xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo bộ tiêu chuẩn iso 9000 trong các doanh nghiệp dệt may việt nam - Pdf 34

§Ò ¸n m«n häc

Sau hơn 20 năm đổi mới,đất nước ta đó giành được những thành tựu to
lớn và rất quan trọng,nhất là trên lĩnh vực kinh tế.Ở tất cả các ngành kinh tế
quốc dân,chúng ta có thể thấy được tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh liên tục
đổi mới và phát triển.Hiện nay,ngành dệt may Việt Nam được coi là ngành có
lực lượng sản xuất hùng hậu,giữ vị trí quan trọng trong các ngành công
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chủ lực của Việt Nam.
Nhỡn lại lịch sử của mỡnh,ngành dệt may Việt Nam đó trải qua khỏ
nhiều thăng trầm.Song đến những năm gần đây, cựng với sự phỏt triển của
ngành cụng nghiệp dệt may thế giới và khu vực,ngành dệt may Việt Nam thực
sự bước sang thời kỡ phỏt triển mới với tốc độ tăng trưởng cao cả về số lượng
và kim ngạch xuất khẩu.Tuy nhiên,trong bối cảnh cạnh tranh thương mại thế
giới và khu vực,đũi hỏi chất lượng sản phẩm để nâng cao sự cạnh tranh của
các doanh nghiệp Việt Nam đang là vấn đề cấp thiết.Vỡ vậy,cỏc doanh nghiệp
Việt Nam phải nhanh chóng có được chiến lược đầu tư,đổi mới tất cả các
khâu từ tổ chức quản lý,sản xuất,tiếp thị,quảng cỏo sản phẩm cho cỏc doanh
nghiệp dệt may trong toàn ngành để vươn ra chiếm lĩnh thị trường,chủ động
hội nhập vào nền kinh tế thế giới.Với tính chất quan trọng của chất lượng sản
phẩm và đặc điểm của ngành may mặc thì ta thấy rằng vấn đề chất lượng và
quản lý chất lượng sản phẩm ngành may mặc cần được quan tâm nghiên cứu
và giải quyết.
Trong khuôn phép thời gian cũng như nguồn kiến thức cũn hạn chế,em
mạnh dạn nghiên cứu đề tài mang tên: “Xõy dựng hệ thống quản lý chất
lượng theo Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 trong các doanh nghiệp dệt may Việt
Nam.”
Trong khi làm đề tài em đó nhận được sự quan tâm của thầy giáo:TS Trần
Việt Lâm giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.Em xin chân thành cảm ơn!

1


2


§Ò ¸n m«n häc

khỏi những hạn chế nhất định để đưa ra một định nghĩa dễ hiểu, loại bỏ được
những hạn chế trên thì tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) có định nghĩa
trong ISO 9000 như sau: ” chất lượng là một tập hợp các tính chất và đặc
trưng của sản phẩm có khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoạc tiềm
ẩn”
1.2 Các yếu tố cấu thành chất lượng sản phẩm
Trong một sản phẩm có nhiều nhóm thuộc tính thể hiện chất lượng sản phẩm
như:
- Các thuộc tính phản ánh chức năng tác dụng của sản phẩm thể hiện
khả năng của sản phẩm có thể thực hiện chức năng hoạt động như mong
muốn
- Tuổi thọ sản phẩm thể hiện khả năng giữ được tính năng tác dụng
trong điều kiện hoạt động bình thường trong khoảng thời gian nhất định
- Tính thẩm mĩ của sản phẩm : là các thuộc tính thể hiện sự gợi cảm
thu hút khách hàng như hình dáng màu sắc kích thước, cách trang trí, tính
thời trang…
- Độ tin cậy của sản phẩm : là khả năng thực hiện đúng tính năng hoạt
động như thiết kế và hoạt động chính xác
- Tính kinh tế của sản phẩm thể hiện ở tiết kiệm chi phí tổng sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm
-Tính tiện dụng của sản phẩm thể hiện ở khả năng dễ bảo quản, dễ vận
chuỷên, dễ sửa chữa, dễ sử dụng
- Tính an toàn của sản phẩm khác với các thuộc tính trên đối với tính
an toàn của sản phẩm do nhà nước qui định các sản phẩm phải tuân thủ qui
định về tính an toàn sản phẩm

