Báo cáo thực tập tổng hợp tại ngân hàng chính sách xã hội huyện võ nhai tỉnh thái nguyên - Pdf 34

Báo cáo thực tập tổng hợp tại ngân hàng chính sách xã hội huyện Võ
Nhai tỉnh Thái Nguyên.
A. LỜI NÓI ĐẦU:
Tại hội nghị tổng kết 10 năm hoạt động ngân hàng Chính sách Xã hội
năm 2012, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã phát biểu: “Đảm bảo an sinh xã hội
nói chung, xóa đói, giảm nghèo nói riêng là chủ trương lớn, là sự nghiệp mà
Đảng và Nhà nước ta dành sự quan tâm hàng đầu. Trong tổng thể các chính sách
phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
nhiều chính sách hướng vào mục tiêu xóa đói giảm nghèo được triển khai và đã
mang lại những kết quả hết sức quan trọng. Việt Nam được quốc tế công nhận là
quốc gia sớm thực hiện thành công mục tiêu phát triển thiên niên kỷ về sự phát
triển bền vững, về xóa đói giảm nghèo và phát triển con người mà trong đó có
đóng góp quan trọng của Ngân hàng chính sách”.
Thật vậy, tính đến nay đời sống của người dân ở các vùng nông thôn dần
được cải thiện, sinh hoạt của người lao động đã bớt đi phần khó khăn do họ đã
được tiếp cận và hướng dẫn sử dụng đúng nguồn vốn ưu đãi vào việc sản xuất
kinh doanh, làm kinh tế. Với mong muốn có thể tìm hiểu sâu sắc và nghiên cứu
cụ thể về thực trạng và hiệu quả hoạt động cho vay trong Ngân hàng chính sách
xã hội, tôi quyết định lựa chọn chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội huyện
Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên làm đề tài nghiên cứu.
Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cô giáo TS. Hoàng Lan
Hương – giáo viên hướng dẫn thực tập tốt nghiệp trường Đại học Kinh Tế Quốc
Dân và ban lãnh đạo Ngân hàng chính sách xã hội huyện Võ Nhai để tôi có thể
hoàn thiện hơn cho đề tài của mình. Tôi xin chân thành cảm ơn!


B. NỘi Dung :
I. Những nét chung về sự hình thành và phát triển của ngân hàng
chính sách xã hội huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên.
1.1 Tóm tắt sơ lược về đặc điểm huyện Võ Nhai:
Võ nhai là một huyện vùng cao của tỉnh Thái Nguyên. Cách trung tâm

Tính đến thời điểm 31/12/2013 toàn huyện có 14 đơn vị hành chính và 01
thị trấn, với 172 thôn bản. Trong đó có 14 xã thuộc xã đặc biệt khó khăn, nền
kinh tế trong huyện còn chậm phát triển, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó
khăn, Theo số liệu thống kê có gần 70.000 dân số, với 8 dân tộc anh em chung
sống cùng nhau: Kinh, Nùng, Tày, Dao, H’Mông, Sán Dìu, Mường, Thái phân
bố không đồng đều trong toàn huyện.
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Chính sách xã
hội ( CSXH) huyện Võ Nhai:
Luật Tổ chức tín dụng năm 1997 đã quy định: “Phát triển các Ngân hàng
Chính sách hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận phục vụ người nghèo và các
đối tượng chính sách khác nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của
Nhà nước.” Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng nhà nước
hoạt động vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo không vì mục đích lợi nhuận; là đơn
vị hạch toán tập trung toàn hệ thống; tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về
hoạt động của mình trước pháp luật; thực hiện bảo tồn vốn ban đầu, phát triển
vốn và bảm bảo bù đắp các chi phí rủi ro hoạt động tín dụng theo các điều khoản
quy định. Thực hiện chủ trương cơ cấu lại nghành Ngân hàng, tách tín dụng
chính sách ra khỏi tín dụng thương mại, ngày 04/10/2002 Chính phủ đã ban
hành quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập Ngân hàng Chính sách Xã hội
(NHCSXH) - Ngân hàng phục vụ cho người nghèo.
Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Võ Nhai trước đây là một chi nhánh
nhỏ trực thuộc ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank)
huyện Võ Nhai. Với sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước mong muốn
thực hiện tốt mục tiêu xóa đói giảm nghèo, tạo điều kiện giúp đỡ cho các hộ
nghèo và đối tượng chính sách có vốn để sản xuất kinh doanh, giải quyết việc
làm, từng bước ổn định đời sống, hòa nhập với cộng đồng, tạo sự phát triển bền
vững cho xà hội. Bởi vậy Ngân hàng Chính Sách Xã Hội huyện Võ Nhai đã

