Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống ngô lai tại vùng đất bán ngập huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHỔNG QUANG ĐIỆP

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN
CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI TẠI VÙNG ĐẤT
BÁN NGẬP HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHỔNG QUANG ĐIỆP

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN
CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI TẠI VÙNG ĐẤT
BÁN NGẬP HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU
Ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số ngành: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TS. TRẦN NGỌC NGOẠN

Tôi xin được trân trọng cảm ơn GS.TS. Trần Ngọc Ngoạn giảng viên
khoa Nông học của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp
hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện nội dung nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn đến:
- Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng Đào tạo, các thầy giáo, cô giáo
khoa Nông học - Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, các đồng chí lãnh đạo
tỉnh Lai Châu, lãnh đạo huyện Sìn Hồ, UBND xã Nậm Tăm - huyện Sìn Hồ
đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và
viết luận văn.
- Các hộ gia đình tại Bản Pậu - xã Nậm Tăm - huyện Sìn Hồ tỉnh Lai
Châu đã giúp đỡ cá nhân tôi trong quá trình thực hiện thí nghiệm năm 2014
và năm 2015.
Tôi vô cùng biết ơn sự động viên, giúp đỡ của gia đình, đồng nghiệp, bạn
bè trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu tại địa phương.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn

Khổng Quang Điệp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi

2.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 28
2.4.2. Qui trình kỹ thuật thí nghiệm ................................................................ 29
2.4.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ................................................... 30
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 35
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 36
3.1. Thời gian sinh trưởng và các giai đoạn phát dục của các giống ngô
lai thí nghiệm năm 2014 và năm 2015 ............................................................ 36
3.1.1. Giai đoạn từ gieo đến 7 - 9 lá ................................................................ 36
3.1.2. Các giai đoạn từ gieo đến trổ cờ, tung phấn, phun râu ......................... 38
3.1.3. Khoảng cách tung phấn - phun râu ....................................................... 40
3.1.4. Giai đoạn chín sinh lý ........................................................................... 40
3.2. Đặc điểm phát triển thân của các giống ngô lai thí nghiệm năm 2014
và năm 2015 .................................................................................................... 41
3.2.1. Tốc độ sinh trưởng chiều cao của các giống ngô lai thí nghiệm
năm 2014 và năm 2015 ................................................................................... 41
3.2.2. Chiều cao cây, chiều cao đóng bắp của các giống ngô lai thí
nghiệm trong năm 2014 và năm 2015 ............................................................. 44
3.3. Đặc điểm về lá của các giống ngô lai thí nghiệm trong năm 2014 và
năm 2015 ......................................................................................................... 47
3.3.1. Tốc độ ra lá của các giống ngô lai thí nghiệm trong năm 2014 và năm
2015 ................................................................................................................. 47
3.3.2. Diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các giống ngô lai thí nghiệm
trong năm 2014 và năm 2015 .......................................................................... 50

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BNNPTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
CCC

: Chiều cao cây

CNSH

: Công nghệ sinh học.

Đ/c

: Đối chứng

ĐB

: Đóng bắp

K/c

: Khoảng cách

LAI

: Leaf Area Index (chỉ số diện tích lá)

