Thực trạng cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh đông sài gòn - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG
SÀI GÒN

Ngành:

TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Phan Thị Thương Huyền
Sinh viên thực hiện

:

Trần Thanh Xuân

Lớp: 11DTNH13

MSSV: 1154021279

TP. Hồ Chí Minh, 2015
i


TP.HCM, ngày tháng năm 2015
SV ký và ghi rõ họ tên

Trần Thanh Xuân

iii


CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Tên đơn vị thực tập : ……………………………………………………………………..
Địa chỉ : ……………………………………………………………………………………
Điện thoại liên lạc : ……………………………………………………………………….
Email : ……………………………………………………………………………………..
NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN:
Họ và tên sinh viên : ......................................................................................
MSSV : ............................................................................................................
Lớp : ...............................................................................................................
Thời gian thực tập tại đơn vị : Từ …………… đến …………………………………..
Tại bộ phận thực tập :………………………………………………………………….
Trong quá trình thực tập tại đơn vị sinh viên đã thể hiện :
1. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật :
Tốt

Khá

Trung bình

Đơn vị thực tập
(ký tên và đóng dấu)

iv


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN

NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN

Họ và tên sinh viên : ......................................................................................
MSSV : ............................................................................................................
Lớp : ...............................................................................................................
Thời gian thưc tập: Từ …………… đến ………………..
Tại đơn vị: ………………………………………………………………….
Trong quá trình viết báo cáo thực tập sinh viên đã thể hiện :
1. Thực hiện viết báo cáo thực tập theo quy định:
Tốt

Khá

Trung bình

Không đạt

2. Thường xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn :
Thường xuyên

Ít liên hệ



MTV

Một thành viên

KHCN

Khách hàng cá nhân

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam –
Chi nhánh Đông Sài Gòn năm 2012 – 2014 ..................................................................... 25
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi
nhánh Đông Sài Gòn từ 2012 – 2014 ............................................................................... 27
Bảng 2.3 Tình hình dư nợ cho vay của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi
nhánh Đông Sài Gòn từ 2012 – 2014 ............................................................................... 28
Bảng 2.4 Tình hình doanh số cho vay tiêu dùng dành cho KHCN theo mục đích cho vay từ
2012 – 2014 ....................................................................................................................... 33
Bảng 2.5 Tình hình doanh số cho vay tiêu dùng dành cho KHCN theo thời hạn cho vay từ
2012 – 2014 ....................................................................................................................... 34
Bảng 2.6 Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng dành cho KHCN theo mục đích cho vay từ
2012 – 2014 ....................................................................................................................... 36
Bảng 2.7 Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng dành cho KHCN theo thời hạn cho vay từ 2012

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHO VAY TIÊU
DÙNG CỦA NGÂN HÀNG .......................................................................................... .. 4
1.1 Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng ..................................................................... .. 4
1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng ................................................................... .. 4
1.1.2 Chức năng và vai trò của tín dụng ................................................................. .. 4
1.1.2.1 Chức năng .................................................................................................. .. 4
1.1.2.2 Vai trò ....................................................................................................... .. 5
1.1.3 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng ................................................................. .. 5
1.1.4 Phân loại về tín dụng ngân hàng .................................................................... .. 5
1.1.4.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng .................................................................... .. 5
1.1.4.2 Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng ............................................................ .. 6
1.1.4.3 Căn cứ vào đối tượng trả nợ ...................................................................... .. 6
1.1.4.4 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng ......................................... .. 6
1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng ............................ .. 6
1.2.1 Sự hình thành hoạt động cho vay tiêu dùng ................................................... .. 6
1.2.2 Khái niệm, đặc điểm, phân loại cho vay tiêu dùng ........................................ .. 8
1.2.2.1 Khái niệm .................................................................................................. .. 8
1.2.2.2 Đặc điểm ................................................................................................... .. 8
1.2.2.3 Phân loại .................................................................................................... 10
1.2.3 Quy trình cho vay tiêu dùng ........................................................................... 10
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng .............................................. 14
1.2.4.1 Những nhân tố thuộc về ngân hàng .......................................................... 14
1.2.4.2 Những nhân tố thuộc về khách hàng ......................................................... 14
1.2.4.3 Những nhân tố thuộc về môi trường ......................................................... 14
1.2.5 Lợi ích hoạt động cho vay tiêu dùng .............................................................. 15
1.2.5.1 Đối với nền kinh tế ................................................................................... 15
1.2.5.2 Đối với ngân hàng ..................................................................................... 16
1.2.5.3 Đối với người tiêu dùng ............................................................................ 16
1.2.6 Hoạt động cho vay tiêu dùng tại một số nước và bài học kinh nghiệm rút ra
đối với các ngân hàng tại Việt Nam ........................................................................ 17