3



4


Cơ cấu bộ máy của Ngân hàng Chính Sách Xã hội huyện Võ Nhai
được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu bộ máy:
Giám đốc Chi nhánh

Phó Giám đốc

Kế toán trưởng

Tổ tín dụng

Bộ máy Tài vụ

Ngân hàng Chính Sách Xã hội huyện Võ Nhai có tổng số 11 cán bộ.
Đứng đầu là Giám đốc chi nhánh: Ông Hoàng Long Giáp.
Hai phó giám đốc: Ông Phạm Thế Vinh và Ông Ma Hồng Đức.
Bộ phận tổ chức hành chính bao gồm 2 tổ: Tổ Tín dụng và tổ Kế toán Ngân quỹ.
Bộ phận quản lý gồm 3 người: Giám đốc, tổ trưởng tổ tín dụng, tổ trưởng
tổ kế toán.
Bộ phận nhân sự gồm 08 người trong đó có 06 cán bộ trong biên chế và
02 hợp đồng bảo vệ.
Nhận xét:
Những năm đầu khi mới thành lập NHCSXH huyện bộ máy chưa ổn định
cán bộ đa phần là mới vào nghành, chưa có kinh nghiệm thực tiễn và còn nhiều
khó khăn bỡ ngỡ, nhưng đến nay bộ máy tổ chức đã được hoàn thiện hơn. Đều
là những cán bộ Ngân hàng có trình độ đại học hoặc tương đương đại học, vững

đảm bảo. Ngân hàng nhà nước và toàn nghành ngân hàng đã triển khai thực hiện
các chính sách tiền tệ chặt chẽ, linh hoạt, phù hợp góp phần tháo gỡ khó khăn
cho tình hình các doanh nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng ở mức hợp lý tuy nhiên
sức mua của thị trường chưa lớn, giá cả hàng hóa chưa ổn định…Đây là tình
hình nền kinh tế Việt Nam nói chung và kinh tế huyện Võ Nhai nói riêng. Tại
địa bàn huyện vấn đề luôn được quan tâm đến là sự ổn định và cải thiện đời
6


sống của nhân dân, tính đến thời điểm hiện nay tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao bởi
tâm lý người nghèo họ chỉ muốn làm nông, lâm nghiệp hoặc chăn nuôi nhỏ lẻ
nên hầu hết các hộ gia đình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp, hợp tác xã
chưa mạnh dạn vay vốn vào đầu tư và sản xuất.
Hộ nghèo huyện Võ Nhai giai đoạn 2006 - 2010 tỷ lệ hộ nghèo của huyện
là 53.2 % giai đoạn 2011 - 2015 tỷ lệ 43.2 % phân bố không đồng đều theo vùng
miền, theo đặc điểm Dân tộc và giữa khu vực thị trấn và nông thôn tỷ lệ này có
sự khác biệt rõ rệt .
Dưới đây là bảng số liệu thống kê về số hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn
2011 -2015( Đơn vị tính: % )
Bảng 2.1a: Bảng số liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2013 - 2015
STT

