Phương pháp rèn luyện kỹ năng biểu đồ cho HS lớp 9
Trường THCSTT Bình Dương
MỤC LỤC
PHẦN A: MỞ ĐẦU
I. Đặt vấn đề.
1. Thực trạng của vấn đề đòi hỏi phải có giải pháp mới để giải quyết ....Trang 2
2. Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp mới ...............................................Trang 3
3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài ............................................................Trang 4
II. Phương pháp tiến hành
1. Cơ sở lí luận và thực tiễn có tính định hướng cho việc nghiên cứu, tìm giải
pháp của đề tài...............................................................................................Trang 4
2. Các biện pháp tiến hành, thời gian tạo ra giải pháp..............................Trang 5
PHẦN B: NỘI DUNG
I. Mục tiêu :............................................................................................Trang 7
II. Mô tả giải pháp của đề tài:
1. Thuyết minh tính mới ..........................................................................Trang 7
2. Khả năng áp dụng:
2.1. Thời gian áp dụng hoặc thử nghiệm có hiệu quả.............................Trang 33
2.2. Có khả năng thay thế giải pháp hiện có ..........................................Trang 35
2.3. Khả năng áp dụng ở đơn vị hoặc trong ngành ................................Trang 37
3. Lợi ích kinh tế- xã hội.
3.1. Lợi ích có thể đạt được trong quá trình giáo dục, công tác ............Trang 37
3.2. Tính năng kĩ thuật, chất lượng, hiệu quả sử dụng .........................Trang 43
3.3. Tác động XH tích cực, cải thiện môi trường, điều kiện lao động....Trang
44
PHẦN C. KẾT LUẬN
1. Những điều kiện, kinh nghiệm áp dụng, sử dụng giải pháp...............Trang 45
2. Những triển vọng trong việc vận dụng và phát triển giải pháp..........Trang 46
3. Đề xuất, kiến nghị ..............................................................................Trang 46
trung bình, yếu sẽ xử lí số liệu chậm chạp và lúng túng khi chọn đúng dạng biểu
đồ. Mặt khác, với nhiều dạng biểu đồ từ đơn giản đến phức tạp, nếu giáo viên
không có phương pháp giảng dạy thích hợp thì HS sẽ không hiểu và không vẽ
được biểu đồ làm ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra và chất lượng bộ môn.
Trình độ nhận thức của học sinh chưa đồng đều, một số học sinh chưa có ý
thức học tập tốt, một số em thì có tư tưởng coi đây là môn học phụ chưa chú
trọng bộ môn Địa lí cũng như một số gia đình chưa thực sự quan tâm đến việc học
của các em, điều này ảnh hưởng phần nào đến chất lượng học tập của học sinh.
Lê Thị Thu Thảo
Trang 2
Trường THCSTT Bình Dương
Phương pháp rèn luyện kỹ năng biểu đồ cho HS lớp 9
2.1. Thực trạng của giáo viên:
Trong việc dạy học địa lí, đặc biệt là địa lí kinh tế - xã hội, học sinh thường
tiếp xúc với những số liệu, bảng thống kê .... Để cụ thể hoá các con số, tạo điều
kiện cho việc phân tích được dễ dàng sinh động hơn, người ta thường đưa các số
liệu lên biểu đồ. Có vẽ được biểu đồ thì các em mới hình thành kĩ năng và hiểu rõ
được công dụng của từng loại biểu đồ với các ưu nhược điểm của chúng, từ đó
mới biết cách phân tích khai thác những tri thức biểu đồ, nhưng hầu hết các bài
học có nội dung rèn luyện kĩ năng biểu đồ cho học sinh, trong sách giáo khoa
không có hướng dẫn cụ thể. Hơn nữa, trình độ học sinh cũng không đều ở các lớp
nên cũng gây khó khăn cho giáo viên khi lên lớp.
