NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của chuyên đề:
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và
phát triển của con người và các sinh vật trên trái đất, đó là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây
dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh - quốc phòng.
Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi
ranh giới, diện tích, vị trí… Việc sử dụng và quản lý quỹ đất đai được thực hiện theo
quy định của Nhà nước, trên cơ sở tuân thủ luật đất đai, và các văn bản pháp lý có liên
quan. Luật đất đai 2003 ra đời xác định đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân do Nhà
nước quản lý. Để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai thì công tác
đăng ký và cấp GCNQSDĐ phải được thực hiện nghiêm túc. Trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay nói chung và của Phường Thống Nhất nói
riêng thường xảy ra các vấn đề: Người dân dựa vào khe hở của pháp luật để gây ra
những tranh chấp về đất đai, nhằm mục đích sinh lợi, cùng với sự thiếu hiểu biết của
người dân, đã dẫn đến việc sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất trái phép.
Hơn nữa việc gia tăng dân số cùng với nhu cầu sử dụng đất của con người làm cho quỹ
đất ngày càng cạn kiệt.
Do đó, việc cấp GCNQSDĐ được đặt ra như một nhiệm vụ quan trọng nhằm
quản lý thống nhất quỹ đất quốc gia, đảm bảo các chính sách của Nhà nước một cách
chặt chẽ, chính xác. Đảm bảo các quyền lợi và nghĩa vụ cho người sử dụng đất, tránh
gây thiệt hại cho người quản lý và sử dụng. Đồng thời, giúp cho người sử dụng an tâm
đầu tư trên đất mình.
Ngoài ra, một vấn đề quan trọng của việc cấp GCNQSDĐ là giúp cho Nhà
nước có cở sở pháp lý trong việc thu tiền sử dụng đất, tăng nguồn ngân sách cho Nhà
nước.
Vì vậy, để hiểu thêm chính sách pháp luật đất đai nói chung cũng như tình hình
cấp GCNQSDĐ nói riêng, nên em chọn chuyên đề “Đánh giá tình hình cấp
GCNQSDĐ, QSHNƠ và TSKGLVĐ trên địa bàn phường Thống Nhất, thành phố
theo Luật Đất đai 2003 và Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của chính phủ
về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
3.Đánh giá chung tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
phường Thống Nhất.
- Những Thuận lợi trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Những khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Giải pháp hoàn thiện.
IV.1. Phương pháp thực hiện:
IV.1.1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin:
Thu thập các văn bản pháp luật liên quan đến cấp GCNQSDĐ, bản đồ địa chính
và các thông tin người sử dụng đất kê khai.
IV.1.2. Phương pháp phân tích tổng hợp:
Phân tích các số liệu về tình hình cấp giấy chứng nhận, đăng ký biến động đất
đai qua các giai đoạn. Tình hình quản lý Nhà nước về sử dụng đất đai từ 2010 cho đến
nay.
IV.1.3. Phương pháp thống kê:
Thống kê số liệu về tình hình cấp giấy cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn
phường Thống Nhất từ năm 2010 cho đến tháng 6 năm 2014. Thống kê số liệu về tình
hình kinh tế, xã hội của địa phương. Thống kê về kết quả đăng ký biến động đất đai
theo tình hình chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất của phường. Thống kê
các kết quả đo đạc thành lập bản đồ trên địa bàn.chua!!!!
IV.1.4. Phương pháp so sánh:
Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được sẽ so sánh tình hình cấp
GCNQSDĐ giữa các năm, từ đó sẽ rút ra được thực trạng cấp GCNQSDĐ trên địa
bàn.
Trang 2
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
21/10/2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về GCNQSDĐ, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của chính phủ về cấp
GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của chính phủ bổ sung về việc
cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường,
hổ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất đai.
I.2.2. Cơ sở thực tiễn.
* Sự cần thiết phải cấp GCNQSDĐ:
- GCNQSDĐ là một đòi hỏi tất yếu, khách quan của Nhà nước và người sử
dụng đất, vì;
- GCNQSDĐ là cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẻ toàn bộ đất đai cho đúng
pháp luật.
Trang 3
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
- GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất hợp pháp của
người sử dụng đất.