Tên xã, thị trấn

Tổng
số hộ

Hộ nghèo
Hộ cận nghèo
Tỷ lệ


55.10
55
24.29

169
92
350

16.57
17.49
21.05

5

Thị trấn Đình Cả

997

199

19.96

170

17.05

6

Cúc Đường


340

29.01

265

22.61

9

Tràng Xá

2 013

1108

55.04

292

14.51

10

Sảng Mộc

612

337

250
333

55.68
55.3

71
123

15.81
20.43

14

Nghinh Tường

628

346

55.10

107

17.04

15

Bình Long


Qua biểu phân tích số liệu trên ta thấy tỷ lệ hộ nghèo bình quân toàn
huyện là 43,2 % nhưng ở những vùng có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội phát
triển, trình độ dân trí cao, dễ dàng tiếp thu trình độ khoa học kỹ thuật, thuận lợi
trong lưu thông hàng hoá, nơi có nhiều người Kinh sinh sống thì tỷ lệ hộ nghèo
thấp: (Thị Trấn Đình Cả 19.9 % ; Xã La Hiên 19.98 %; Xã Lâu Thượng 24,2% ;
xã Phú Thượng 29,01% ). Còn lại là những Xã ở vùng sâu vùng xa đồng nghĩa
với đặc điểm là nơi sinh sống chủ yếu của người dân tộc thiểu số, giao thông đi
lại khó khăn, trình độ dân trí thấp thì tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo cao hơn hẳn
trên 50%, cao nhất là Sảng Mộc cách trung tâm huyện lỵ 62Km tỷ lệ hộ nghèo là 55,7% .
Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuất kém, làm
không đủ ăn, phải đi làm thuê, phải đi vay để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng
ngày. Có thể nói: Thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạn chế sự phát
triển của sản xuất và nâng cao đời sống của các hộ gia đình nghèo.
Bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh. Người
dân nghèo thường tổ chức sản xuất theo thói quen, chưa biết mở mang ngành
nghề và chưa có điều kiện tiếp xúc với thị trường. Do đó, sản xuất mang nặng
tính tự cung tự cấp, chưa tạo được sản phẩm hàng hóa và đối tượng sản xuất
kinh doanh thường thay đổi.
Bởi vậy Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Võ Nhai đã khẳng định
được vai trò quan trọng của mình trong việc chuyển tải nguồn vốn ưu đãi tới các
đối tượng hộ nghèo và đối tượng chính sách, bằng cách tạo điều kiện tốt nhất
giúp cho nhân dân có cơ hội tiếp cận và sử dụng nguồn vốn để sản xuất kinh
doanh, đảm bảo an sinh xã hội. Người dân tin tưởng và tìm đến với ngân hàng
chính sách - “Ngân hàng dành cho người nghèo” với thời gian vay vốn và mức
lãi suất rất ưu đãi để phục vụ cho các đối tượng chính sách, điều đó được thể
hiện dưới bảng lãi suất sau:

8



0.9%/Tháng
0.25%/tháng
0.9%/tháng
0.9%/tháng
0%

(Nguồn: NHCSXH Chi nhánh huyện Võ Nhai)
* Vốn vay được sử dụng vào các việc sau:
Mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc trừ
sâu, thức ăn gia súc gia cầm... phục vụ cho các ngành trồng trọt, chăn nuôi. Mua
sắm các công cụ lao động nhỏ như: cày, bừa, cuốc, thuổng, bình phun thuốc trừ
sâu... Các chi phí thanh toán cung ứng lao vụ như: thuê làm đất, bơm nước, dịch
vụ thú y, bảo vệ thực vật. Đầu tư làm các nghề thủ công trong hộ gia đình như:
mua nguyên vật liệu sản xuất, công cụ lao động thủ công, máy móc nhỏ... Chi
phí nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy hải sản như: đào đắp ao hồ, mua sắm các
phương tiện ngư lưới cụ... Góp vốn thực hiện dự án sản xuất kinh doanh do cộng
đồng người lao động sáng lập và được chính quyền địa phương cho phép thực
hiện. Cho vay làm mới, sửa chữa nhà ở: Cho vay làm mới nhà ở thực hiện theo
từng chương trình, dự án của Chính phủ. Cho vay sửa chữa nhà ở: NHCSXH chỉ
cho vay đối với hộ nghèo sửa chữa lại nhà ở bị hư hại, dột nát. Vốn vay chủ yếu
sử dụng vào việc mua nguyên vật liệu xây dựng, chi trả tiền công lao động phải
thuê ngoài. Chi phí lắp đặt đường dây dẫn điện từ mạng chung của thôn, xã tới
hộ vay như: cột, dây dẫn, các thiết bị thắp sáng... Cho vay góp vốn xây dựng
thủy điện nhỏ, các dự án điện dùng sức gió, năng lượng mặt trời; máy phát điện
cho một nhóm hộ gia đình ở nơi chưa có điện lưới quốc gia. Góp vốn xây dựng
dự án cung ứng nước sạch đến từng hộ. Những nơi chưa có dự án tổng thể phát
9


triển nước sạch thì cho vay làm giếng khơi; giếng khoan; xây bể lọc nước, chứa

Trung

Ương:

213.990/213.607triệu đạt 101% kế hoạch.
- Nguồn vốn từ ngân sách địa phương cấp: 2.570/2.570 triệu đạt 100% kế
hoạch (300 tr vốn của ngân sách huyện hỗ trợ qua các năm).
- Nguồn vốn huy động tại địa phương được Trung Ương cấp bù lãi suất:
5.704 / 6.820 triệu đạt 83.6% kế hoạch (Trong đó nguồn vốn huy động tiết kiệm
hàng tháng trong các cộng đồng dân cư đạt: 4.548 tr/4.548 tr đạt 100% kế
hoạch).
Nhận xét:
+ Về số liệu: Nguồn vốn năm 2013 tăng 22.796 tr so với cùng thời điểm
năm 2012 đã tạo lập được nguồn vốn lớn đáp ứng nhu cầu vay vốn của tầng lớp
dân nghèo ở nông thôn do:
Công tác xây dựng kế hoạch vốn được thực hiện hàng tháng, đúng quy
định, xác định tương đối chính xác nguồn vốn thu hồi quay vòng, nguồn vốn
mới tăng trưởng để có kế hoạch quản lý và điều chỉnh nguồn vốn hợp lý.