2.2.3 Tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn ........................ 32
2.2.3.1 Về doanh số cho vay tiêu dùng .................................................................. 32
2.2.3.2 Về dư nợ cho vay tiêu dùng ...................................................................... 35
2.2.3.3 Về doanh số thu nợ ................................................................................... 38
2.2.4 Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn ..................................................................... 40
2.2.4.1 Kết quả đạt được ....................................................................................... 40
2.2.4.2 Hạn chế .................................................................................................... 40
2.2.4.3 Nguyên nhân ............................................................................................. 41
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .............................................................................................. 43
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƢỜNG HOẠT ĐỘNG CHO
VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH ĐÔNG SÀI GÕN ............................................................................................ 44
3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn ......................................................... 44
3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng trong thời gian
tới .............................................................................................................................. 46
3.2.1 Tăng cường huy động vốn ............................................................................. 46
3.2.2 Hoàn thiện chính sách tín dụng cá nhân ........................................................ 46
3.2.3 Đa dạng hóa đối tượng khách hàng cá nhân, thực hiện chiến lược khách hàng
hợp lý ....................................................................................................................... 47
3.2.4 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định ....................................................... 47
3.3 Một số kiến nghị .................................................................................................. 47
x


3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam ...........................
3.3.2 Kiến nghị với Chi nhánh Đông Sài Gòn ........................................................
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ..............................................................................................

triển chung của toàn xã hội. Trên cơ sở những kiến thức được trang bị trong quá trình học
tập và nghiên cứu, từ những bài học qua quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn, em nhận thấy tại Chi nhánh cũng đang rất
quan tâm đến hoạt động cho vay các khách hàng cá nhân. Và hoạt động này cũng là một
trong những hoạt động trọng yếu mà Chi nhánh Đông Sài Gòn đang phấn đấu triển khai
mạnh mẽ. Chính vì vậy, em quyết định chọn đề tài: “Thực trạng cho vay tiêu dùng đối với
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài
Gòn” để làm đề tài nghiên cứu của mình với mong muốn có thể góp phần đưa ra một số giải
pháp nhằm giúp đẩy mạnh hơn nữa hoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn.

1


2. Tình hình nghiên cứu
Đề tài liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng tại một số ngân hàng tại Việt Nam đã
được khá nhiều người nghiên cứu, song tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng vẫn còn tồn
tại một số yếu tố chưa được giải quyết. Em mong rằng với đề tài nghiên cứu của bản thân có
thể đưa ra một số ý kiến góp phần giải quyết những mặt còn tồn đọng đối với hoạt động cho
vay tiêu dùng tại một số ngân hàng và cụ thể hơn là tại Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn và đưa ra giải pháp nâng cao hoạt động
cho vay tiêu dùng tại ngân hàng.
Để đạt được mục tiêu chung đã đề ra, cần giải quyết các vấn đề cụ thể:
 Hệ thống hóa lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng;
 Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Đông Sài Gòn thông qua doanh
số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ cho vay theo mục đích cho vay và thời hạn cho
vay;

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHO VAY TIÊU
DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
1.1

Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng

1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng sử dụng vốn từ Ngân hàng cho khách
hàng trong một thời gian nhất định với khoản chi phí nhất định.
1.1.2 Chức năng và vai trò của tín dụng
1.1.2.1

Chức năng

 Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả: là hai quá
trình cùng thống nhất trong sự vận hành của quan hệ tín dụng. Chức năng này phản
ánh sự vận động của vốn từ chủ thể thừa vốn sang chủ thể thiếu vồn. Tín dụng trở
thành cầu nối giữa cung – cầu vốn trong nền kinh tế nhờ vậy mà các chủ thể đi vay có
thể thõa mãn nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh hoặc tiêu dùng.
 Ở khâu tập trung: Tín dụng là phương thức giúp các chủ thể kinh tế thu hút được
phần nguồn lực vốn của xã hội dưới các hình thái tiền tệ hoặc vật chất tạm thời
nhàn rỗi. Là hình thức huy động vốn hiệu quả, góp phần khai thác tối ưu nguồn
vốn trong và ngoài nước, đẩy mạnh mở rộng đầu tư phát triển kinh tế.
 Ở khâu phân phối: Trong nền kinh tế thị trường phân phối vốn tín dụng thông
qua hệ thống Ngân hàng chiếm một vị trí quan trọng, qua nhiều phương thức linh
hoạt có khả năng tập trung một lượng vốn tín dụng bằng tiền lớn, cơ cấu kỳ hạn
đa dạng và đáp ứng nhu cầu vốn cho nhiều đối tượng, không phân biệt thành
phần kinh tế ngành nghề kinh doanh, kịp thời và hiệu quả.
 Chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế: chức năng này được thực hiện dưới hình
thái tiền tệ, dựa trên sự vận động của các luồng giá trị tiền tệ để kiểm tra và kiểm