- GCNQSDĐ là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các quyền: quyền chuyển
nhượng, thế chấp, bảo lãnh, cho thuê…
* Vai trò của công tác cấp GCNQSDĐ
Đăng ký cấp GCNQSDĐ làm cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với
đất đai: Điều 5 luật đất đai quy định “Đất đai huộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại
diện chủ sở hữu”.
Đăng ký cấp GCNQSDĐ là điều kiện đảm bảo để Nhà nước nắm chắc và quản
lý chặc chẻ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ, đảm bảo cho đất đai được sử dụng
đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm, và có hiệu quả cao nhất.
đoạn cuối giáp song của Suối Săn Máu và rạch Trường Tàu hệ thống thoát nước từ
Công viên Biên Hùng vào ga Biên Hòa qua phường thống Nhất.
b. Đặc điểm khí hậu, thời tiết.
Khí hậu ôn hòa thuộc khu vực Đông Nam Bộ.
- Nhiệt độ trung bình hàng năm 25,4oC – 29,0oC.
- Nhiệt độ thấp tiệc đối 20,5oC.
- Độ ẩm trung bình hàng năm 83,5% mùa mưa.
- Độ ẩm thấp nhất mùa khô có khi dưới 70%.
- Lượng mưa trung bình 1800mm/năm, phân phối khong điều, trong 6 tháng
mùa mưa lượng mưa chiếm 90% lượng mưa cả năm.
- Hướng gió chủ yếu là Tây – Tây Nam và Đông - Đông Bắc thổi từ tháng 11
đến tháng 03, la khu vực có ít gió bảo.
II.1.1.2. Tài nguyên thiên nhiên.
a. Tài nguyên nước
Trang 5
NGNH QUN Lí T AI
- Sụng La Ng: õy l con sụng chớnh ln nht ca huyn v cng l ngun
cung cp nc ch yu cho sn xut nụng nghip trong vựng, l ph lu cp 1 ca h
thng sụng ng Nai bt ngun t cao nguyờn Di Linh tnh Lõm ng. Lu lng
trung bỡnh vo mựa ma t 65 - 190 m 3/s, thỏng kit nht 7,37 m3/s. Tng chiu di l
270 km trong ú on chy qua huyn l 70 km.
b. Ti nguyờn t.
Ti nguyờn t ca c Linh phong phỳ v a dng vi 5 nhúm: nhúm t cỏt,
nhúm t phự sa, nhúm t xỏm, nhúm t vng, nhúm t en
HèNH 1: BN HNH CHNH PHNG THNG NHT
* Cụng nghip Tiu th cụng nghip.
- Cụng nghip v tiu th cụng nghip ca huyn phỏt trin khỏ nhanh. Ch
bin nụng sn, ch bin nhõn ht iu, ch bin m cao su, xay xỏt l ngnh chim
v trớ hng u vi gn 73% giỏ tr sn lng. Tip n l sn xut gch ngúi nung, vt
liu xõy dng khỏc (ỏ xõy dng) v sn xut hng tiờu dựng (nc khoỏng, nc ỏ,
tinh bt mỡ), mt s ngnh ngh khỏc.
II.2.2. Thc trng v xó hi.
* V dõn s, lao ng.
Trang 6
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
- Toàn phường có 4.200 hộ với 22.000 nhân khẩu trong đó có 1.010 lao động
trong độ tuổi, chủ yếu la lao dộng trẻ và phổ thong, phục vụ trong cac cơ cấu qua xí
nghiệp và khu công nghiệp.
II.3. Hệ thống quản đất đai của Phường Thống Nhất.
Sơ đồ 1
Chủ Tịch
Công chức địa
chính xây dựng
II.4. Đánh giá tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất giai đoạn
năm 2010 đến tháng 6 năm 2014:
II.4.1. Đánh giá tình hình quản lý đất đai:
* Ban hành các văn bản quy phạm Pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện các văn bản đó:
ha, đạt 94,88%. Diện tích chưa đo đạc còn lại rất ít, đất nông nghiệp chỉ còn 60,02 ha,
còn lại chủ yếu là đất hoang trũng thấp, sông, suối* Công tác quy hoạch – kế hoạch sử
dụng đất:
* Công tác giao đất – cho thuê đất – thu hồi đất.
- Công tác thu hồi, giao, cho thuê, và chuyển mục đích sử dụng đất: Trong năm
qua được thực hiện chủ yếu dựa vào kế hoạch sử dụng năm 2012 với các dự án và
công trình như đã nói ở trên.
