TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – VIETCOMBANK - Pdf 34

LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh
tế. Các nghiệp vụ ngân hàng ngày càng đa dạng và hiện đại, đáp ứng đầy đủ nhu
cầu thanh toán trong và ngoài nước. Trong đó, nghiệp vụ thanh toán xuất nhập
khẩu đã trở thành đòn bẩy và cầu nối quan trọng cho sự phát triển các hoạt động
ngoại thương giữa Việt Nam và các quốc gia trên thế giới trong thời kỳ hội nhập.
Là một trong bốn Ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất tại Việt Nam, Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam luôn đi đầu trong hoạt động thanh toán XNK
với doanh số thanh toán XNK trung bình hàng năm đạt: 5,8 tỷ USD, đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Với mục tiêu đi sâu vào phân tích nghiệp vụ TTXNK tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam nhằm phân tích, đánh giá và rút ra kết luận, nhóm chúng tôi lựa
chọn đề tài: “TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN
HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – VIETCOMBANK”
Mục tiêu của đề tài bao gồm:
Thứ nhất, đề tài nghiên cứu những lí luận về TTXNK, trong đó chú trọng
phương thức thanh toán phổ biến nhất hiện nay là tín dụng chứng từ. Nêu bật một
số khái niệm và quy trình thanh toán của các phương thức TTQT được Phòng
thương mại Quốc tế (ICC) ban hành.
Thứ hai, đề tài đi sâu vào phân tích tình hình TTXNK tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương trong đó chú trọng phương thức tín dụng chứng từ phát sinh tại Chi
nhánh trong 2 năm gần đây (2013 -2014). Nêu lên những ý kiến đóng góp nhằm
phát triển nghiệp vụ TTXNK tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong
hiện tại cũng như trong tương lai.


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.1.
1.1.1.

Khái niệm, đặc điểm của thanh toán quốc tế






Người yêu cầu chuyển tiền (remitter): là người yêu cầu NH chuyển tiền
Người hưởng lợi (beneficiary)
Ngân hàng chuyển tiền (remitting bank)
Ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền (correspondence bank)

1.2.1.2. Quy trình thanh toán

Ngân hàng chuyển
tiền

Ngân hàng đại lý


(3)
(2)

Người chuyển tiền
(2)

1.
2.
3.
4.

(4)

+ Việc giao hàng và chuyển tiền phụ thuộc vào thiện chí, sự chủ động mỗi bên
+ Quyền lợi của người xuất khẩu khó được bảo đảm
+ Quyền lợi của người nhập khẩu khó được bảo đảm nếu việc chuyển tiền được
thực hiện trước khi giao hàng


Trường hợp áp dụng

+ Khi người mua và bán tin cậy lẫn nhau


+ Thường áp dụng trong các giao dịch: mua bán trong hợp đồng có giá trị nhỏ
+ Chuyển vốn ra nước ngoài để đầu tư hoặc chi tiêu phi mậu dịch
+ Chuyển kiều hối.
1.2.2.

Phương thức ghi sổ

1.2.2.1. Khái niệm
Phương thức ghi sổ là một phương thức trong đó quy định rằng người ghi sổ
(người xuất khẩu) sau khi đã hoàn thành việc giao hàng hay cung ứng dịch vụ sẽ
mở một tài khoản (hoặc một quyển số) để ghi nợ người được ghi sổ (người nhập
khẩu) bằng một đơn vị tiền tệ nhất định. Đến từng định kì nhất định do hai bên
thoả thuận người được ghi sổ sẽ sử dụng phương thức chuyển tiền hoặc phát hành
séc để thanh toán cho người ghi sổ.
Đặc điểm của phương thức



Không có sự tham gia của ngân hàng trong từng lần giao hàng với chức năng là

1.2.2.3. Ưu, nhược điểm và các trường hợp áp dụng


Ưu điểm:

+ Người NK không phải trả tiền ngay sau khi nhận hàng
+ Giảm chi phí giao dịch và phí thanh toán
+ Người XK có thể bán được hàng với giá cao


Nhược điểm

+ Rủi ro không thanh toán hoặc thanh toán tiền chậm cho người XK
+ Tranh chấp về chất lượng với người nhập khẩu


Trường hợp áp dụng

+ Hai bên mua bán thực sự tin cậy lẫn nhau
+ Thanh toán tiền hàng trong trường hợp là đại lý bán, mua hàng đổi hàng
+ Thanh toán phi mậu dịch như: chi phí vận tải, phí bảo hiểm, tiền hoa hồng…
1.2.3.