Trong quá trình giảng dạy việc rèn luyện kĩ năng biểu đồ và nhận xét biểu đồ
cho HS trong dạy học địa lí ở các trường THCS hiệu quả còn thấp, chưa phát huy
được tác dụng vốn có của nó, chính vì vậy mà kĩ năng biểu đồ của học sinh
nội dung này rất gần gũi với các em, các em dễ dàng liên hệ thực tế, dễ hiểu bài và
nắm vững kiến thức. Hơn nữa phương pháp vẽ biểu đồ và nhận xét biểu đồ học
sinh có thể áp dụng hiệu quả khi gặp các dạng bài tập khác nhau, có tác dụng tối
ưu trong việc thu hút mọi đối tượng học sinh vào bài thực hành, kích thích khả
năng tư duy, sự tự tin của học sinh và giúp họ dễ dàng nắm bắt cũng như khắc sâu
được lượng kiến thức đã học.
3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Trong phân phối chương trình địa lí lớp 9 có 43 bài học, trong đó với 10 bài
thực hành thì có đến 5 bài vẽ và phân tích biểu đồ. Ngoài ra còn có 12 bài tập ở
cuối bài yêu cầu vẽ và nhận xét biểu đồ.Trong phạm vi giới hạn đề tài này, tôi chỉ
nghiên cứu đề tài: “Phương pháp rèn luyện kĩ năng biểu đồ cho học sinh trong
môn địa lí 9”.
II. Phương pháp tiến hành:
1. Cơ sở lí luận và thực tiễn:
1.1. Cơ sở lí luận:
- Theo nghị quyết TW 2 khoá 8 và căn cứ chỉ thị 32/1999 CT-BGD và ĐT
của bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo về nội dung đẩy mạnh cuộc vận động về đổi
mới phương pháp dạy học, tạo sự chuyển biến trong giảng dạy, học tập, thực hiện
nghiêm chỉnh chương trình kế hoạch dạy học. Chỉ đạo của vụ trung học phổ thông
về việc dạy học địa lí: "dạy học địa lí cần tập trung tới mức tối đa những yêu cầu
ghi nhớ máy móc, thụ động, đồng thờ tăng cường các yêu cầu phân tích, giải
thích, phát huy tính tích cực, hứng tú học tập của HS". Và nhất là từ khi có quyết
định của chính phủ ban hành “Chống tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích
trong giáo dục”, “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, thì việc
Lê Thị Thu Thảo
Trang 4
Trường THCSTT Bình Dương
Phương pháp rèn luyện kỹ năng biểu đồ cho HS lớp 9
Trường THCSTT Bình Dương
Lớp
9A1
9A2
9A3
9A4
TC
Sĩ
số
35
Giỏi
SL
2
31
33
32
131
1
2
4
9
Kém
bình
SL % SL % SL %
15 42,9 8 22,8 3
8,6
SL %
24 68,6
15
12
10
52
20
18
19
81
48,4 9 29,0
36,4 12 36,5
31,3 11 34,4
39,7 40 30,
5
2
3
2
10
Trường THCSTT Bình Dương
PHẦN B. NỘI DUNG
I. Mục tiêu:
Kỹ năng được hình thành trên cơ sở kiến thức. Nó là một mục tiêu dạy học
cần đạt đến. Không có kiến thức thì không thể hình thành kỹ năng. Nếu học sinh
không có kiến thức về biểu đồ thì học sinh sẽ không vẽ được biểu đồ. Như vậy kỹ
năng biểu đồ là một trong những phương tiện học sinh sử dụng để làm giàu tri
thức của mình, là một trong những điều kiện hết sức cần thiết cho hoạt động nhận
thức của học sinh.
Việc rèn luyện kỹ năng biểu đồ cho học sinh lớp 9 giúp giáo viên và học
sinh có những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và học tập
môn địa lí nói chung, đồng thời củng cố, nâng cao việc rèn luyện kỹ năng cho học
sinh nói riêng.
II. Mô tả giải pháp của đề tài:
1. Thuyết minh tính mới:
- Trước tiên cần hiểu biểu đồ là gì?
Biểu đồ thực chất là một hình vẽ có tính trực quan cao, cho phép mô tả:
động thái phát triển của một hiện tượng địa lí, thể hiện qui mô độ lớn của một hiện
tượng nào đó, so sánh tương quan độ lớn giữa các đại lượng, thể hiện cơ cấu thành
phần của một tổng thể qua một số năm.