tác dụng tăng khả năng hấp dẫn thu hút khách hàng nhờ đó tăng khả năng tiêu
thụ sản phẩm. Chất lượng phải thông qua các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật, cụ thể
được thể hiện thông qua chất lượng tuân thủ thiết kế, thông qua tính khách
quan của sản phẩm. Nâng cao chất lượng loại này làm giảm chi phí và tạo
điều kiện cho doanh nghiệp có khả năng thực hiện chính sách giá cả linh
hoạt.
- Chất lượng sản phẩm chỉ thể hiện đúng trong điều kiện tiêu dùng cụ
thể, phù hợp với mục đích sử dụng nhất định.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là một phạm trù tổng hợp kinh tế kĩ thuật xã hội
nên nó chịu sự tác động, ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố kinh tế, kĩ thuật, xã
hội. Vì vậy nhà sản xuất cần quan tâm đến các yếu tố đó để ngày càng đáp
ứng tốt nhu cầu về chất lượng sản phẩm của thị trường.

4


§Ò ¸n m«n häc

1.4.1. Các nhân tố bên ngoài .
- Tình hình thị trường : tình hình thị trường tác động đến sản phẩm có ý
nghĩa quyết định đến định hướng xác định sản phẩm thông qua
Thứ nhất là đặc điểm của nhu cầu thị trường, đây là căn cứ để xác định
đặc điểm của sản phẩm . Có xác định được đặc điểm của nhu cầu thị trường
thì sản phẩm sản xuất ra mới phù hợp với thị trường có như vậy sản phẩm
mới dược thị trường chấp nhận
Thứ hai là sự cạnh tranh trên thị trường tạo ra sức ép buộc các doanh
nghiệp phải đổi mới nâng cao chất lượng sản phẩm .
- Tiến bộ khoa học công nghệ: tiến bộ khoa học công nghệ tác động toàn
diện nhất đến chất lượng sản phẩm: khoa học công nghệ tạo khả năng để nâng

phẩm vì vậy chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào trình độ kĩ thuật và tính đồng
bộ của máy móc thiết bị của doanh nghiệp
- Nguyên vật liệu(Materials): là thứ cấu thành sản phẩm nên chất lượng
sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng nguên vật liệu, thời gian cung ứng
nguyên vật liệu, bảo quản nguyên vật liệu …
- Quản lý( Management): trong doanh nghiệp nếu có 3 điều kiện trên đã
tốt mà khâu quản lý kém, sự kết hợp giữa các khâu không tốt thì chất lượng
sản phẩm cũng không cao. Vì vậy khâu quản lý cũng có vai trò quyết định
đến chất lượng sản phẩm.
1.5. Vai trò của chất lượng sản phẩm .
Chất lượng sản phẩm có vai trò quyết định sự sống còn của doanh
nghiệp, nó thể hiện ở
- Chất lượng sản phẩm thể hiện sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị
trường. Sản phẩm có sức cạnh tranh lớn sẽ được tiêu thụ nhiều làm tăng thu
nhập cho doanh nghiệp
- Chất lượng sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến tài sản vô hình (uy
tín) của doanh nghiệp trên thị trường…
2.Quản lý chất lượng
2.1.Quan điểm về quản lý chất lượng
2.1.1.Khỏi niệm
Tổ chức tiờu chuẩn húa quốc tế ISO 9000 cho rằng:Quản lý chất lượng là
một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính
sách,mục tiêu,trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch
định chất lượng,kiểm soát chất lượng,đảm bảo chất lượng và cải tiến chất
lượng trong khuôn một hệ thống chất lượng.
2.1.2.Quan điểm của các học giả hàng đầu.