Phương thức nhờ thu

1.2.3.1. Khái niệm
Phương thức nhờ thu là một phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi
đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, hoặc cung ứng một dịch vụ nào đó cho khách
hàng thì uỷ thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở
hối phiếu của người bán lập ra

bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua chỉ căn cứ vào hối phiếu do
mình lập ra, còn chứng từ hàng hoá thì gửi thẳng cho người mua không qua ngân
hàng.

Ngân hàng nhờ
thu
(2)

(5)

(3)
(5)

Người bán

Ngân hàng thu
hộ
(4)

(5)

Người mua
(1)

(1)
(2)
(3)
(4)
(5)



Nhờ thu chứng từ

Khái niệm: Người bán ủy thác cho NH thu hộ tiền ở người mua không những căn
cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa kèm theo với điều kiện
là nếu người mua trả tiền, hoặc chấp nhận hối phiếu thì NH mới trao bộ chứng từ
hàng hóa cho người mua để nhận hàng
Các loại nhờ thu kèm chứng từ





D/P: Documents Against Payment- trả tiền ngay (thanh toán ngay) để đổi lấy
chứng từ
D/P x days sight: trả tiền trong khoảng thời gian x ngày kể từ ngày bộ chứng từ
được xuất trình
D/A: Documents Against Acceptance - Chấp nhận thanh toán đổi lấy chứng từ
D/TC (D/OT): Documents Against other Terms & Conditions- Thực hiện các
điều kiện và điều khoản quy định để đổi lấy chứng từ

Quy trình thanh toán
Bao gồm 4 bước giống quy trình thanh toán theo phương thức nhờ thu trơn. Tuy
nhiên, nội dung các bước có một số điểm khác nhau
Ở bước (1) người bán chỉ gửi hàng hóa cho người mua
Bước (2), (3), (4) ngoài hối phiếu còn có bộ chứng từ hàng hóa đi cùng
Ưu điểm
+ Đối với người XK: chắc chắn được thanh toán/chấp nhận thanh toán
+ Đối với NH: thu nhập từ phí dịch vụ, giao dịch mua bán ngoại tệ để thanh toán…
Nhược điểm



Chứng từ xuất trình phải tuân thủ chặt chẽ các quy định trong L/C



Thanh toán dựa vào chứng từ



Thanh toán bằng L/C liên quan đến 2 quan hệ hợp đồng

Quy trình thanh toán


(2)
Ngân hàng mở
L/C

Ngân hàng
thông báo L/C

(5)

(6)

(1)

(7)
Người nhập

(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)








Đối với nhà NK:









Có thể bị trì hoãn hoặc tờ chối thanh toán nếu không xuất trình được bộ chứng
từ phù hợp.
Rủi ro tỷ giá
Rủi ro lừa đảo từ phía người NK, làm giả L/C để chiếm đoạt hàng mà không
phải trả tiền

NH xác nhận: Rủi ro do NH này chưa có đủ thông tin về NH năng lực tài
chính của NH mở L/C
NH chiết khấu: Rủi ro do NH mở và nhà NK thiếu thiện chí.

CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NH TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – VIETCOMBANK giai đoạn 2013-2014
2.1.

Giới thiệu ngân hàng Vietcombank:

2.1.1. Sơ lược về ngân hàng Vietcombank:

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam (Vietcombank), được thành lập và chính thức đi vào hoạt động
ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam). Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa
chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chính thức hoạt động với tư


cách là một ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế
hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Ngày
30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm
yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM.
Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày
nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho
khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc
tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng,
tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và
các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…
Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện có gần 14.000