đồng… trong đó khách hàng cam kết với Ngân hàng hoàn trả khi hết hạn thanh toán.
1.1.4 Phân loại về tín dụng ngân hàng
1.1.4.1

Căn cứ vào thời hạn tín dụng

 Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn 12 tháng và được sử dụng để bù đắp
thiếu hụt huy động vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn
của cá nhân.
 Tín dụng trung hạn: theo quy định hiện nay của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, tín
dụng trung hạn có thời hạn từ 1 đến 5 năm, còn đối với các Ngân hàng trên thế giới thì
có thời hạn đến 7 năm. Tín dụng trung hạn chủ yếu được đầu tư để mua sắm tài sản cố
định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, sản xuất
các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.

5


 Tín dụng dài hạn: là loại có thời hạn trên 5 năm còn trên thế giới tín dụng này có thời
hạn trên 7 năm. Tín dụng dài hạn là loại tín dụng cung cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạn
như xây nhà ở, thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp
mới.
1.1.4.2

Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng

Theo tiêu thức này tín dụng có thể chia thành các loại sau:
 Tín dụng ngắn hạn:
 Tín dụng ngắn hạn trực tiếp: cho vay ngắn hạn.
 Tín dụng ngắn hạn gián tiếp: Chiết khấu và bao thanh toán.

6


tăng mạnh mẽ gắn liền với nhu cầu về hàng tiêu dùng như nhà cửa, xe hơi, du lịch, v.v… đã
thúc đẩy sự ra đời và phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng trong các ngân hàng thương
mại.
Đứng trên góc độ người tiêu dùng, những người có thu nhập ổn định thì việc mua sắm
hàng hóa có giá trị lớn nhằm nâng cao đời sống luôn là một nhu cầu. Nhu cầu ở đây được
xem trên ba mức độ khác nhau: nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh
toán. Nhu cầu tự nhiên là những nhu cầu thiết yếu để con người có thể duy trì sự sống như
ăn, mặc ở, đi lại, v.v…Mong muốn là nhu cầu có tính đặc thù phụ thuộc vào trình độ văn
hóa và tính cách của mỗi người. Nhu cầu tự nhiên và mong muốn là vô hạn, chỉ có nhu cầu
có khả năng thanh toán là hữu hạn. Để biến nhu cầu tự nhiên và mong muốn thành nhu cầu
có khả năng thanh toán thì người thu nhập phải tính đến thu nhập trong tương lai. Hầu hết
người tiêu dùng có nhu cầu chi tiêu các mặt hàng có giá trị lớn thì đều không có ngay các
khoản tiền để thanh toán cho mặt hàng đó trong hiện tại mà phải qua tích lũy lâu dài. Thông
qua việc cấp tín dụng, ngân hàng tạo điều kiện cho người tiêu dùng sử dụng hàng hóa trước
khi chưa có khả năng thanh toán.
Xét trên góc độ nhà sản xuất, ta thấy họ chỉ đạt được hiệu quả hoạt động trong kinh
doanh khi họ nắm bắt được nhu cầu khách hàng và thỏa mãn nhu cầu đó. Các công ty
thường đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa bằng cách cho phép khách hàng mua trả góp. Tuy
nhiên, hình thức này chỉ áp dụng được với một số nhu cầu nhất định. Hoạt động tín dụng
tiêu dùng của ngân hàng thương mại xuất hiện nhằm đáp ứng nhu cầu của cả người tiêu
dùng và nhà sản xuất.
Hơn nữa, sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại đòi hỏi các ngân hàng
phải tạo ra các sản phẩm mới hấp dẫn thu hút khách hàng. Cho vay tiêu dùng chính là một
sản phẩm hiện đại, là một công cụ giúp các ngân hàng thương mại thu hút được những khách
hàng cá nhân.
Như vậy có thể cho thấy rằng cho vay tiêu dùng được hình thành từ việc dung hòa hai
mâu thuẫn, đó là mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán hiện tại, mâu