6



2.2 Các giai đoạn phát triển của quản lý chất lượng
Cho đến nay quản lý chất lượng đã chải qua ba giai đoạn phát triển
khácnhau

7


§Ò ¸n m«n häc

*Giai đoạn 1 (từ đầu thập kỉ 20 dến 1939) :đây là quá trình hình thành và
phát triển của quản lý chất lượng. ở giai đoạn này chưa có khái niện về quản
lý chất lượng mà chỉ có khái niệm kiểm tra chất lượng .Đây là giai đoạn mà
người ta đòng nghĩa quản lý chất lượng và kiểm tra chất lượng, quản lý chất
lượng được hiểu theo nghĩa hẹp vì vậy chức năng chủ yếu là kiểm tra chất
lượng .
Mục đích của quản lý chất lượng ở giai đoạn này là phát hiện sản phẩm
không đạt tiêu chuẩn ,tách ra khỏi những sản phẩm tốt để đảm bảo sản phẩm
cuối cùng khi xuất xưởng luôn đạt tiêu chuẩn.
Xuất phát từ mục đích quản lý chất lượng ở giai đoạn này mà nhiệm vụ
quản lý chất lượng được giao cho các cán bộ kĩ thuật, bộ phận kiểm tra chất
lượng được tăng cường củng cố, với những doanh nghiệp lớn thường thành
lập phòng kiểm tra chất lượng riêng
Vì phương pháp thực hiện quản lý chất lượng ở giai doạn này là kiểm tra
chất lượng nên ở giai đoạn này quản lý chất lượng kém hiệu quả, chỉ thực
hiện trong khâu sản xuất
Cho đến cuối giai đoạn này một số doanh nghiệp đã bước đầu sử dụng
công cụ thống kê đơn giản trong quản lý chất lượng .
*Giai đoan 2 (từ 1947 đến cuối những năm 60) ở giai đoạn này quản lý
chất lượng có những đặc đIểm sau:
- Đã có sự thay đổi về nhận thức trong quản lý chất lượng, khái niệm

nghiệp có cơ cấu quản lý hiệu quả hơn bằng việc đảm bảo nhu cầu về số
lượng cán bộ hành chính phù hợp, chức năng không chồng chéo lên nhau. Từ
đó dẫn đến việc tạo ra cơ cấu làm việc đạt hiệu quả giảm chi phí nâng cao
tính cạnh tranh cho sản phẩm. Bên cạnh đó cũn giỳp cho doanh nghiệp nõng
cao được chất lượng sản phẩm hàng hoá dịch vụ vỡ quyền hạn của từng bộ
phận rừ ràng trỏnh tỡnh trạng “ cha chung khụng ai khóc” như trước kia công
việc không có ai đảm trách cụ thể đến khi mắc lỗi thỡ đổ lỗi cho nhau khó có
cơ hội sữa chữa hay tỡm ra nguyờn nhõn gõy lỗi đó. Công việc được giao cho
từng bộ phận phũng ban và cỏn bộ từng bộ phận phũng ban đó phải tự chịu
trách nhiệm về công việc được giao đó làm như vậy có thể nâng cao tinh thần
trách nhiệm của cán bộ công nhân viên phũng ban, bộ phận phỏt huy được
năng lực từ mỗi người và bên cạnh đó cũn giỳp cụng tỏc điều chỉnh của
phũng ban bộ phận được kịp thời khắc phục nhưng sai lỗi không để lan rộng
ra và kéo dài trong thời gian dài. Về phía lónh đạo cấp cao thỡ giỳp họ cú cỏi
nhỡn tổng quỏt về tỡnh hỡnh của từng bộ phận phũng ban và mối quan hệ của
từng bộ phận phũng ban để đưa ra được những quyết định đúng đắn điều
khiển kịp thời phự hợp với cỏc bộ phận khỏc trong doanh nghiệp.

9


§Ò ¸n m«n häc

*Đảm bảo chất lượng hàng hoá dịch vụ luôn đáp ứng được nhu cầu khách
hàng.
Theo Juran “ chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”. Do nhu cầu của con
người luôn không ngừng biến đổi nên việc xác định nhu cầu là điều hết sức
cần thiết nó đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển được.
Trọng tâm định hướng vào khách hàng luôn được các hệ thống quản lý ưu
tiên số một vỡ họ nhỡn thấy được tầm quan trọng của khách hàng đối với