NSLT

: Năng suất lý thuyết


/>

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất ngô trên thế giới giai đoạn 2004 - 2013 ............ 9
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất ngô ở một số châu lục trên thế giới năm 2013........ 10
Bảng 1.3: Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam trong giai đoạn 2004 - 2013....... 14
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất ngô ở các vùng trong cả nước năm 2013 ......... 15
Bảng 1.5: Diện tích, năng suất, sản lượng ngô ở Lai Châu giai đoạn
2004 - 2014 ................................................................................... 17
Bảng 1.6: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô ở huyện Sìn Hồ, tỉnh
Lai Châu giai đoạn từ từ năm 2005 đến năm 2014....................... 18
Bảng 3.1: Thời gian sinh trưởng của các giống ngô lai thí nghiệm
trong năm 2014 và năm 2015 ....................................................... 37
Bảng 3.2: Các giai đoạn phát dục của giống ngô lai thí nghiệm trong
năm 2014 ....................................................................................... 38
Bảng 3.3: Các giai đoạn phát dục của giống ngô lai thí nghiệm trong
năm 2015 ....................................................................................... 39
Bảng 3.4: Tốc độ tăng trưởng chiều cao của các giống ngô lai thí
nghiệm trong năm 2014 ................................................................ 41
Bảng 3.5: Tốc độ tăng trưởng chiều cao của các giống ngô lai thí
nghiệm trong năm 2015 ................................................................ 42
Bảng 3.6: Chiều cao cây, chiều cao đóng bắp của các giống ngô lai thí
nghiệm trong năm 2014 và 2015 .................................................. 45
Bảng 3.7: Tốc độ ra lá của các giống ngô lai thí nghiệm trong năm 2014 .........47
Bảng 3.8: Tốc độ ra lá của các giống ngô lai thí nghiệm trong năm 2015 ...... 48
Bảng 3.9: Diện tích lá và chỉ số diện tích là của các giống ngô lai thí
nghiệm trong năm 2014 và năm 2015 .......................................... 50
Bảng 3.10: Mức độ nhiễm sâu hại của các giống ngô lai thí nghiêm

và năm 2015 .................................................................................. 51
Hình 3.3: Chỉ số LAI của các giống ngô lai thí nghiệm trong năm 2014
và năm 2015 .................................................................................. 51
Hình 3.4: Năng suất lý thuyết, năng suất thực thu của các giống thí
nghiệm năm 2014.......................................................................... 67
Hình 3.5: Năng suất lý thuyết, năng suất thực thu của các giống thí
nghiệm năm 2015.......................................................................... 68

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Cây ngô (Zea mays L.) thuộc chi Maydeae, họ hòa thảo Gramineae, là
một trong 3 cây lương thực quan trọng trong nền kinh tế toàn thế giới. Ở các
nước thuộc Trung Mỹ, Nam Á và Châu Phi, người ta sử dụng ngô làm lương
thực chính. Trong những năm gần đây nhờ áp dụng những thành tựu khoa học
kỹ thuật trong các lĩnh vực: Di truyền chọn giống, sinh lý, sinh hóa, hóa sinh,
cơ giới, hóa học mà năng suất, phẩm chất, chất lượng được tăng lên ở hầu
khắp các quốc gia trên thế giới. Cây ngô chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng,
bột ngô chứa 65-83% khối lượng hạt. Cứ 100 kg hạt cho khoảng 20 - 22 kg
Gluten, 63 kg tinh bột, mầm ngô dùng để sản xuất dầu ăn và khô dầu, phôi
ngô chiếm 10% khối lượng hạt và chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng, đặc biệt
là dầu 30 - 40%. Ngô được sử dụng rộng rãi, có tới 670 mặt hàng được chế
biến từ ngô. Ngô là cây lương thực nuôi sống 1/3 dân số trên toàn thế giới.
Toàn thế giới sử dụng 21% sản lượng làm lương thực cho con người. Ngô có
hàm lượng dinh dưỡng cao hơn lúa mì và gạo (FAOSTAT, 2014) [25]. Vì vậy

1.746 km2 và dân số là 56.000 người. Trung tâm huyện là thị trấn Sìn Hồ
nằm cách Thành phố Lai Châu khoảng 60km về hướng Tây. Ngoài ra còn
có 21 xã: Pa Tần, Hồng Thu, Phìn Hồ, Tả Phìn, Phăng Xô Lin, Sà Dề Phìn,
Tả Ngảo, Làng Mô, Tủa Sín Chải, Ma Quai, Lùng Thàng, Nậm Tăm, Nậm
Cha, Noong Hẻo, Pu Sam Cáp, Căn Co, Nậm Mạ, Nậm Cuổi, Nậm Hăn,
Chăn Nưa. Mang tên là vùng đất có nhiều con suối nhưng hiện tại, ở Sìn
Hồ chỉ còn 3 con suối lớn là Hồng Hồ, Hoàng Hồ và Sìn Hồ. Phía Bắc giáp
tỉnh Vân Nam (Trung Quốc). Phía Đông Bắc giáp huyện Phong Thổ. Phía
Đông Nam giáp huyện Tân Uyên, Than Uyên. Phía Tây giáp huyện Nậm
Nhùn (tỉnh Lai Châu). Phía Nam giáp huyện Tủa Chùa (tỉnh Điện Biên) và
huyện Quỳnh Nhai (tỉnh Sơn La). Diện tích đất canh tác ít mặc dù diện tích
tự nhiên rộng, tổng diện tích đất gieo trồng 23.779 ha trong đó diện tích
cây lương thực có hạt là 13.033 ha, diện tích cây công nghiệp là 1.649 ha,
diện tích cây công nghiệp lâu năm là 8.447 ha, diện tích rau các loại là 450
ha (Báo cáo UBND huyện Sìn Hồ, 2014) [18].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