truy đòi; dịch vụ chuyển nhượng LC, dịch vụ phát hàng LC; dịch vụ thanh


toán LC, kí hậu vận đơn/ ủy quyền nhận hàng theo LC, nhờ thu; bảo lãnh nhận
hàng; thông báo và thanh toán nhờ thu
 Bảo lãnh: bảo lãnh vay vốn; bảo lãnh thanh toán/ thư tín dụng dự phòng; bảo
lãnh dự thầu; bảo lãnh thực hiện hợp đồng; bảo lãnh chất lượng sản phẩm, bảo
lãnh thanh toán tiền ứng trước, bảo lãnh khoản tiền giữ lại; bảo lãnh đối ứng
 Dịch vụ ngân hàng hiện đại:
• Dịch vụ ngân hàng điện tử VCBMoney
• Dịch vụ thẻ và hệ thống máy ATM của Vietcombank mang đến khách hàng
các giải pháp thông minh, các giao dịch tiện lợi
• Thẻ tín dụng gồm: Visacard, Mastercard, American Express, JCB, Diners
Club…
• Thẻ ghi nợ trong nước và quốc tế: Vietcombank connect 24, Vietcombank
MTV Mastercard, Vietcombank Vietcombank Visa Debit, Vietcombank
SG24…
 Dịch vụ ngân quỹ: kiểm đếm ngoại tệ/ VND; thu chi tiền mặt tại địa điểm yêu
cầu
 Liên kết sản phẩm: cho vay nhu cầu tiêu dùng cá nhân mua nhà ở, ô tô, du
học…Thanh toán hóa đơn điện nước, điện thoại, bảo hiểm… qua máy rút tiền
tự động ATM. Đại lý cho các công ty bảo hiểm lớn như Bảo Việt, AIA,
Prudential…
2.2.
Hoạt động thanh toán quốc tế của Vietcombank
2.2.2. Hoạt động thanh toán nhập khẩu
2.2.2.1.
Thư tín dụng nhập khẩu
 Phát hành L/C
Vietcombank thực hiện phát hành L/C theo yêu cầu của doanh nghiệp (người

chuyển.
Lợi ích: Giúp doanh nghiệp làm thủ tục nhận hàng khi bộ chứng từ đầy đủ chưa về
mà mới chỉ có bản gốc/bản sao của vận đơn đường biển hoặc bản gốc của vận đơn
hàng không.


Thanh toán L/C:

Vietcombank thực hiện cam kết thanh toán theo L/C khi nhận được bộ chứng từ
xuất trình phù hợp với điều kiện của L/C hoặc khi doanh nghiệp chấp nhận thanh
toán bộ chứng từ bất hợp lệ.
Lợi ích:



Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xử lí chứng từ nhằm giảm thiểu những rủi ro
trong thanh toán;
Việc thanh toán được thực hiện trong thời gian hợp lí và mức phí cạnh tranh
nhất.


2.2.2.2.

Nhờ thu nhập khẩu:

Khi nhận được bộ chứng từ nhờ thu từ ngân hàng nước ngoài, Vietcombank sẽ
thông báo với doanh nghiệp để yêu cầu thanh toán cho bộ chứng từ hoặc chấp nhận
thanh toán hối phiếu khi đến hạn và giao bộ chứng từ để doanh nghiệp nhận hàng.
Các hình thức thu hộ
• D/P (Documentary against Payment): Người nhập khẩu phải thanh toán ngay

 Thông báo L/C và sửa đổi L/C:
Vietcombank kiểm tra tính chân thực bề ngoài của L/C hoặc sửa đổi L/C và
thông báo đến doanh nghiệp.
Lợi ích:






Việc thông báo L/C và sửa đổi L/C được thực hiện nhanh chóng và chính xác;
Vietcombank lưu ý doanh nghiệp những điều khoản L/C bất lợi nếu có;
Doanh nghiệp có thể liên hệ với Vietcombank trước khi kí kết hợp đồng để
được tư vấn miễn phí về các điều khoản thanh toán, nội dung L/C và ngân
hàng phát hành nhằm đảm bảo an toàn thanh toán và tiết kiệm chi phí.
Xác nhận L/C:

Vietcombank cam kết sẽ thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho người hưởng
thư tín dụng khi đến hạn với điều kiện bộ chứng từ được xuất trình phù hợp với các
điều khoản, điều kiện của L/C do ngân hàng nước ngoài phát hành.
Lợi ích:






Được ngân hàng phát hành và Vietcombank cùng cam kết thanh toán/chấp nhận
thanh toán;
Giúp doanh nghiệp giảm bớt lo lắng do không hiểu biết nhiều về ngân hàng

chuyển nhượng từng phần hoặc toàn bộ trị giá L/C. Vietcombank sẽ thực hiện việc
chuyển nhượng và thông báo L/C đến người hưởng lợi thứ hai. Sau đó,
Vietcombank tiếp nhận chứng từ và gửi chứng từ đi thanh toán.
Lợi ích
Cung cấp phương tiện đảm bảo cho người hưởng lợi thứ hai mà không phải sử
dụng hạn mức tín dụng tại Vietcombank;
Người hưởng lợi thứ hai sẽ được đảm bảo thanh toán và có quyền yêu cầu ngân
hàng được chỉ định trong L/C gốc thực hiện thanh toán.