tiến hành đảm bảo hiệu quả cao phù hợp với yêu cầu mà khách hàng mong
muốn và thuận lợi cho các thanh tra viên khitiến hành kiểm tra. Tài chính thu
chi rừ ràng rành mạch giỳp cho cơ quan thuế và các cơ quan quản lý khác
đánh giá doanh nghiệp doanh nghiệp có độ chính xác hơn.
2.3.2.Nguyờn tắc của quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng là một lĩnh vực quản lý có đặc thù riêng.Nó đũi hỏi
phải thực hiện cỏc nguyờn tắc chủ yếu sau:
*Quản lý chất lượng phải được định hướng bởi khách hàng.
*Coi trọng con người trong quản lý chất lượng.
*Quản lý chất lượng phải thực hiện toàn diện và đồng bộ.
*Quản lý chất lượng phải thực hiện đồng thời với các yêu cầu đảm bảo
và cải tiến chất lượng.
*Quản lý chất lượng theo quỏ trỡnh.
*Nguyờn tắc kiểm tra.
3.Hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng ISO
9000
3.1.Hệ thống quản lý chất lượng.
3.1.1.Khỏi niệm:
Hệ thống quản lý chất lượng là một tập hợp các cơ cấu tổ chức, quản lý,
trách nhiệm, thủ tục, phương pháp, và nguồn lực cần thiết để thực hiện quản
lý chất lượng của doanh nghiệp.
3.1.2.Phõn loại:
*Theo nội dung:
- QS 9000 là hệ thống quản lý chất lượng áp dụng cho các doanh nghiệp
sản xuất ô tô
- Hệ thống quản lý chất lượng tổng hợp (TQM)
- Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000
- Hệ thống quản lý chất lượng HCCAD áp dụng cho doanh nghiệp chế
biến thực phẩm
- Hệ thống quản lý chất lượng GMP áp dụng cho các doanh nghiệp dược

Lónh đạo các tổ chức, doanh nghiệp cần phải xác định mục đích và ph ương
hướng thống nhất cho tổ chức của mỡnh. Họ cần phải tạo và duy trỡ mụi tr
ờng nội bộ mà ở đó mọi ng ời tham gia tích cực vào việc đạt đ ợc các mục
tiêu của tổ chức”
- Sự tham gia của mọi người

12


§Ò ¸n m«n häc

Con ng ười ở mọi vị trí, là tài sản quý nhất của mỗi tổ chức. Thu hỳt được sự
tham gia tích cực của mọi người cho phép khai thác khả năng của họ trong
việc mang lại lợi ích cho tổ chức”
- Định h ướng quá trỡnh
“ Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả hơn khi các nguồn lực
và các hoạt động liên quan đ ợc quản lý nh một quỏ trỡnh
- Tiếp cận theo hệ thống
Việc xác định, nắm vững và quản lý một hệ thống bao gồm nhiều quỏ trỡnh
liờn quan lẫn nhau nhằm đạt tới mục tiêu đó định giúp nâng cao hiệu quả và
hiệu lực của tổ chức”
- Liờn tục cải tiến
Cải tiến liên tục phải được coi là một mục tiêu thường trực của tổ chức”
- Ra quyết định dựa trên dữ kiện
Quyết định chỉ có hiệu lực khi dựa trên kết quả phân tích thông tin và dữ liệu”
- Mối quan hệ cựng cú lợi với nhà cung ứng
Tổ chức và các nhà cung ứng phụ thuộc lẫn nhau, mối quan hệ hai bên cùng
có lợi tạo điều kiện cho việc nâng cao khả năng của cả hai bên trong việc tạo
giá trị
3.2.2.Nội dung của Bộ tiờu chuẩn ISO 9000

ISO
10011:
1990/1

Phiờn bản
năm 2000
ISO 9000: 2000

Phiờn bản
năm 2008
ISO 9000: 2005

ISO 9001: 2000
(bao
gồm ISOISO 9001: 2008
9001/ 9002/ 9003)

Tờn tiờu chuẩn
HTQLCL – Cơ sở & từ
vựng
Hệ thống quản lý chất
lượng (HTQLCL) – Các
yêu cầu

ISO 9004: 2000

Chưa có thay đổi HTQLCL - Hướng dẫn
cải tiến
ISO 19011: 2002 Chưa có thay đổi Hướng dẫn đánh giá
HTQLCL/ Môi trường

