TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ
GVHD : PGS.TS Nguyễn Minh Kiều
KẾT CẤU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1
Tổng quan về đề tài nghiên cứu
2
Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
3
Phương pháp nghiên cứu
4
Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu
5
Kết luận và kiến nghị
I. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
I. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu
Các yếu tố nào tác động đến ý định chuyển đổi ngân hàng của
các khách hàng cá nhân tại thành phố Hồ Chí Minh?
Mức độ tác động của các yếu tố này đến ý định chuyển đổi
ngân hàng của các khách hàng cá nhân tại thành phố Hồ Chí
Minh như thế nào?
I. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu
Xác định các yếu tố tác động đến ý định chuyển đổi ngân hàng
của các khách hàng cá nhân tại thành phố Hồ Chí Minh.
Xác định mức độ tác động của các yếu tố này đến ý định
chuyển đổi ngân hàng của các khách hàng cá nhân tại thành
phố Hồ Chí Minh.
Từ kết quả phân tích, đưa ra những hàm ý về các yếu tố đang
tác động đến ý định chuyển đổi ngân hàng của đối tượng
khách hàng cá nhân để các nhà quản lý ngân hàng thương mại
xem xét và điều chỉnh, đưa ra chiến lược kinh doanh nhằm
nâng cao sức cạnh tranh và giữ vững thị phần của ngân hàng
thương mại.
1.3.2
I. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Phạm vi nghiên cứu :
Phạm vi
nghiên cứu
được hiệu chỉnh, bổ sung cho phù hợp .
•
•
•
Nghiên cứu định lượng:
Khảo sát bằng 390 bảng câu hỏi.
Mục đích: kiểm định các giả thuyết.
Phương pháp phân tích hồi qui được sử dụng với phần mềm SPSS.
I. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu
Đóng góp về mặt lý thuyết
Điều chỉnh thang đo các yếu tố tác động đến ý định
chuyển đổi ngân hàng của các khách hàng cá nhân tại
thành phố Hồ Chí Minh.
Kiểm định ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê của các yếu tố
tác động đến ý định chuyển đổi ngân hàng của các khách
hàng cá nhân tại thành phố Hồ Chí Minh.
Đóng góp về mặt thực tiễn
Cung cấp thông tin và những luận cứ khoa học để nhà
quản lý ngân hàng thương mại Việt Nam xem xét, điều
chỉnh, đưa ra chiến lược kinh doanh nhằm nâng cao sức
cạnh tranh và giữ vững thị phần của ngân hàng thương
mại.
ĐỐI THỦ CẠNH
TRANH
CHUYỂN ĐỔI
NGÂN HÀNG
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Sai sót chất lượng dịch vụ
Sai sót chất lượng dịch vụ bao gồm sai sót của nhân viên và
sai sót của sản phẩm( Philip Gerrard, J Barton Cunningham
(2000))
Sai sót của nhân viên liên quan đến việc nhân viên làm việc
kém hiệu quả, nhân viên có thái độ phục vụ không tốt, nhân
viên thiếu kiến thức và kỹ năng, nhân viên hành xử thô lỗ
không thân thiện, nhân viên để khách hàng phải chờ đợi lâu.
Sai sót của sản phẩm đề cập đến việc ngân hàng chào bán dịch
vụ, sản phẩm lỗi thời, sử dụng công nghệ lạc hậu, thiếu các
dịch vụ ngân hàng internet, ngân hàng không cung cấp thẻ ghi
nợ và ngân hàng không có khả năng chuyển tiền tới các ngân
hàng khác.
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2. Giá cả
Theo Philip Gerrard, J Barton Cunningham(2000) thì giá cả liên
quan đến việc thực hiện phí. Việc tăng chi phí ngân hàng, tăng chi
phí giao dịch, ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm thấp, ngân hàng cho
vay với lãi suất cao là nguyên nhân gây bất mãn cho khách hàng và
làm cho họ tìm kiếm nơi khác để sử dụng dịch vụ.
Do chịu tác động của các yếu tố khách quan như thay đổi công
ăn việc làm, thay đổi nơi ở, nơi làm việc nên người sử dụng
dịch vụ ngân hàng phải chuyển đổi ngân hàng đang sử dụng.
7. Ý định chuyển đổi
Dự định sẽ chọn ngân hàng khác để giao dịch.
Tìm kiếm ngân hàng khác phục vụ tốt hơn.