Rèn luyện kĩ năng biểu đồ còn giúp HS hiểu rõ về các đối tượng địa lí có
liên quan mật thiết với nhau, hình thành kĩ năng tính toán, nhạy bén, sáng tạo.....và
cùng với các môn học khác nhằm đào tạo đội ngũ lao động có tri thức, có tay nghề
cao góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
1.1.Cơ sở đề xuất các giải pháp:
Biểu đồ địa lí rất đa dạng, có thể chia thành 2 nhóm với 6 loại biểu đồ khác
nhau và khoảng 20 dạng tuỳ theo yêu cầu thể hiện. Trong khuôn khổ đề tài này,
phần địa lí kinh tế- xã hội lớp 9, hình thành cho HS kĩ năng nhận biết, vẽ và phân
- Nói chung để thể hiện tốt biểu đồ cần thực hiện các bước kĩ năng theo
trình tự sau:
a. Vẽ biểu đồ:
Bước 1: Kĩ năng lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất.
Bước 2: Kĩ năng tính toán xử lí số liệu (ví dụ: tính giá trị cơ cấu %, tính tỉ lệ
về chỉ số phát triển, tính bán kính hình tròn, tính góc ở tâm).
Bước 3: Kĩ năng vẽ biểu đồ (chính xác, đúng, đẹp.....).
Bước 4: Kĩ năng hoàn thiện biểu đồ (ghi số liệu, bảng chú giải và tên biểu
đồ).
b. Kĩ năng nhận xét, phân tích biểu đồ.
Lê Thị Thu Thảo
Trang 8
Trường THCSTT Bình Dương
Phương pháp rèn luyện kỹ năng biểu đồ cho HS lớp 9
- Ngoài các kĩ năng trên, HS cần rèn luyện kĩ năng sử dụng các dụng cụ vẽ
kĩ thuật (Máy tính bỏ túi, compa, thước kẽ, bút màu, bút chì...).
1.3. Tổ chức triển khai thực hiện:
Vẽ biểu đồ là dạng câu hỏi thực hành phổ biến nhất trong các đề kiểm tra,
thi cử. Câu hỏi thực hành vẽ biểu đồ là dạng câu hỏi không khó, nhưng trên thực
tế HS thường làm không hoàn hảo nên bị mất điểm một cách đáng tiếc. Vấn đề
chính là ở chỗ phải nắm chắc các dạng biểu đồ cả về lí thuyết lẫn kĩ năng và vận
dụng vào từng trường hợp cụ thể theo yêu cầu của câu hỏi.
Trong chương trình địa lí 9, cần rèn luyện cho HS kĩ năng vẽ và nhận xét
các dạng biểu đồ sau:
1.3.1. Dạng biểu đồ hình tròn:
+ Nếu bài tập có từ hai biểu đồ trở lên mà số liệu đã cho là tuyệt đối ta phải
thực hiện khâu tính bán kính theo công thức:
R2 = R1 x
S2
, R3 = R1 x
S1
S3
...
S1
Trong đó: R2 là bán kính biểu đồ 2
R1 là bán kính biểu đồ 1 thường được quy ước theo giá trị tuyệt
đối nhỏ nhất).
S1 là giá trị tuyệt đối của đường tròn 1 (biểu đồ 1 theo quy ước).
S2 là giá trị tuyệt đối của đường tròn 2.
Thông thường ta lấy R1 khoảng từ 1 đến 2 cm, tuy nhiên phải đảm bảo sự
phù hợp tương quan với R2 nhằm đảm bảo tính thẩm mĩ cho biểu đồ.
+ Nếu đề bài không cho số liệu %. Ta phải tính %.
+ Nếu bảng số liệu có số % mà tổng cộng không đủ 100% hoặc có vẽ nhỏ
quá thì tuỳ trường hợp mà vẽ cột hay tròn.
c. Nhận xét:
- Khi chỉ có một vòng tròn: ta nhận xét về thứ tự lớn, nhỏ. Sau đó so sánh.
- Khi có từ 2 vòng tròn trở lên:
+ Ta nhận xét tăng hay giảm trước, nếu 3 vòng tròn trở lên liên tục thì thêm
liên tục hay không liên tục, tăng (giảm) bao nhiêu?
+ Sau đó mới nhận xét về nhất, nhì, ba,... của các yếu tố trong từng năm,
nếu giống nhau thì ta gom chung lại cho các năm một lần thôi (không nhắc lại 2,3
lần).