5. Kiểm tra tài liệu
6. Mua sản phẩm
7. Kiểm soỏt sản phẩm do khỏch hàng cung cấp
8. Nhận biết và xác định nguồn gốc sản phẩm
9. Kiểm soỏt quỏ trỡnh
10. Kiểm tra thử nghiệm
11. Kiểm soỏt thiết bị kiểm tra, đo lường và thử nghiệm
12. Trạng thỏi kiểm tra và thử nghiệm
13. Kiểm soỏt sản phẩm khụng phự hợp
14. Hành động khắc phục phũng ngừa
15. Xếp dỡ lưu kho bao gói bảo quản và giao hàng
16. Kiểm soát hồ sơ chất lượng
17. Xem xét đánh giá chất lượng nội bộ
18. Đào tạo
19. Dịch vụ kỹ thuật
20. Kỹ thuật thống kờ
Đây là 20 yêu cầu về hệ thống chất lượng do bộ tiêu chuẩn ISO 9000 :
1994 ban hành. Nêu lên những công việc phải làm khi áp dụng ISO 9000 :
1994.
Sau khi sửa đổi ISO 9000 :1994 thành ISO 9000:2000 được phân lại
nhóm theo hoạt động và cách tiếp cận quá trỡnh thành:

15


§Ò ¸n m«n häc

- Cỏc yờu cầu chung của hệ thống quản lý chất lượng gồm cả yêu cầu về
hệ thống văn bản, tài liệu và hồ sơ.
- Trỏch nhiệm của lónh đạo: trách nhiệm của lónh đạo cấp cao đối với hệ


CHƯƠNG II:Quản lý chất lượng bằng hệ thống quản lý chất lượng ISO
9000 trong các doanh nghiệp dệt may Việt Nam hiện nay.
1.Khỏi quỏt chung tỡnh hỡnh cỏc doanh nghiệp dệt may Việt Nam.
1.1.Nhận xột chung:
Ngành may mặc Việt Nam-những đột phỏ mới: Ngành cụng nghiệp dệt may
Việt Nam là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực với tốc độ tăng trưởng
hàng năm là 20%. Năm 2006, mức tăng trưởng của ngành là 22% và 31%
trong 9 thỏng đầu năm 2007. Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may chiếm 15%
tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, đứng sau dầu thụ. Ngoài ra, đõy là
một trong những ngành giải quyết việc làm lớn nhất cho người dõn (theo
thống kờ, khoảng hơn 2 triệu người) và là ngành thu về ngoại tệ đứng thứ hai
cho đất nước. Từ ngành xuất khẩu đứng thứ hai sau dầu thụ, trong 9 thỏng
đầu năm 2007, lần đầu tiờn ngành dệt may chớnh thức vượt dầu thụ và trở
thành mặt hàng xuất khẩu dẫn đầu của cả nước với tổng giỏ trị 5,805 tỉ USD,
tăng 31.7% so với cựng kỳ năm ngoỏi. Dệt may Việt Nam đó đặt nền móng
vững chói trờn trường quốc tế. Năm 2006, xuất khẩu dệt may đứng vị trớ thứ
16 trờn 153 quốc gia trờn thế giới. Và theo kế hoạch của bộ Cụng Nghiệp,
Việt Nam sẽ lọt vào danh sỏch 10 nước xuất khẩu dệt may lớn nhất vào 2010.
Tuy nhiờn, theo
số liệu của Phũng Thương Mại Biella (í) mới đưa ra, Việt Nam đó chớnh thức
trở thành một trong 10 nước xuất khẩu dệt may lớn nhất. Thị trường xuất
khẩu chủ yếu của Việt Nam là Mỹ, EU, Nhật, trong đú thi trường Mỹ chiếm
hơn 55% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may.
Tuy nhiờn, nhập khẩu hàng dệt may tăng tỉ lệ thuận với xuất khẩu: Kim ngạch
nhập khẩu hàng dệt may tăng đều qua cỏc năm từ 5.18 tỉ USD năm 2005 lờn
5.69 tỉ USD năm 2006, tăng tương đương khoảng 10%. Và chỉ trong 7T2007,
tổng giỏ trị nhập khẩu là 4 tỉ USD trong khi tổng giỏ trị xuất khẩu khoảng
4.25 tỉ USD. Theo thống kờ của ngành dệt may năm 2007, để đảm bảo sản
xuất, cả nước cần phải nhập 95% xơ bụng, 70% sợi tổng hợp, 40% sợi xơ

khẩu phần lớn theo phương thức gia công, công tác thiết kế mẫu, mốt chưa
phát triển, tỷ lệ làm hàng theo phương thức FOB thấp, hiệu quả sản xuất thấp.