- Kế hoạch giao trong năm 2012: Kế hoạch năm 2012 trong công tác này có gắn
với chuyển mục đích sử dụng đất để làm nhà ở trong khu dân cư.
- Bên cạnh chuyển quyền sử dụng đất, là việc thực hiện chuyển mục đích sử
dụng đất từ đất vườn sang làm nhà ở trong khu dân cư, so với kế hoạch sử dụng đất
chuyển mục đích làm nhà ở trong khu dân cư, do nhu cầu làm nhà trong dân là khá
lớn.
* Công tác thống kê - kiểm kê đất đai:
- Trong thời gian qua được sự chỉ đạo của UBND tỉnh và Sở Tài Nguyên và
Môi Trường,thành phố Biên Hòa cũng đã chuẩn bị các số liệu báo cáo với tỉnh, để
phục vụ kỳ kiểm kê đất đai năm 2012 theo yêu cầu của luật đất đai năm 2003. Đây là
nhiệm vụ khá nặng nề của UBND các khu phố, UBND và các ngành toàn huyện trong
năm 2012 để có được số liệu – bản đồ hiện trạng đất đai chính xác, đồng thời phải thực
hiện đúng tiến độ kiểm kê do Trung ương quy định.
* Công tác thanh tra, kiểm tra về quản lý sử dụng đất đai.
- Công tác này trong các năm qua, UBND phường tập trung chỉ đạo đạt được
một số kết quả sau:
+ Cùng với việc ban hành nhiều văn bản chỉ đạo thường xuyên đối với các khu
phố, UBND phường thành lập các đoàn kiểm tra.
+ Thành lập Tổ kiểm tra tình hình sử dụng đất trên địa bàn phuòng. Tổ kiểm tra
báo cáo và đề nghị UBND phường quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
Đòi lại đất
tính
vụ
2010
2
2011
2
2012
1
6/2014
2
2
Lấn chiếm
vụ
12
3
5
8
vụ
21
13
5
17
11
36
(Nguồn tin từ phường Thống Nhất năm 2014)
* Quản lý tài chính về đất đai:
- Việc quản lý và giám sát việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai quy định
tại:
+ Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử
dụng đất;
+ Thông tư 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử
dất:
- Phường Thống Nhất đã thực hiện tương đối chặt chẽ. Tuy nhiên vẫn còn một
số hạn chế nhất là trong việc xác định vị trí và khu vực để xác định giá đất và tính tiền
sử dụng đất.
* Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất:
Bảng2 : Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng năm 2010 :
STT
Mục đích sử dụng
Mã
Tổng diện tích tự nhiên
1
1.1
1.2
1.3
2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
Đất nông nghiệp
Đất trồng cây hang năm còn lai
Đất trồng cây lâu năm
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất phi nông nghiệp
D
ODT
(Nguồn thông tin từ UBND phường Thống Nhấn)
Trang 10
Diện
tích (ha)
Tỷ lệ
(%)
342,54
100,00
14,74
7,98
7777,98
5,35
1,41
327,80
9,56
0,04
39,22
0,01
3.30
1,59
39,88
117,47
Chú thích: Đất phi nông nghiệp(99,3%)
Đất nông nghiệp (0,70%)
Quy trình cấp GCNQSDĐ theo NĐ 88/2009/NĐ-CP
Người sử dụng đất
Hồ sơ không
đủ điều kiện
trao
GCNQSDĐ
Hồ sơ xin cấp
GCNQSDĐ
UBND Phường
Kiểm tra, xác nhận hồ
sơ
Thông báo trích đo
Công khai danh sách
Văn phòng
DKQSDĐ cấp
huyện
Kiểm tra hồ sơ
Xác nhận DK cấp GCN
Trích lục, trích đo
Trang 11
điểm này, ủy ban nhân dân xã, thị trấn phải thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất cấp huyện thực hiện trích đo địa chính thửa đất.
Trang 12
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
b) Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở ủy ban nhân dân xã, thị trấn
trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai.
c) Gửi hồ sơ đến văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất để
thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c, d khoản 3 điều này.
3. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiện
các nội dung công việc sau:
a) Gửi hồ sơ đến ủy ban nhân dân xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết
quả theo yêu cầu quy định tại các điểm a, b khoản 2 điều này đối với trường hợp nộp
hồ sơ tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
b) Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong điều kiện cần thiết; xác nhận đủ điều
kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp
giấy chứng nhận.
c) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính
thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) để phòng tài nguyên & môi trường
trình ủy ban nhân dân cùng cấp ký giấy chứng nhận và ký hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp được nhà nước cho thuê đất.
d) Trao giấy chứng nhận cho người được cấp giấy, trường hợp nộp hồ sơ tại xã,
thị trấn thì gửi giấy chứng nhận cho ủy ban nhân dân xã, thị trấn để trao cho người
được cấp giấy.
* Trình tự thủ tục:
1. Người đề nghị cấp giấy nộp 1 bộ hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy:
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2,
5. UBND Huyện: Ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Gửi GCNQSDĐ về phòng Tài nguyên & Môi trường.
6. Cơ quan thuế gửi thông báo nộp tiền và phòng Tài nguyên & Môi trường gửi
GCNQSDĐ về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
7. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất sẽ gửi thông báo nộp tiền và
GCNQSDĐ (hồ sơ không đủ điều kiện đối với trường hợp không đủ điều kiện cấp
giấy) về bộ phận 1 cửa huyện.
8. Bộ phận 1 cửa huyện lại gửi các giấy tờ trên về bộ phận 1 cửa xã, và trả cho
người dân.
II.6.1 Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất giai đoạn 2010 đến 3/2013.
II.6.1. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất năm 2010:
Bảng 3: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng đất
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất năm 2010 phường Thồng Nhất
Kế Hoạch
Đơn Vị
Tổng
(ha)
Đất NN
(ha)
Khu phố 7
Khu khố 6
Khu phố 5
Khu phố 4
Khu phổ 3
0.3
0.2
2,05
Số
Giấy
50
15
16
44
25
3
52
205
Thực Hiện
Đất
Tổng
NN
(ha)
(ha)
33.5
33.3
73.3
72.9
6.2
6.1
5.3
5.2
0.75
11.67
4.71
88.57
8.33
75
8,5
31
227,78
12.88
4.89
9.71
88.14
80
8,7
30.3
234,62
40
20
50
10
60
0
25
205
(Nguồn từ UBND phường Thống Nhất năm 2013)
* Kết quả cấp GCNQSDĐ trong năm 2010, thực hiện được 328.05ha/604 giấy
Thực Hiện
Tỷ Lệ (%)
Tổn
g
(ha)
Đất
NN
(ha)
Đất
Ở
(ha)
Số
Giấy
Tổng
(ha)
Đất
NN
(ha)
Đất
Ở
(ha)
0.1
0.5
0.2
2,5
18
106
24
18
7
4
11
188
6.0
23.5
4.8
1.2
1.6
0.48
14.2
51,78
5.9
23.1
4.7
0.9
1.6
0.48
14.0
Ở
(ha
)
20
35
50
60
0
0
20
185
+ Do ở các phường diện tích nhỏ lẻ, rải rác, xen kẻ, tình hình sử dụng đất chưa
ổn định.
+ Một số hộ nghèo không đủ tiền để trả tiền đo đạc và cấp giấy.
Qua kết quả công tác cấp giấy CNQSDĐ trong năm 2010 cho thấy quá
trình cấp giấy giữa các xã không đồng đều. Có các xã đạt và vượt kế hoạch về cấp giấy
đất nông nghiệp và đất ở như: khu phố 1, khu phố 2, khu phố 3.
Trang 15
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
II.6.2. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất năm 2011:
Bảng 7: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng đất
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất năm 2011 phường Thống Nhất
( Nguồn Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Biên Hòa năm
2014)
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất năm 2012 phường Thong Nhất
Đơn Vị
Khu ố 7
Khu phố 6
Khu phố 5
Kế Hoạch
Đất
Tổng
NN
(ha)
(ha)
40.50
40
60
59.5
3
2.5
Đất
Ở
(ha)
0.5
0.5
0.5
Số
Giấy
42
18
25.68
25.75
40
40.34
20
16.67
Đất
Ở
(ha)
20
120
20
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Khu phố 4
Khu phố 3
1
1.5
0.8
1
0.2
0.5
24
3
0
0
0
0
0
Khu phố 1
Tổng
1.6
109,6
1.2
67
0.4
2,6
20
132
1.6
101,6
1.2
hoạch.