lượng các món vay lại lớn, các thông tin về khách hàng lại thường không đầy đủ và
chính xác hoàn toàn, do vậy ngân hàng mất nhiều thời gian và công sức kể từ khi tiếp
nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng đến lúc thu hồi nợ. Tuy nhiên cho vay tiêu dùng lại
mang lại cho các ngân hàng khoản lợi nhuận đáng kể. Lợi nhuận thu được từ mỗi
khoản vay thì nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn dẫn đến tổng lợi nhuận lớn. Lọi
nhuận lớn từ cho vay tiêu dùng do khoản mục này được định giá cao. Việc định giá
8


cao là do cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao và ngân hàng phải bỏ ra chi phí lớn.
Người tiêu dùng vẫn chấp nhận mức giá cao nói trên vì họ đặt yếu tố thỏa mãn lên
hàng đầu.
 Nhu cầu vay của khách hàng kém nhạy cảm với lãi suất. Khách hàng vay thường
quan tâm tới số tiền họ phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất mà họ phải chịu mặc
dù chính lãi suất ghi trong hợp đồng ảnh hưởng đến quy mô số tiền phải trả.
 Các khoản cho vay tiêu dùng thường có rủi ro lớn. Do tình hình tài chính của khách
hàng có thể gặp biến động dẫn đến khách hàng mất khả năng thanh toán hoặc rủi ro
do khách hàng khi tiêu dùng sản phẩm không muốn trả tiền lại. Măt khác trong
trường hợp khách hàng gặp sự cố về sức khỏe dẫn đến không có đủ năng lực hành vi
dân sự thì việc thu hồi là rất khó khăn.
 Nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến đổi lớn phụ thuộc vào quá trình
làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của họ. Nếu khách hàng là người
buôn bán thì thu nhập của họ có thể cao bất thường nhưng không ổn định. Chỉ cần
một sự biến đổi không tốt về giá cả những mặt hàng kinh doanh của họ có thể dẫn
đến con số thiệt hại lớn, làm giảm khả năng trả nợ của họ.
Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng, quyết định sự
hoàn trả của khoản vay.
1.2.2.3 Phân loại:
Cho vay tiêu dùng được phân chia thành các loại khác nhau tùy thuộc vào những tiêu
thức khác nhau:

 Cho vay tiêu dùng trả một lần: Là hình thức vay mà khách hàng trả cả gốc và lãi cho
ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn. Hình thức vay này thường áp dụng với những
khoản vay có giá trị nhỏ và thời hạn vay ngắn. Phần lớn các khoản vay này được
dùng để chi trả cho các chuyến du lịch, tiền viện phí, mua các dụng cụ gia đình hoặc
sửa chữa nhà cửa.
 Cho vay tiêu dùng luân chuyển: Là các khoản cho vay trong đó ngân hàng cho phép
khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên
tài khoản vãng lai.
1.2.3 Quy trình cho vay tiêu dùng
Quy trình thực hiện một khoản cho vay tiêu dùng cũng tương tự như một khoản vay
thông thường, tuy nhiên do cho vay tiêu dùng có đặc điểm khác với cho vay thông thường ở
chỗ quy mô món vay nhỏ nhưng tổng số các món vay thì lại lớn nên ngân hàng phải có
10


những phương pháp thẩm định khác nhau đối với từng nhóm khách hàng để hạn chế rủi ro.
Quy trình đó có thể tóm tắt thành các bước công việc cụ thể sau:
Bƣớc 1: Đánh giá đơn xin vay tiêu dùng
Có thể nói, đánh giá đơn xin vay là khâu quan trọng nhất trong quy trình thẩm định cho
vay tiêu dùng. Khi đánh giá một đơn xin vay tiêu dùng thì một các bộ tín dụng phải tìm hiểu
và phân tích các thông tin sau:
Đặc điểm và mục địch vay
Yếu tố chính cần được phân tích trong việc xét duyệt một đơn xin vay tiêu dùng là đặc
điểm của người vay và khả năng thanh toán của họ. Nhân viên tín dụng phải được đảm bảo
rằng những khách hàng vay vốn ý thức rõ ràng về trách nhiệm phải hoàn trả đầy đủ và đúng
hạn các khoản nợ. Thêm vào đó khách hàng phải có mức thu nhập và có các tài sản giá trị.
Thông thường thì những đặc điểm cơ bản của những người đi vay được bộc lộ thông qua
mục đích của việc vay tiền. Cán bộ tín dụng cần tìm hiểu về mục đích vay tiền hay nói cách
khác là việc khách hàng sẽ sử dụng khoản tiền vay đó như thế nào, có gì chứng minh là họ
sẽ hoàn trả khoản vay không? Hay khoản vay đó được đảm bảo bằng tài sản gì? Một cán bộ