3

Thủy điện Sơn La đưa vào khai thác sử dụng năm 2009 với mức nước
ảnh hưởng đến diện tích đất của nhiều vùng tại các tỉnh Sơn La, Điện Biên,
Lai Châu. Huyện Sìn Hồ với sự ảnh hưởng có 7 xã thuộc vùng thấp ảnh
hưởng bởi nước thủy điện Sơn La. Vùng đất này nằm về phía Sìn Hồ thấp
gồm các xã Nậm Tăm, Nậm Cha, Pa Khóa, Noong Hẻo, Căn Co, Nậm Hăn,
Nậm Mạ với mức nước chênh lệch cao, từ mức nước 216 ở thời điểm tích
nước xuống mức nước 128 ở giai đoạn xả hồ nước cạn đi khoảng 98m lòng
hồ. Để lại một vùng đất rộng lớn có độ phì nhiêu, giầu dinh dưỡng kéo dài
khoảng 5 tháng. Tại đây thời tiết, khí hậu mang đặc trưng của điều kiện

nước thuỷ điện Sơn La tại huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Đề tài đã bổ sung thêm dữ liệu khoa học về chọn các giống ngô lai
thích hợp trong cơ cấu giống ngô của tỉnh Lai Châu trồng cho vùng bán ngập
tại huyện Sìn Hồ.
- Đề tài đã xác định được khả năng sinh trưởng phát triển của các
giống ngô lai trồng trên đất bán ngập tại huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Xác định, lựa chọn giống ngô lai có năng suất cao canh tác trên đất bán
ngập nước thuỷ điện Sơn La tại huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
Kết quả nghiên cứu áp dụng vào nâng cao năng suất cây ngô cho lao
động nông thôn tại các điểm tái định cư sản xuất trên đất bán ngập góp phần
xóa đói giảm nghèo sớm hoàn thành công cuộc tái cơ cấu ngành nông nghiệp,
gắn liến với xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

5

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Nguồn gốc, giá trị dinh dƣỡng của cây ngô
1.1.1. Nguồn gốc của cây ngô
Cây ngô có nguồn gốc từ một cây hoang dại ở miền trung nước Mêhicô
trên độ cao 1.500m của vùng khô hạn, có lượng mưa trung bình vào khoảng
350mm trong mùa hè. Nguồn gốc này ảnh hưởng tới một số đặc điểm sinh
trưởng, phát triển của cây ngô, ảnh hưởng đến một số yêu cầu của cây ngô đối

từ những vật liệu đã phát triển ở miền nam nước Mỹ, Mêhicô, Trung và Nam
Mỹ (Theo Vũ Đình Hoà, Bùi Thế Hùng, 2009) [7].
Phân loại thực vật:
Ngô thuộc họ hoà thảo Poacea tộc Tripsacaea (Maydea). Tên khoa học
là Zea mays L. Tộc Tripsacaea có 4 chi:
1. Chi Zea L.
2. Chi Euchlaena
3. Chi Tripsacum
4. Chi Coix
(Đinh Thế Lộc và cs, 2005) [9]
Từ tộc (tribus) Maydeae, 2 chi (genus) Euchlaena Schrad và Tripsacum
L là gần với chi ngô Zea L.
Cơ sở của bảng phân loại ngô là hệ thống do Sturtevant đề xuất năm
1899 dựa trên các đặc diểm hình thái nội nhũ trong hạt.
Theo bảng phân loại này loài ngô được phân thành các loài phụ (các
nhóm) sau đây:
1. Ssp amilaceae - ngô bột.
2. Ssp indentata - ngô răng ngựa.
3. Ssp indurate - ngô đá rắn: ngô tẻ.
4. Ssp everta - ngô nổ.
5. Ssp saccharata - ngô đường.
6. Ssp ceratina - ngô nếp.
7. Ssp tunicate - ngô vảy, ngô bọc.
(Nguyễn Văn Hiển, 2004) [6]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