- Các xã đạt và vượt kế hoạch về đất nông nghiệp như:
+ Khu phố 7 thực hiện được 0.6ha đạt 120% so với kế hoạch.
+ khu phố 6 thực hiện được 0.4ha đạt 200% so với kế hoạch.
+ Khu phố 5 thực hiện được 0.4ha đạt 100% so với kế hoạch.
+ Khu phố 4 thực hiện được 0.1ha đạt 100% so với kế hoạch.
+ Khu phố 3 thực hiện được 0.2ha đạt 200% so với kế hoạch.
+ Khu phố 3 thực hiện được 0.1ha đạt 100% so với kế hoạch.
* Nguyên nhân chưa đạt kế hoạch vì;
+ Do ở các xã diện tích nhỏ lẻ, rải rác, xen kẻ, tình hình sử dụng đất chưa ổn
định.
+ Một số hộ nghèo không đủ tiền để trả tiền đo đạc và cấp giấy.
Qua kết quả công tác cấp giấy CNQSDĐ trong năm 2012 cho thấy quá
trình cấp giấy giữa các xã không đồng đều. Có các xã đạt và vượt kế
hoạch về cấp giấy đất nông nghiệp và đất ở như: khu phố 7, khu phố 6
và khu phố 5.
Trang 17
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
II.6.4.Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tháng 4 năm 2013:
Bảng 6: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng đất
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tháng 6 năm 2014 phường
Thống Nhất.
Đơn Vị
Khu phố 7
(ha)
(ha)
0
0
Đất
Ở
(ha)
0
Khu phố 6
9
8.6
0.4
12
4.5
4.4
0.1
50
51.16
0.5
4
0.2
0.1
0.1
5
2.86
20
Khu Phố 3
6
5.8
0.2
0
0
0
7
0
2.2
6.7
0
0.1
0,3
0
23
78
0
22.92
76,94
0
25
65
(Nguồn tin UBND phường Thong Nhất năm 2013)
* Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong tháng 6 năm 2014 thực
hiện được 30.8 ha/60 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong đó:
- Đối với đất nông nghiệp thực hiện được 30.2 ha/97 ha theo kế hoạch, đạt
30.97 % kế hoạch.
Đối với đất ở thực hiện được 0.6 ha/4.5 ha theo kế hoạch, đạt 13.33% so với kế
hoạch.
đồng bào dân tộc thiểu số một số lượng khá lớn.
- Người dân nhận thức hơn về việc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất để thực hiện các quyền lợi và nghĩa vụ của mình theo pháp Luật đất đai.
- Trong những năm gần đây việc sử dụng đất dần dần đi vào quy hoạch nên sử
dụng đất trong nhân dân ngày càng đi vào ổn định. Tình hình sử dụng đất của nhân
dân trong mấy năm gần đây tương đối ổn định, ít có tranh chấp nên việc đo đạc giải
thửa, xét cấp giấy có thuận lợi hơn, có thể xét cấp hàng loạt nếu tổ chức làm tốt công
tác đo đạc và đăng ký quyền sử dụng đất trong nhân dân.
II.7.2. Những khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất trên địa thành Phố Biên Hòa kết hợp với phường Thống Nhất:
II.7.2.1. Nguyên nhân:
* Về các văn bản hướng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Hiện nay các văn bản hướng dẫn cho công tác cấp giấy vẫn còn một số vướng
mắc, hướng dẫn chưa được rõ còn nhiều cái chung, chưa phù hợp với từng địa phương
nên đã làm cho công tác gặp không ít khó khăn. Với nhiều văn bản hướng dẫn trong
công tác cấp giấy mới ban hành như hiện nay thì cần có văn bản hướng dẫn chỉ đạo
thật rõ. Như Nghị Định 181 thì mỗi thửa đất được cấp một giấy chứng nhận đã làm
cho người dân tốn nhiều lệ phí trong việc xin cấp giấy.
- Thông tư 01 cho phép hợp những thửa đất nông nghiệp liền kề nhau cùng một
chủ sử dụng để cấp một giấy nhưng không đề cập đến đất phi nông nghiệp. Khi người
sử dụng đất có nhiều thửa đất phi nông nghiệp liền kề thì phải cấp mỗi đất một giấy
gây phiền hà và tốn kém cho người dân. Các văn bản ban hành quá nhiều gây lúng
túng trong quá trình thực hiện ở các địa phương.
- Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tuy được sự quan tâm chỉ
đạo của Chính Phủ, UBND các cấp, nhưng các văn bản hướng dẫn vẫn còn những hạn
chế. Mặc dù các văn bản được ban hành sau thường mang tính kế thừa các văn bản
trước nhưng vẫn còn sự trùng lắp và các văn bản ban hành chưa có sự thống nhất,
đồng bộ. Có những văn bản ban hành do tình hình cấp bách, đất đai bị xáo trộn, chưa
có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành trong cách làm. Văn bản ban hành
giấy tồn nhiều nhất các khu phố 4,5,và khu phố 3 với 129 giấy.
- Ở các xã, thị trấn do diện tích nhỏ, lẻ nằm rải rác chưa cần tới sổ để vay vốn
hoặc chuyển nhượng. Bên cạnh đó cũng có một số trường hợp không nhận sổ do tự
sang nhượng, mua bán giấy tay với nhau về đất đai.
- Khi xét cấp xã không nắm được cụ thể do đó cấp không đúng tên, những hộ
nghèo và hộ chính sách chưa được xét cấp.
- Một số hộ nghèo không đủ tiền để trả kinh phí đo đạc và cấp giấy.
- Đất đai của một số xã thì nằm trong lâm phận, một số hộ dân thì lấn chiếm đất
của lâm trường do đó không thể cấp giấy được.
- Qua tình hình cấp giấy từ trước đến nay do các địa phương không làm tốt
công tác kiểm tra, quản lý đã làm cho số lượng giấy chứng nhận trùng nhau rất nhiều
gây ra nhiều khó khăn cho địa phương.
* Về quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Dưới mỗi chế độ chính trị khác nhau, các chế độ sở hữu khác nhau thì có chính
sách quản lý Nhà nước về đất đai khác nhau tuy nhiên công tác xét cấp chứng nhận
quyền sử dụng đất ở chế độ nào, thời kỳ nào cũng đều trải qua các bước như sau:
- Đo đạc.
- Đăng kí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Xét duyệt đơn.
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Vào sổ
Đây là những bước chung nhất bắt buộc phải có trong qua trình cấp giấy.
Nhưng nội dung và cách thức làm của mỗi thời kì thì không hoàn toàn giống nhau.
Qua các quy trình cấp đã cho thấy mỗi quy trình được đưa ra phải phù hợp với từng
giai đoạn thực tế của đất nước. Cùng với sự phát triển của xã hội thì qui trình sau đòi
hỏi chuyên môn kỹ thuật cao hơn qui trình trước nên gây không ít khó khăn trong công
tác cấp giấy.
Trang 20
khăn, gia đình chính sách. Cần đẩy nhanh công tác đo đạc và cấp giấy hơn nữa cho
người dân đủ điều kiện, để vay vốn đầu tư trong sản xuất.
- Tổ chức đào tạo chuyên ngành, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp
xã, huyện có đủ năng lực, trình độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Tiến hành chuẩn hoá các dữ liệu địa chính và đưa vào quản lý bằng các phần
mềm chuyên ngành, nhằm khai thác sử dụng có hiệu quả.
- Cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đất đai, nâng cao ý thức, tinh thần
trách nhiệm của những người làm công tác quản lý đất đai nhằm thực hiện tốt chức
năng tham mưu cho UBND các cấp trong quản lý nhà nước đối với đất đai.
- Thường xuyên phổ biến, tuyên truyền Pháp luật đất đai và các quy định liên
quan một cách kịp thời, rộng khắp trong nhân dân để người dân nắm được pháp luật và
nghiêm túc thực hiện.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai nhằm phát hiện,
ngăn chặn và xử lý những trường hợp vi phạm Pháp luật đất đai. Đồng thời phối hợp
Trang 21
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
chặt chẽ với chính quyền địa phương để nắm bắt những khó khăn, kịp thời tháo gỡ
những vướng mắc và có những kiến nghị với các cấp, các ngành điều chỉnh các vấn đề
mà theo quy định còn bất cập, chồng chéo, chưa rõ để thực hiện.
- Phải có những biện pháp xử lý rõ ràng đối với những hộ gia đình, cá nhân cố
tình tình không đến đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Phải xây dựng kế hoạch trong mỗi kỳ thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, chi tiết về thời gian, lực lượng, phương pháp thực hiện, kinh phí...
phải có đánh giá, rút kinh nghiệm; kịp thời phát hiện ra các nguyên nhân làm ảnh
hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
* Về con người và hướng hoàn thiện trong công tác cấp giấy.