2.2.3.2.

Nhờ thu xuất khẩu:

Vietcombank thực hiện tiếp nhận bộ chứng từ từ doanh nghiệp (người xuất
khẩu), kiểm tra và gửi bộ chứng từ và gửi ngân hàng nước ngoài để nhờ thu.
Các hình thức thu hộ:


D/P (Documentary against Payment): Người nhập khẩu phải thanh toán ngay
thì ngân hàng thu hộ mới giao bộ chứng từ giao hàng cho họ.D/A
(Documentary against Acceptance): Người nhập khẩu phải chấp nhận thanh
toán trị giá hối phiếu khi đáo hạn thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửi hàng
cho họ.

Lợi ích:



Nhận được tiền trong vòng tối đa 24h từ khi Vietcombank nhận điện từ ngân
hàng nước ngoài;
Nhận được thông báo của Vietcombank ngay khi có tiền chuyển về.
2.2.4. Hoạt động thanh toán quốc tế khác

Các dịch vụ cụ thể:
Dịch vụ

Đối tượng
doanh nghiệp

Yêu cầu đối với doanh nghiệp

Chuyển vốn đầu tư Doanh nghiệp
trực tiếp nước ngoài có vốn đầu tư
vào Việt Nam
nước ngoài

Thực hiện thủ tục mở tài khoản vốn đầu tư
trực tiếp bằng ngoại tệ tại Vietcombank.

Chuyển vốn đầu tư Người không
gián tiếp nước ngoài cư trú là nhà
vào Việt Nam
đầu tư nước
ngoài

Thực hiện thủ tục mở tài khoản vốn đầu tư
gián tiếp bằng VNĐ tại Vietcombank.


vay, thu hồi nợ nước được phép cho
ngoài
vay, thu hồi nợ
nước ngoài



Thực hiện thủ tục mở tài khoản vốn
vay trả nợ nước ngoài tại Vietcombank.

Các khoản vay phải đăng kí với Ngân
hàng nhà nước và được Ngân hàng nhà
nước xác nhận.
Được phép của Thủ tướng Chính phủ
trong hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước
ngoài.

Thực hiện thủ tục mở tài khoản cho
vay, thu hồi nợ nước ngoài bằng ngoại tệ
tại Vietcombank.

Lợi ích
• Thủ tục đơn giản, các nguồn tiền chuyển linh hoạt;
• Có thể giao dịch tại bất cứ chi nhánh Vietcombank nào trên toàn quốc, giao
dịch chuyển tiền tại quầy hoặc gửi lệnh chuyển tiền qua kênh điện tử, nhận
báo có online;
• Mức phí chuyển tiền cạnh tranh, không tính phụ phí nếu chuyển bằng tiền mặt;
• Ứng dụng cơ chế tự động hóa cao, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế
• Thông tin giao dịch của doanh nghiệp được bảo mật tuyệt đối;
• Lựa chọn linh hoạt về địa điểm, tài khoản và loại tiền nhận đối với chuyển tiền

Phí dịch vụ chuyển tiền thông thường:
Phí của VCB

1.1.2

Phí NH nước ngoài thu : (Nếu người chuyển tiền đồng
ý trả phí này )
Chuyển đi bằng USD
Chuyển đi bằng EURO, JPY
Chuyển đi bằng ngoại tệ khác
Phí dịch vụ chuyển tiền đồng KWR đi Hàn Quốc

1.2
1.2.1

Phí của VCB

MỨC PHÍ
0,2% Tối thiểu 5 USD
Tối đa 300 USD
20 USD/ 1 món
40 USD/ 1 món
30 USD/ 1 món
0,2% Tối thiểu 5 USD
Tối đa 300 USD
(Từ ngày 28/08/2013 – 30/11/2013:
giảm 25% trên tỷ lệ phí của VCB,