10


Công tác huy động tiết kiệm đã đi vào nề nếp, kế hoạch huy động tiết
kiệm được Ủy ban nhân dân các xã, tố chức cấp huyện giao cho tổ chức hội cấp
xã, xã giao xuống các xóm theo chỉ tiêu tính toán hợp lý.
+ Ưu điểm:
Nguồn vốn của Trung ương cấp kịp thời cho chi nhánh ngân hàng chính
sách địa bàn huyện đã đảm bảo cho vay không để tồn đọng hồ sơ vay vốn, giải
ngân kịp hời nguồn vốn đến các đối tượng chính sách.
Nguồn vốn huy động tại địa phương trong năm vừa qua đã được hội đồng

+ Về số liệu: Hoạt động sử dụng vốn năm 2013 có hiệu quả hơn so với
năm 2012 do ngân hàng chính sách huyện đã thực hiện tốt việc truyền tải và
đảm bảo quy trình thủ tục giải ngân nguồn vốn được giao (kể cả vốn mới và vốn
thu hồi quay vòng) với hệ số sử dung vốn trong năm đạt trên 99%.Chính vậy đã
phát huy được cao nhất hiệu quả của nguồn vốn ưu đãi của Chính phủ.
+Ưu điểm: Hoạt động cho vay hộ nghèo đã góp phần tạo công ăn việc
làm cho người lao động, phát huy tiềm lực, đất đai ngành nghề, tạo điều kiện sản
xuất, đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi, tình trạng bán lúa non, bán và cầm cố ruộng
đất ở nông thôn, đời sống dân nghèo được cải thiện góp phần ổn định kinh tế,
chính trị, xã hội của đất nước.
+ Khó khăn: Phương thức cho vay đơn giản nhưng còn không ít trở ngại.
Việc cho vay vốn hộ nghèo phải được bình xét từ tổ vay vốn có chữ ký của
trưởng thôn, trình uỷ ban nhân xã, thị trấn phê duyệt ngân hàng mới cho vay.
Vậy nên không thể bất kỳ lúc nào cũng có thể tổ chức họp được nhất là đối với
những xã dân cư thưa thớt, đường xá đi lại khó khăn vậy buộc NHCSXH phải
giải ngân theo từng đợt dẫn đến sự lệch pha giữa thời điểm giải ngân và thời
điểm đang cần vốn của nhân dân.
2.2.2.2 Doanh số thu nợ: đạt 51.613 triệu đồng.
Tốc độ luân chuyển vốn sau khi loại trừ 3 loại vốn có chu kỳ cho vay dài là Học
sinh sinh viên, nhà ở, dân tộc thiểu số, nước sạch, xuất khẩu lao động còn lại các
loại vốn chiếm tỷ trọng lớn là: Hộ nghèo, sản xuất kinh doanh, giải quyết việc
làm, thương nhân SXKD đạt 22%. Đạt mục tiêu trong quản trị rủi ro và có
nguồn vốn đáp ứng cho đông đảo hộ nghèo và đối tượng chính sách.
Cụ thể như sau: thu nợ đối với:
+ Cho vay SXKD vùng khó khăn: 12.860 triệu đồng. (Năm 2012: 11.900)
12


+ Cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn: 5.471 triệu đồng. (Năm 2011:
3.303)