1366,1
2173,8
a. Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây.
b. Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét về sự thay đổi quy mô
diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây.
HƯỚNG DẪN VẼ VÀ NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ
a. Vẽ biểu đồ:
- Bước 1: Cơ sở xác định loại biểu đồ cần vẽ.
Yêu cầu vẽ biểu đồ cột tròn và có cụm từ “cơ cấu”.
- Bước 2: Xử lí số liệu:
- Tính % và góc ở tâm.
+ Tính %: Đối với các bảng số liệu là giá trị tuyệt đối, để phù hợp cho vẽ
biểu đồ hình tròn, ta phải xử lí số liệu từ số liệu tuyệt đối về số liệu tương đối
(Đơn vị: %) theo công thức:
% của số liệu thành phần =
Số liệu thành phần
Số liệu tổng thể năm đó
Năm
x 100%
1990
2002
Cây lương thực
Cây công nghiệp
Cây công nghiệp
Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác
47,90
54,30
65,50
61,20
- Tính bán kính:
* Trường hợp 1: bài tập này cho biểu đồ năm 1990 có bán kính là 20mm,
biểu đồ năm 2002 có bán kính là 24 mm.
* Trường hợp 2: Nếu bài tập này chưa cho bán kính, mà số liệu đã cho là
tuyệt đối ta phải thực hiện khâu tính bán kính theo công thức:
R2 = R1 x
S2
S1
Giả sử gọi bán kính biểu đồ hình tròn năm 1990 là R1 = 2cm.
Vậy bán kính biểu đồ hình tròn năm 2002 là R2 = ?
Ta có công thức:
R2 = R1 x
12831,4
S2
= 2x
= 2,4 cm
9040,0
1990
2002
Biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây
năm 1990 và năm 2002
b. Nhận xét biểu đồ:
Từ năm 1990 đến năm 2002 diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng các
nhóm cây đều có sự thay đổi:
+ Cây lương thực: diện tích gieo trồng tăng 1845.7 nghìn ha nhưng tỉ trọng
giảm xuống từ 71.6% xuống 64.8% (giảm 6.8%).
+ Cây công nghiệp: diện tích gieo trồng tăng 1138 nghìn ha, tỉ trọng cũng
tăng từ 13,3% lên 18.2% (tăng thêm 4.9%).
+ Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác: diện tích gieo trồng tăng 15.1
nghìn ha, tỉ trọng tăng nhưng vẫn còn chậm từ 15.1% lên 17% (tăng 1.9%).
=> Cho thấy nước ta đang thoát khỏi tình trạng độc canh cây lúa, phát triển
đa dạng cây trồng.
1.3.2. Dạng biểu đồ cột :
(Cột đơn hoặc cột ghép 2 hoặc 3, cột chồng (100%), cột ngang của các
đối tượng có cùng một đại lượng).
Biểu đồ hình cột được dùng để thể hiện sự khác biệt về qui mô khối lượng
của một (hay một số) đối tượng nào đó. Thể hiện sự tương quan về độ lớn của một
đại lượng.
a. Khi nào thì vẽ biểu đồ cột?
Lê Thị Thu Thảo
Trang 13
- Nên ghi số lượng trên đầu mỗi cột để dễ so sánh và nhận xét. Số ghi phải
rõ ràng, ngay ngắn.
c. Nhận xét:
Trường hợp cột đơn (chỉ có một yếu tố).
Lê Thị Thu Thảo
Trang 14
Trường THCSTT Bình Dương
Phương pháp rèn luyện kỹ năng biểu đồ cho HS lớp 9
- Bước1: Xem xét năm đầu và năm cuối của bảng số liệu để trả lời câu hỏi
tăng hay giảm? Và tăng giảm bao nhiêu? (lấy số liệu năm cuối trừ số liệu năm đầu
hay chia cũng được).
- Bước 2: Xem số liệu ở khoảng trong để trả lời tiếp là tăng (hay giảm) liên
tục hay không liên tục? (lưu ý năm nào không liên tục).
- Bước 3:
+Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào nhanh, giai đoạn nào chậm.
+Nếu không liên tục: thì năm nào không còn liên tục.
Trường hợp cột đôi, cột ba…( có từ 2 yếu tố trở lên).