hàng có liên quan.
Hoạt động đảo nợ
Đây được coi là một tiêu thức về khả năng quản lý tiền vay của khách hàng. Những
khách hàng với khả năng quản lý kém có thể rơi vào tình trạng có quá nhiều các khoản nợ và
sẽ gặp nhiều rắc rối với ngân hàng.
Bƣớc 2: Xét duyệt cho vay
Tương tự như cho vay thông thường, sau khi hướng dẫn khách hàng làm đầy đủ các thủ tục
cần thiết và tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn theo đúng quy định, cán bộ tín dụng
gửi hồ sơ cùng báo cáo thẩm định tới trưởng phòng hoặc trình giám đốc quyết định tùy theo
quy định của từng ngân hàng.
Bƣớc 3: Cho vay và kiểm soát trong cho vay
Sau khi xét duyệt cho vay thấy đầy đủ các điều kiện cần thiết, ngân hàng sẽ tiến hành giải
ngân cho khách hàng. Trong quá trình cho vay tiêu dùng, cán bộ tín dụng sẽ tiến hành kiểm
tra, giám sát quá trình vay, sử dụng vốn của khách hàng có đúng mục đích hay không. Đồng
thời, cán bộ tín dụng cũng thường xuyên đôn đốc khách hàng thực hiện đúng và đầy đủ
những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.

12


Bƣớc 4: Thu hồi nợ và xử lý nợ quá hạn
Khi đến hạn, cán bộ tín dụng tiến hành thu nợ bao gồm cả gốc và lãi. Số tiền cụ thể tùy
thuộc vào từng phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Trường hợp mà khách hàng không trả được nợ, ngân hàng có thể gia hạn cho khách hàng
một thời gian hoặc sắp xếp khoản nợ đó vào nợ quá hạn.
1.2.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến cho vay tiêu dùng
1.2.4.1

Những nhân tố thuộc về Ngân hàng


hàng hiện đại còn cho phép Ngân hàng nâng cao năng suất lao động, đẩy nhanh tốc độ
giao dịch, tiết kiệm thời gian, tạo nên sự tiện lợi cho khách hàng.
1.2.4.2

Những nhân tố thuộc về khách hàng

 Hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng có thể mở rộng được mở rộng hay không
phụ thuộc vào quy mô và khả năng tăng trưởng của nhu cầu tiêu dùng từ Ngân hàng
của khách hàng.
 Quy mô thu nhập thường xuyên của khách hàng
 Trong cho vay tiêu dùng, nguồn trả nợ phổ biến là thu nhập thường xuyên của khách
hàng, sau khi trừ đi một phần để tài trợ cho nhu cầu vay tiêu dùng. Thu nhập có thể
dưới dạng tiền công, tiền lương đối với những người đang ở độ tuổi lao động hoặc dưới
dạng trợ cấp xã hội, đối với những người đã về hưu. Nhìn chung, thu nhập thường
xuyên càng lớn, khả năng trả nợ của khách hàng càng cao, trên cơ sở đó cho vay tiêu
dùng càng có khả năng mở rộng.
 Thói quen tiêu dùng của dân cư có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng mở rộng cho vay
tiêu dùng của Ngân hàng thương mại. Ở Việt Nam, dân cư miền bắc có xu hướng tiết
kiệm hơn dân cư miền nam.
 Đạo đức của người đi vay là nhân tố tác động không nhỏ đến việc cho vay tiêu dùng
của Ngân hàng. Đạo đức thể hiện năng lực pháp lý và mức độ tín nhiệm. Năng lực
pháp lý là việc khách hàng có tuân thủ và chấp hành theo quy định của khách hàng hay
không. Mức độ tín nhiệm là sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng.
Tài sản đảm bảo cũng ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng. Nếu khách hàng
đảm bảo bằng chính tài sản đó, có thêm những tài sản đó, có thêm những tài sản đảm bảo có
giá trị khác thì độ tín nhiệm càng tăng, khả năng quyết định cho vay cũng cao hơn.
1.2.4.3

Những nhân tố thuộc về môi trƣờng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status