1.2.2

Thoái hối lệnh chuyển tiền

2.4

Điều chỉnh, tra soát lệnh chuyển tiền

không áp dụng với mức tối thiểu và
tối đa)
Người thụ hưởng có TK tại Ngân
hàng Mizuho: 15 USD/món Người
thụ hưởng không có TK tại Ngân
hàng Mizuho: 20 USD/món
5 USD/ 1 lệnh
10 USD/ 1 lần ( bao gồm điện phí)
10 USD/ lần (bao gồm điện phí) +
Phí trả NH nước ngoài (nếu có)
Thu theo thực tế
Miễn phí
Theo Biểu phí NHĐL của VCB
10 USD/món
Theo Biểu phí NHĐL của VCB
15 USD/món (chỉ áp dụng khi NH
nước ngoài thu phí thoái hối đối với
giao dịch của VCB)
10 USD/ lần (bao gồm cả điện phí)

2. GIAO DỊCH HỐI PHIẾU/SÉC (Bankdraft / Bank’s check):
STT
1.
1.1

Séc nhờ thu gửi đi nước ngoài
Thanh toán kết quả nhờ thu

2.3
2.4

Huỷ nhờ thu theo yêu cầu
Nhờ thu bị từ chối

MỨC PHÍ

1 USD/1 tờ
0,1% trị giá hối phiếu. Tối thiểu 5
USD Tối đa 200 USD
5 USD
5 USD/1 tờ
15 USD/ 1 lần (bao gồm điện phí)
10 USD/ 1 lần (bao gồm điện phí)

1 USD/1 tờ séc
2 USD/ 1 tờ séc
0,2 % giá trị báo có Tối thiểu 5
USD
Tối đa 150 USD
10 USD
Thu theo thực tế


Ghi chú:
1. Mức phí quy định chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

nhập khẩu sau nhiều năm giảm sút do sự cạnh tranh của các ngân hàng khác.


Tuy nhiên trước bối cảnh kinh tế khó khăn, chính sách tiền tệ thắt chặt của
NHNN, các doanh nghiệp trong nước hoạt động cầm chừng, một số doanh nghiệp
đóng cửa ngừng hoạt động Vietcombank cần có các giải pháp thúc đẩy hoạt động
thanh toán XNK nhằm phát triển hơn nữa hoạt động tín dụng này củng cố uy tín
của ngân hàng trong lĩnh vực thanh toán quốc tế.

Kết luận
Thế giới đã trải qua hơn một thập niên của thế kỷ 21, thời kỳ mà nền kinh tế phát
triển không biên giới, toàn cầu hóa đang ở giai đoạn rực rỡ và đạt được nhiều
thành tựu. Mỗi quốc gia muốn tồn tại và phát triển cần có những chính sách phát
triển kinh tế đúng đắn, mở rộng ngoại thương trong sự cạnh tranh ngày càng khốc
liệt hiện nay. Hoạt động TTQT tại Việt Nam trong những năm qua đã được chú
trọng phát triển tuy nhiên những thành tựu đạt được chưa thực tương xứng với
nguồn lực và các điểu kiện phát triển tại nước ta. Còn rất nhiều hạn chế còn tồn tại
trong các quy trình thanh toán đôi khi khiến việc buôn bán trao đổi với nước ngoài
chậm chễ, mất uy tín với các nước. Việc mở rộng hoạt động TTQT của ngân hàng
Vietcombank có vai trò quan trọng không chỉ đối với sự nghiệp phát triển ngân
hàng TMCP Ngoại thương nói riêng mà với cả hệ thống các NHTM nói chung và
sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước góp phần thúc đẩy hoạt động ngoại


thương Việt nam ngày càng phát triển đưa đất nước ngày càng hội nhập sâu với
khu vực và thế giới.

Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU: ……………………………………………………………….……1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TTQT: …………………………………...2

2.2.2.
Hoạt động thanh toán xuất khẩu: ………………………………………...21


2.2.2.1.
2.2.2.2.
2.2.2.3.
2.2.3.
2.2.4.
2.3.
2.4.

Thư tín dụng xuất khẩu: ………………………………………………..21
Nhờ thu xuất khẩu: ……………………………………………………..22
Chuyển tiền đến: ……………………………………………………….23
Hoạt động thanh toán quốc tế khác: ……………………………………..23
Chuyển tiền KWR đi Hàn Quốc: ………………………………………...25
Kết quả hoạt động TTQT của Vietcombank giai đoạn 2013-2014: ……..29
Một số giải pháp phát triển hoạt động TTQT của Vietcombank: ………..30

Kết luận: ………………………………………………………………………….31




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status