- Nhận xét từng yếu tố 1, giống như trường hợp 1 yếu tố ( cột đơn).
- Sau đó kết luận(có thể so sánh, hay tìm yếu tố có liên quan giữa 2 cột).
Trường hợp cột là các vùng, các nước:
- Cách nhận xét: bằng cách xếp loại nhất, nhì,ba: cao nhất, nhì,…thấp nhất,
thấp nhì (nhớ ghi đầy đủ các nước). Rồi so sánh giữa cái cao nhất và cái thấp nhất,
giữa đồng bằng với đồng bằng, giữa miền núi với miền núi….
Trường hợp cột là lượng mưa:
Nuôi trồng
1990
890,6
728,5
162,1
1994
1465,0
1120,9
344,1
1998
1782,0
1357,0
425,0
2002
2647,4
1802,6
844,8
a. Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản thời kì 1990 – 2002.
b. Nhận xét về sự phát triển của ngành thủy sản.
HƯỚNG DẪN VẼ VÀ NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ
a. Vẽ biểu đồ
- Bước 1: Xác định dạng biểu đồ cần vẽ:
Dựa vào yêu cầu đề bài, dựa vào tên và nội dung trong bảng số liệu ta xác
định đây là dạng biểu đồ thể hiện sự phát triển của các đối tượng trong nhiều mốc
thời gian. Với số liệu tuyệt đối thông thường như trên ta chọn biểu đồ cột ghép.
-Bước 2: Xử lí số liệu:
Với bảng số liệu đã cho là giá trị tuyệt đối, việc lựa chọn biểu đồ cột ta
không cần đến khâu xử lí số liệu mà tiến hành ngay bước vẽ biểu đồ.
- Bước 3: Vẽ biểu đồ:
Trục tung đơn vị nghìn tấn, trục hoành chia khoảng cách năm. Vẽ lần lượt
844.8
728.5
425.0
334.1
162.1.
Năm
Biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản thời kì 1990- 2002
b. Nhận xét:
Qua biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản thời kì 1990- 2002, ta thấy:
- Sản lượng thủy sản tăng liên tục qua các năm, tăng từ 890,6 nghìn tấn đến
2467,4 nghìn tấn (tăng gấp 2,8 lần so với năm 1990).
- Trong đó:
+ Sản lượng khai thác tăng từ 728,5 nghìn tấn đến 1802,6 nghìn tấn (2,5
lần), chiếm 68,1% năm 2002.
+ Sản lượng nuôi trồng tăng từ 162,1 nghìn tấn đến 844,8 nghìn tấn (5,2
lần), chiếm 31,9% năm 2002.
→ Sản lượng thuỷ sản tăng rất nhanh, nhất là nuôi trồng. Nhưng chiếm tỉ
trọng cao vẫn là khai thác.
Ví dụ 2 : Biểu đồ cột chồng: là một loại trong hệ thống các biểu đồ cơ
cấu, dùng để thể hiện cơ cấu của các thành phần trong một tổng thể và để so sánh
qui mô, khối lượng của các tổng thể đó diễn ra theo thời gian.
Khi dạy bài 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Lê Thị Thu Thảo
Trang 17
- Bước 2: Xử lí số liệu
Do yêu cầu của đề bài nên ta có thể vẽ biểu đồ cột chồng theo số liệu tuyệt
đối (không xử lí số liệu). Nhưng để tiện cho việc nhận xét và so sánh nên ta chọn
vẽ biểu đồ cột chồng theo số liệu tương đối (xử lí số liệu). Vẽ cột chồng tương
ứng 2 vùng của từng năm.
( Đơn vị: %)
Năm
Vùng
Tổng số
Nông thôn
Thành thị
1995
2000
2002
100
25.3
74.7
100
16.2
83.8
100
15.6
84.4
25.3
0
1995
16.2
15.6
2000
2002
Năm
Chú giải:
Nông thôn
Thành thị
Biểu đồ thể hiện dân số thành thị và nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh
năm 1995, 2000, 2002.
b. Nhận xét:
Qua bảng số liệu và biểu đồ ta thấy:
- Qua các năm, số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị cao hơn dân số nông
thôn (gấp 1,3 lần).
+ Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị qua các năm tăng lên: từ 3466,1
nghìn người lên 4623,2 nghìn người (tăng 1157,1 nghìn người); từ 74,7% lên
84,4% (tăng 9.7 %).
+ Số dân nông thôn và tỉ lệ dân nông thôn giảm từ 1174,3 nghìn người
64.0
49.2
50.2
63.5
a. Vẽ biểu đồ thanh ngang thể hiện độ che phủ rừng theo các tỉnh.
b. Nêu nhận xét.
HƯỚNG DẪN VẼ VÀ NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ
a. Vẽ biểu đồ:
Các tỉnh
63.5
50.2
49.2
64.0
%
Biểu đồ thể hiện độ che phủ rừng theo các tỉnh Tây Nguyên năm 2003
b. Nhận xét:
Lê Thị Thu Thảo
Trang 20
Phương pháp rèn luyện kỹ năng biểu đồ cho HS lớp 9
Trường THCSTT Bình Dương
17,6
Dệt may
Quần áo
47,5
Chế biến lương thực thực phẩm Bia
39,8
Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ trọng một số sản phẩm tiêu biểu của các
ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ so với cả nước.
HƯỚNG DẪN VẼ BIỂU ĐỒ
%
Lê Thị Thu Thảo
Trang 21
Phương pháp rèn luyện kỹ năng biểu đồ cho HS lớp 9
Trường THCSTT Bình Dương
100.0
77.8
78.1
47.3
47.5
Phương pháp rèn luyện kỹ năng biểu đồ cho HS lớp 9
1.3.4. Dạng biểu đồ đường (đồ thị):
- Dùng để biểu diễn tiến trình, động thái phát triển hoặc sự thay đổi của một
đại lượng theo chuỗi thời gian.
- Các dạng biểu đồ đường thường gặp:
+ Có 1 đường biểu diễn.
+ Có 2, 3 đường biểu diễn.
+ Có 2 đường biểu diễn của 2 đại lượng khác nhau.
a. Khi nào thì vẽ biểu đồ đồ thị:
- Khi đề bài yêu cầu: em hãy vẽ đồ thị…, vẽ ba đường biểu diễn.., vẽ biểu
đồ nhiệt độ (cá biệt có khi vẽ cột), ….
- Khi đề bài xuất hiện cụm từ: phát triển, tăng trưởng, tốc độ gia tăng,…
b. Cách vẽ:
- Trục tung thể hiện đơn vị. Trục hoành biểu hiện thời gian (cần độ chính
xác cao).
- Đường biểu diễn là đường nối các toạ độ đã được xác định bởi trục thời
gian và trục đơn vị.
- Chỉ nên chấm nhẹ (không đậm, không to quá) và trên hoặc dưới các chấm
ghi giá trị của năm tương ứng (ghi số).
- Ghi tên biểu đồ, trên hay dưới biểu đồ đều được. Nên ghi chữ in hoa.
- Nếu có hai đường biểu đồ trở lên, phải vẽ hai đường phân biệt (vẽ khác
nhau) và có ghi chú đúng thứ tự đề bài đã cho.
* Lưu ý: Nếu đề bài cho 3 thời điểm, thì ta vẽ biểu đồ cột hay hơn là vẽ
biểu đồ đồ thị.
c. Nhận xét:
Trường hợp chỉ có 1 đường:
- Bước 1: So sánh số liệu năm đầu và năm cuối có trong bảng số liệu để trả
lời câu hỏi: Đối tượng cần nghiên cứu tăng hay giảm? Nếu tăng hay giảm thì tăng,
giảm bao nhiêu? (lấy số liệu năm cuối trừ cho số liệu năm đầu hay chia gấp bao
100,0
Sản lượng lương thực
100,0
Bình quân lương thực theo đầu người
100,0
a.Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng dân số,
1998
2000
2002
103,5
105,6
108,2
117,7
128,6
131,1
113,8
121,8
121,2
sản lượng lương thực và bình
quân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng.
b.Nhận xét và giải thích.
HƯỚNG DẪN VẼ VÀ NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ
a. Vẽ biểu đồ
- Bước 1: Xác định dạng biểu đồ cần vẽ:
128,6
117,7
120
100
Lê Thị Thu Thảo
100
113,8
103,5
121,8
105,6
131,1
121,2
108,2
Trang 25