Khả năng chọn ngân hàng khác để giao dịch rất cao.
Ngân hàng A không còn là lựa chọn tốt nhất hiện nay.
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Các nghiên cứu trước
1
Keaveney (1995)
2
Gerrard, P. and Cunningham, J.B (2000)
3
Mark Colgate, Rachel Hedge (2001)
3
Sự bất tiện (sbt)
Sai sót chất lượng dịch vụ (sscldv)
Giá cả (gc)
4
Kiến thức, thái độ phục vụ kém (kttdpvk)
5
Tác động của đối thủ cạnh tranh (tddtct)
H1-5(+)
Các giả thuyết nghiên cứu
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Thiết kế nghiên cứu :
Quy trình
nghiên cứu
Giai đoạn 1: Nghiên
cứu sơ bộ
Giai đoạn 2: Nghiên
cứu chính thức (định
khách hàng
Nghiên cứu
sơ bộ
Phần mềm SPSS
Phân tích dữ liệu
Nghiên cứu chính
thức (định lượng)
Tổng hợp dữ liệu
Khảo sát khách hàng
Thang đo chính thức
Nghiên cứu định lượng
Thang đo nháp
Thảo luận nhóm
- Khảo sát 150 khách hàng
- Mục tiêu nghiên cứu
- Cơ sở lý thuyết (thang đo gốc)
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Mô tả mẫu
PHẦN
TRĂM (%)
SỐ LƯỢNG
TUỔI
100.0
NAM
59
38.1
NỮ
96
61.9
155
100.0
26
16.8
ĐẠI HỌC/SAU ĐẠI HỌC
129
83.2
TỔNG
THU NHẬP
PHỔ THÔNG/TRUNG CẤP/CAO
ĐẲNG
TỔNG
20
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Mô tả mẫu
SẢN PHẨM
DỊCH VỤ
SẢN PHẨM THẺ
68
43.9
GỞI TIẾT KIỆM
49
31.6
VAY NỢ
19
11
7.1
Incombank
23
14.8
BIDV
23
14.8
Techcombank
14
9.0
Sacombank
6
3.9
Viettinbank
Giá trị
cao nhất
Giá trị
trung bình
Độ lệch
Ngân hàng A chào bán các dịch vụ, sản phẩm lỗi thời, lạc hậu
sscldv1
1.00
7.00
5.1935
1.52935
Nhân viên ngân hàng A làm việc kém hiệu quả
sscldv2
1.00
7.00
5.5032
1.00
7.00
5.7419
1.28850
Ngân hàng A cho vay với lãi cao hơn các ngân hàng khác
giaca3
1.00
7.00
5.6516
1.19845
Ngân hàng A có quá ít trụ ATM
sbt1
1.00
7.00
5.5613
1.00
7.00
5.5677
1.34849
Các ngân hàng khác có chương trình khuyến mãi hấp dẫn hơn
tddtct1
1.00
7.00
5.2258
1.43041
Các ngân hàng khác có nhiều chương trình quảng cáo hấp dẫn hơn
tddtct2
1.00
7.00
5.0065
1.00
7.00
5.8903
1.20910
Nhân viên tại ngân hàng A lơ là, chậm trễ trong phục vụ
tdpvktk3
1.00
7.00
5.8323
1.22113
Nhân viên tại ngân hàng A không có thiện chí giúp đỡ khách hàng
tdpvktk4
1.00
7.00
5.7871
Giá cả
0.8739
Sự bất tiện
0.9244
Tác động của đối thủ cạnh tranh
0.9209
Kiến thức, thái độ phục vụ kém
0.9451
Ý định chuyển đổi
0.8685
23
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3. Đánh giá thang đo với
PP phân tích nhân tố khám phá
- Hệ số KMO = 0.889
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Adequacy.
% of
Variance
Cumulative
%
Cumulative
%
Total
% of
Variance
Cumulative %
1
9.635
43.796
43.796
9.635
43.796
43.796
9.352
64.642
2.057
9.352
64.642
2.753
12.515
47.671
4
1.482
6.736
71.378
1.482
6.736
71.378
4.934
81.697
1.085
4.934
81.697
2.382
10.828
81.697
Total
% of
Variance
Rotation Sums of Squared Loadings
24
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Các biến được tính toán lại
Biến
Phụ thuộc
Ý định chuyển đổi
= Mean(YDCD1, YDCD2, YDCD3,
YDCD4)
25