7



8

63kg tinh bột hoặc 71 kg dextrin). Tách mầm từ 100 kg hạt ngô chiếm khoảng
10% khối lượng hạt. Trong phôi của hạt ngô có chưa các chất khoáng, vitamin
và khoảng 30 - 45% dầu.
Tuy nhiên ngô cũng có nhược điểm là trong hạt ngô thiếu hai loại axít
amin quan trọng là Lysin và Tryptophan. Vì thế không nên ăn chỉ hoàn toàn
ngô, mà nên ăn trộn với các loại lương thực khác hoặc với các loại thực phẩm
khác như đậu, đỗ, thịt, cá, trứng, sữa,
Công nghệ chế biến càng tiến bộ giá trị dinh dưỡng của ngô càng tăng
lên. Nhiều nước phát triển đã chế biến ngô thành nhiều loại bánh kẹo, đồ hộp.
Hiện nay người ta đã được chế biến trên 670 sản phẩm khác nhau từ hạt ngô
trong các ngành lương thực, công nghệ thực phẩm, công nghiệp dược và công
nghệ chế biến,...
1.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ ngô trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô trên thế giới
Ngô là cây lương thực quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu. Do có nền
di truyền rộng và thích ứng với nhiều vùng sinh thái khác nhau nên cây ngô
được trồng ở hầu hết các nước trên thế giới. Hiện nay có khoảng 140 nước
trồng ngô, trong đó có 38 nước là các nước phát triển, còn lại là các nước
đang phát triển. Ngô được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực như: Làm lương
thực, thực phẩm, thức ăn cho gia súc, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp
chế biến... Hiện nay ngô là nguồn nguyên liệu quan trọng trong sản xuất năng
lượng sinh học (ethanol), đây được coi là giải pháp cho sự thiếu hụt năng
lượng trong tương lai. Ở Mỹ, trên 90% ethanol được sản xuất từ ngô với hơn
2680 nhà máy. Trung Quốc cũng đang tập trung đầu tư xây dựng nhiều cơ sở
nghiên cứu về nguồn năng lượng sinh học này với mục tiêu ethanol nhiên liệu
sẽ đạt khoảng 10 tỷ lít vào năm 2020 (Ngô Sơn, 2010) [13]. Để cung cấp
nguyên liệu cho sản xuất ethanol, các nhà khoa học thuộc Đại học bang


147,47

49,45

729,21

2005

147,44

48,42

713,91

2006

148,61

47,53

706,31

2007

158,60

49,63

788,11


883,46

2012

178,55

48,88

872,79

2013

184,24

55,17

1.016,43

Năm

(Nguồn: FAOSTAT, 2015) [25]
Diện tích ngô trên toàn thế giới tăng nhanh từ 147,47 triệu ha (năm
2004), lên 161,01 triệu ha (năm 2008) và đến năm 2013 toàn thế giới trồng
được 184,24 triệu ha, tăng 27,31 triệu ha so với năm 2009, tăng 36,77 triệu ha
so với năm 2004. Năng suất ngô biến động nhiều qua các năm. Năm 2004 năng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>