- Trong thời gian tới phải tăng cường lực lượng và phương tiện đo vẽ, chỉnh lý
Trường.
- Với tiến độ đô thị hóa cao như hiện nay đã làm cho giá đất trên địa bàn ngày
càng có giá trị dẫn đến số lượng tranh chấp đất nhiều, gây nhiều khó khăn cho tình
hình quản lý sử dụng đất của các địa phương trong huyện.
- Kết quả đo đạc, lập bản đồ địa chính hiện nay cũng như trước đây do đo đạc
không đúng đường ranh giới thửa đất, tính toán không đúng diện tích; chất lượng bản
đồ địa chính ở các địa phương được đo đạc trong thời gian qua còn nhiều hạn chế.
- Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn chậm là do một bộ
phận nhân dân chưa ý thức được quyền lợi khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất. Cán bộ địa chính xã năng lực còn yếu, trình độ chuyên môn chưa cao. Hiện nay
trên địa bàn huyện vẫn còn một số bất cập trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
gây nên tình trạng mua bán trái phép, lấn chiếm và việc xử lý vi phạm chưa kịp thời,
đã ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Nhìn chung thì công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thành
phố Biên Hòa chịu trach nhiệm còn thấp, tiến độ còn chậm không thể đáp ứng các nhu
cầu cho nguời dân được. Công tác cấp giấy ở một số xã trong huyện vẫn còn yếu kém
chưa hoàn thành kế hoạch được giao.
III.2. KIẾN NGHỊ.
- Sở Tài Nguyên và Môi Trường, Trung Tâm Kỹ Thuật tạo điều kiện giúp đỡ
cho huyện về mặt phương tiện vật tư, máy móc đo đạc, lực lượng, cũng như chỉ đạo để
các xã, thị trấn đo đạc xét cấp giấy.
- Về kinh phí, tỉnh tạo điều kiện bổ sung để các xã đo đạc, xét cấp và giao giấy
tồn đọng cho các hộ nghèo đặc biệt các hộ dân tộc thiểu số.
- Tổ chức rà soát toàn bộ tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại
các xã, thị trấn. Có kế hoạch huy động nhân lực, bổ sung kinh phí từ ngân sách địa
phương và có phương án, biện pháp triển khai nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường mở những lớp tập huấn chuyên
môn cho cán bộ địa chính các cấp nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; tổ
hành luật đất đai.
7. Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của chính phủ bổ sung về việc cấp
GCNQSDĐ,thu hồi đất,thực hiện quyền sử dụng đất,trình tự thủ tục bồi
thường,hổ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất
đai.
8. Văn bản số 863/STNMT-ĐKĐĐ ngày 17/7/2006 của Sở Tài nguyên và Môi
trường về việc hướng dẫn một số vấn đề về thủ tục hành chính trong lĩnh vực
đất đai theo đề nghị của Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành
phố.
9. Văn bản số 1417/STNMT-ĐKĐĐ ngày 13/10/2006 của Sở Tài nguyên và Môi
trường về việc hướng dẫn xử lý một số vướng mắc trong thực hiện Luật Đất đai
năm 2003.
10. Văn bản số 4451/UBND-KT ngày 17/10/2006 của UBND tỉnh Đồng Nai về
việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1.000 ha đất tại khu vực phường
Tân Phong Thành phố Biên Hòa Tĩnh Đồng Nai.
11. Báo cáo của UBND Thành Phố Biên Hòa về tình hình quản lý đất đai và công
tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trang 24
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
12. Báo cáo tổng kết nhiệm vụ Quản lý đất đai 2010 và phương hướng nhiệm vụ
năm 2011 – Phòng Tài nguyên và Môi trường Thành Phố Biên Hòa Tỉnh Đồng
Nai
13. Báo cáo tổng kết nhiệm vụ Quản lý đất đai 2014 và phương hướng nhiệm vụ 6
tháng đầu năm 2014 – Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Biên Hòa.
14. Báo cáo tổng kết nhiệm vụ Quản lý đất đai 2013 và phương hướng nhiệm vụ
năm 2014 – Phòng tài nguyên và môi trường thành phố Biên Hòa.