18


§Ò ¸n m«n häc

Trong khi đó, ngành dệt và công nghiệp phụ trợ cũn yếu, phỏt triển ch
ưa t ương xứng với ngành may, không đủ nguồn nguyên phụ liệu đạt chất l
ượng xuất khẩu để cung cấp cho ngành may, do đó giá trị gia tăng không cao.
Như đó phõn tớch ở trờn, tớnh theo giỏ so sánh, giá trị sản phẩm của ngành
dệt luôn tăng chậm hơn so với giá trị sản phẩm của ngành may mặc, cho thấy
sự phụ thuộc của ngành may mặc đối với nguyên phụ liệu nhập khẩu.
Hơn nữa, hầu hết các doanh nghiệp dệt may là vừa và nhỏ, khả năng
huy động vốn đầu tư thấp, hạn chế khả năng đổi mới công nghệ, trang thiết
bị. Chính quy mô nhỏ đó khiến cỏc doanh nghiệp chưa đạt được hiệu quả
kinh tế nhờ quy mô, và chỉ có thể cung ứng cho một thị trường nhất định. Do
đó, khi thị trường gặp vấn đề, các doanh nghiệp dệt may sẽ gặp khó khăn
trong việc điều chỉnh phương thức thâm nhập thị trường và/hoặc chuyển đổi
sang thị trường khác. Những khó khăn, ít nhất là ban đầu, trong việc chuyển
đổi định hướng sang thị trường nội địa trong thời điểm các thị trường xuất
khẩu chính như Hoa Kỳ, EU đều gặp suy thoái kinh tế chính là những dẫn
chứng tiêu biểu.
Mặt khác, kỹ năng quản lý sản xuất và kỹ thuật cũn kộm, đào tạo ch ưa
bài bản, năng suất thấp, mặt hàng cũn phổ thụng, ch ưa đa dạng. Năng lực tiếp
thị cũn hạn chế, phần lớn các doanh nghiệp dệt may ch ưa xây dựng được thương hiệu của mỡnh, ch ưa xây dựng đ ược chiến lư ợc dài hạn cho doanh
nghiệp.
Ngành dệt may có thể tận dụng một số cơ hội để phát triển xuất khẩu
trong thời kỳ hiện nay. Sản xuất hàng dệt may đang có xu hướng chuyển dịch

ngoại ngữ, và kỹ năng.
Bản thân các thị trường lớn cũng vận dụng khá nhiều các rào cản về kỹ
thuật, vệ sinh, an toàn, môi trường, trách nhiệm xó hội, chống trợ giỏ nhằm
bảo hộ sản xuất trong nước. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam cũn cú quy mụ
nhỏ và vừa, khụng đủ tiềm lực để theo đuổi các vụ kiện chống bán phá giá,
dẫn đến thua thiệt trong các tranh chấp thương mại. Các rào cản thương mại

20


§Ò ¸n m«n häc

trên đó được vận dụng ngày càng linh hoạt và tinh vi hơn, đặc biệt là trong
bối cảnh khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu.
1.3.Bảng số liệu cơ bản:
Bảng số liệu và dự bỏo tỡnh hỡnh sản xuất và XNK dệt may của Việt Nam giai
đoạn 2006-2013
Sản xuất
2006 2007 2008
2009 2010 2011
2012
2013
Giá trị gia tăng, triệu
đô la Mỹ
3.205,53.899,65.136,8 4.789,34.764,55.721,1 6.847,6 7.759,3
Giá trị gia tăng, %
trong GDP
5,3
5,5
5,7