70,84

73,82

522,90

Châu Á

59,40

51,23

304,32

Châu Âu

18,97

61,92

117,48

Châu Phi

34,93

20,33

71,01


ethanol, thay thế một phần nhiên liệu xăng dầu ở một số nước như Mỹ,
Braxin, Trung Quốc,...
Trước tình hình sản xuất ngô và nhu cầu ngô toàn cầu cũng như một số
khu vực trên thế giới trong tương lai nhất là nhưng năm tới đây, một số quan
điểm, mục tiêu chiến lược chủ yếu cho công tác nghiên cứu và sản xuất ngô
toàn cầu mà CIMMTY (Thomas Lumpkin, 2010) [22] đặt ra là:
Thu hẹp khoảng cách năng suất giữa giống lai trong nước với giống
nhập nội, hướng tới sản xuất nông nghiệp quy mô nhỏ hiệu quả cao.
Chọn tạo giống ngô chịu hạn, chịu bất thuận trong diều kiện đất
nghèo đạm.
Giảm tổn thất sau thu hoạch và cải thiện an toàn thực phẩm.
Tạo giống ngô giàu dinh dưỡng (hàm lượng axit amin thiết yếu,
vitaminA, vi chất,... chứa trong hạt ngô cao).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

12

Bảo tồn đánh giá, nhân vật liệu tạo nguồn tài nguyên di truyền hữu ích
phục vụ công tác chọn tạo giống.
* Những khó khăn và thách thức đối với sản xuất ngô trên thế giới
Để đạt được tăng 72,2% nhu cầu ngô trên thế giới (khoảng 508 triệu tấn
vào năm 2020) tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển, trong khi đó chỉ
khoảng 10% sản lượng đang được cung cấp từ các nước công nghiệp. Như
vậy các nước đang phát triển phải tự đáp ứng nhu cầu của mình trên diện tích
ngô hầu như không tăng (IFPRI, 2009)
Theo Thomas Lumpkin (2010) [22], đối với những trở ngại trong sản
xuất ngô ở các nước đang phát triển trên một số lĩnh vực về tự nhiên và xã
hội; công nghệ; thị trường thì những thách thức cụ thể là:

do đó giá trị sản phẩm không cao, khó phát triển ở quy mô lớn.
1.2.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam
Ở Việt Nam, sản xuất lương thực luôn là một nhiệm vụ quan trọng
trước mắt và lâu dài, được ưu tiên hàng đầu trong chiến lược sản xuất nông
nghiệp. Với điều kiện tự nhiên phong phú, cây ngô sinh trưởng phát triển và
phổ biến khắp các vùng trên cả nước. Lịch sử trồng ngô của nước ta qua các
thời kỳ là một quá trình phát triển không đồng đều và bền vững thậm chí có
giai đoạn rất trì trệ và không tương xứng với tiềm năng sẵn có của cây ngô và
điền kiện tự nhiên của nước ta. Trong những năm gần đây do giá trị kinh tế và
nhu cầu về ngô trong nước cũng như trên thế giới có xu hướng tăng lên, sản
xuất ngô đã nhận được rất nhiều sự quan tâm của Đảng và Nhà nước nên diện
tích, năng suất và sản lượng ngô có những bước tiến đáng kể.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

14

Bảng 1.3: Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam trong giai đoạn 2004- 2013
Diện tích

Năng suất

Sản lƣợng

(nghìn ha)

(tạ/ha)


39,3

4.303,2

2008

1.140,2

40,2

4.573,1

2009

1.086,8

40,8

4.431,8

2010

1.126,9

40,9

4.606,3

2011


thành tựu khoa học đã khiến cho năng suất ngô liên tục tăng trong giai đoạn
2004- 2013 (từ 34,6 tạ/ha lên 44,3 tạ/ha). Sản lượng ngô năm 2013 đã tăng so
với năm 2012 lên mức 5.193,5 nghìn tấn.
Tuy diện tích, năng suất và sản lượng ngô của chúng ta đều tăng nhanh
nhưng so với bình quân chung của thế giới và khu vực thì năng suất ngô của
nước ta còn rất thấp (năm 2011 năng suất ngô của Việt Nam 46,8 tạ/ha, bằng
90,27% năng suất bình quân của thế giới, nhưng đến năm 2013 năng suất ngô
giảm nhẹ xuống còn 44,3 tạ/ha). Điều này đặt ra cho ngành sản xuất ngô Việt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status