Khoản cho vay học sinh sinh viên phần lớn sau khi ra trường họ chưa kiếm
ngay được việc làm nên phải ra hạn nợ cho khách hàng, chuyển nợ trong hạn
sang nợ quá hạn, nhiều khi gây khó khăn cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ.
2.2.2.3 Nợ quá hạn:
+ Nợ quá hạn cho vay hộ nghèo: 80triệu.
+ Nợ quá hạn cho vay giải quyết việc làm: 10triệu.
+ Nợ quá hạn cho vay SXKD: 30triệu.
+ Nợ quá hạn cho vay Dân tộc thiểu số: 5triệu.
+ Nợ quá hạn cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường: 8triệu.
Nhận xét:
Nguyên nhân nợ quá hạn do:
Nguyên nhân khách quan: Thiên tai, bão lụt, dịch bệnh, giá cả tiêu thụ sản
phẩm sụt giảm.
Nguyên nhân chủ quan: Hộ nghèo vay vốn chưa biết sử dụng vốn vào sản
xuất kinh doanh mà sử dụng vốn vào mua lương thực cứu đói, tiêu dùng nên
không thể trả nợ, trả lãi Ngân hàng được. Nhiều hộ nghèo trình độ dân trí thấp,
không biết cách làm ăn, có hộ ỷ lại vào chính sách trợ cấp của Nhà nước, không
phân biệt được vốn tín dụng với vốn tài trợ từ NSNN. Tuy ngân hàng thường
xuyên thông báo cho Ủy ban nhân dân các xã, các tổ chức hội nhưng một số cấp
cơ sở chưa chủ động trong việc đôn đốc, chưa có phương pháp thực hiện cương
quyết với thành viên trong tổ vay vốn của mình.
Một số người dân cố tình không tự giác trả nợ cho ngân hàng, một phần do
làm ăn thua lỗ, khi không có khả năng trả nợ thì bỏ khỏi địa phương vì vậy đã
gây rất nhiều khó khăn cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ.
2.2.2.4 Tổng dư nợ:
- Ước tổng dư nợ đến 31/12/2013: 21.994 / 222.053 triệu đồng. Kế hoach
đạt 99.95% tăng so với năm 2012 là: 23.987 triệu đồng. Tốc độ tăng: 11.4%. Cụ
thể như sau:
- Dư nợ cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn: 44.856 / 44.8859
triệu, đạt 99.9% kế hoạch. Chủ yếu là cho vay thông qua hộ gia đình, cho vay

Nhờ nguồn vốn được tập trung khai thác với tốc độ tăng trưởng khá cao nên số
hộ nghèo và đối tượng chính sách đã tiếp nhận được nguồn vốn ưu đãi góp phần
giúp 727 hộ đã thoát nghèo trong năm 2013.
15


* Hoạt động cho vay ủy thác:
- Hội nông dân: 50.756 triệu đồng. (2.360 hộ)
- Hội phụ nữ: 51.180 triệu đồng. (2.550 hộ)
- Hội cựu chiến binh: 47.183 triệu đồng (2.300 hộ)
- Đoàn thanh niên: 44.207 triệu đồng (2.260 hộ)
- Tổng số phí ủy thác chi cho 04 tổ: 1.560 triệu đồng và chi cho cấp TW:
46.8 triệu.
Cấp Tỉnh: 78 triệu.
Cấp huyện: 93.6 triệu
Cấp xã: 1.341 triệu.
Nhận xét:
Thông qua phương thức cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị- xã hội
đã huy động được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, đội ngũ cán bộ
từ Trung ương đến địa phương không ngừng mệt mỏi để chuyển tải nguồn vốn
ưu đãi của Nhà nước đến hàng nghìn hộ nghèo, đối tượng chính sách giúp họ
biết sử dụng đồng vốn đúng mục đích.
2.2.3 Đánh giá chung:
Sự ra đời của NHCSXH huyện Võ Nhai là một chủ trương đúng đắn sáng
suốt, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Do đó đã nhận được sự ủng
hộ nhiệt tình của cấp uỷ Đảng và chính quyền các cấp tới toàn thể nhân dân. Kết
quả đã gây được lòng tin tưởng tuyệt đối và ấn tượng vô cùng tốt đẹp, đặc biệt
trong những năm qua đời sống của các gia đình đối tượng Chính sách, hộ nghèo
và cận nghèo cũng như các đối tượng khác đã được cải thiện cuộc sống góp
phần phát triển kinh tế gia đình và địa phương.

hiệu quả nguồn vốn cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo , các đối tượng chính sách
huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2020.’’
Nhằm vận dụng những kiến thức đã được trau dồi tại môi trường học chuyên
nghiệp để có thể mạnh dạn bày tỏ quan điểm của mình, đưa ra những ý kiến
đóng góp và các giải pháp về nguồn vốn, về quy trình quản lý, bộ máy tổ chức
hoạt động và cơ chế chính sách của nhà nước... Với mong muốn hiệu quả tín
dụng nói chung và hiệu quả của hoạt động cho vay ưu đãi nói riêng đối với hộ
nghèo và các đối tượng chính sách tại địa bàn huyện sẽ được nâng cao hơn nữa,
góp sức trong công cuộc thực hiện mục tiêu chung của Đảng và Nhà nước trong
tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập Quốc tế, đưa đất nước ngày
càng phát triển hơn!

18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status