2,3
2,3
2,3
2,2
2,2
Kim ngạch NK hàng
dệt, triệu đôla Mỹ
3.988,04.940,05.874,8 4.699,85.056,95.166,8 4.990,7 5.096,5
Tăng trưởng kim
ngạch NK hàng năm 16,1 23,9 18,9
-20,0 7,6
2,2
-3,4
2,1
Kim ngạch NK hàng
dệt trong tổng kim
ngạch XK
10,0 10,2 7,3
6,8
6,8
6,4
5,5
5,2
Cán cân thương mại
ngành dệt, triệu đôlaMỹ
2.930,0 3.588,0-4.184,8 3.381,6 3.603,4-3.568,0 -3.247,9 -3.183,8

21



10,2
Kim ngạch NK hàng
may mặc trong tổng
kim ngạch XK
0,6
0,7
0,6
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Cán cân thương mại
ngành may mặc, triệu
đôla Mỹ
5.308,06.760,08.604,6 7.087,27.955,68.484,6 8.477,7 9.008,0
Kim ngạch XK dệt
may, triệu đôla Mỹ 6.637,08.538,010.744,48.742,89.788,910.497,410.671,711.418,1
Tăng trưởng kim
ngạch XK dệt may
hàng năm
22,8 28,6 25,8
-18,6 12,0 7,2
1,7
7,0
Kim ngạch NK dệt
may, triệu đôla Mỹ 4.259,05.366,06.324,6 5.037,25.436,75.580,8 5.441,9 5.593,8
Tăng trưởng kim
ngạch NK dệt may
hàng năm

7,9
7,1
Nguồn: World Bank, UNIDO, WTO

84,9

85,2

84,8

83,7

83,2

93,3

93,0

92,6

91,7

91,1

6,7

7,0

7,4


khoảng 10-15%, cao hơn hàng Trung Quốc hơn 20%. Để giảm giá thành sản
phẩm, các doanh nghiệp cần xúc tiến ngay việc cải tiến hệ thống quản lý, tổ
chức dây truyền sản xuất, nâng cao tay nghề, kỹ năng vận hành và xử lý công
việccủa người lao động nhằm tăng nhanh năng suất (hiện năng suất lao động
chỉ bằng 50-70% của Singapo, Malaysia, Thái Lan).
2.2.Thực trạng xõy dựng hệ thống quản lý chất lượng theo Bộ tiêu chuẩn
ISO 9000.
Như đã biết phương pháp quản lý chất lượng bằng các hệ thống quản lý
chất lượng mới được đưa vào áp dụng ở Việt Nam (từ năm 1998. Mặc dù nhà
nước đã có nhiều chính sách tạo điều kiện để các doanh nghiệp nghiên cứu và
áp dụng các phương pháp quản lý chất lượng mới. Song vẫn còn nhiều
nguyên nhân (cả về phía doanh nghiệp, cả về phía môi trường) đã ngăn cản
các doanh nghiệp nghiên cứu và áp dụng các phương pháp quản lý chất lượng
mới đó. Ngành may mặc cũng không phải là ngoại lệ. Vì vậy cho đến nay tỷ
lệ doanh nghiệp ngành dệt may đã được cấp chứng chỉ tiêu chuẩn quản lý chất
lượng ISO 9000 chiếm chỉ khoảng 5% trong tổng số các doanh nghiệp của
ngành. Số còn lại vẫn tiếp tục thực hiện quản lý chất lượng theo kiểu kiểm tra
chất lượng. Tức là vẫn coi quản lý chất lượng là hoạt động thuộc lĩnh vực kỹ
thuật và trách nhiệm quản lý chất lượng thuộc về cán bộ kỹ thuật, thông qua
việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thi trường bằng các chỉ
tiêu chất lượng. Cho nên bị động trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩmkiểm tra, phát hiện để sửa chữa những lỗi sai- chứ không phải là chủ động
kiểm tra ở tất cả các khâu, các công đoạn, các loại nguyên vật liệu… có như
vậy mới hạn chế được sự sai hỏng, kém chất lượng ở mức tối thiểu. Vì vậy
mà chất lượng sản phẩm còn thấp hơn so với các nước trong khu vực, tỷ lệ

24


§Ò ¸n m«n häc


khu vực.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status