Đánh giá hiện trạng khai thác nước dưới đất trên địa bàn huyện Bình Chánh - Pdf 34

Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng khai thác nước dưới đất trên địa bàn huyện Bình Chánh

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
MỤC LỤC ................................................................................................................ 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................... 4
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ 5
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................. 6
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 8
1. ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 8
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU................................................................................... 8
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................................. 8
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................................... 9
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU....................................................... 9
6. ĐÓNG GÓP KHOA HỌC, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA NGHIÊN CỨU............. 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TƯƠNG TỰ.................... 10
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI HUYỆN
BÌNH CHÁNH ......................................................................................................... 13
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN ............................................................................ 13
2.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................... 13
2.1.2. Địa hình .......................................................................................... 13
2.1.3. Khí hậu ........................................................................................... 14
2.1.4. Thủy văn ......................................................................................... 14
2.1.5. Các nguồn tài nguyên ...................................................................... 15
2.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI............................................................... 17
2.2.1. Diện tích - dân cư ............................................................................ 17
2.2.2. Cơ sở hạ tầng .................................................................................. 19

4.2. TÌNH HÌNH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BÌNH CHÁNH............................................................................................ 37
4.2.1. Tình hình khai thác nước dưới đất tại các nguồn cấp nước sinh
hoạt trên địa bàn huyện Bình Chánh .......................................................................... 37
4.2.2. Tình hình khai thác nước dưới đất phục vụ sản xuất tại các
doanh nghiệp ............................................................................................................. 40
4.3. HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT ................................. 42
4.3.1. Kết quả quan trắc mực nước dưới đất .............................................. 42
4.3.2. Chất lượng nước dưới đất tại trạm quan trắc Bình Hưng huyện
Bình Chánh................................................................................................................ 44
SVTH: Khưu Thị Kim Thoa
GVHD: ThS. Nguyễn Kim Chung

2


Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng khai thác nước dưới đất trên địa bàn huyện Bình Chánh

4.3.3. Chất lượng nước dưới đất tại các nguồn cấp nước sinh hoạt trên
địa bàn huyện Bình Chánh ......................................................................................... 49
CHƯƠNG 5: CÁC VẤN ĐỀ HIỆN HỮU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN
LÝ KHAI THÁC NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT ..................................................... 59
5.1. VẤN ĐỀ HIỆN HỮU ................................................................................. 59
5.2. GIẢI PHÁP ................................................................................................ 60
5.2.1. Các văn bản liên quan đến việc quản lý tài nguyên nước hiện
hành ........................................................................................................................... 61
5.2.2. Các giải pháp đang được áp dụng .................................................... 62
5.2.3. Đề xuất giải pháp ............................................................................ 65
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ .............................................................. 71

NĐ-CP

: Nghị định chính phủ

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

QĐ-BTNMT

: Quyết định Bộ Tài nguyên môi trường

QH

: Quốc hội

QĐ-UBND

: Quyết định Ủy ban nhân dân

TP.HCM

: Thành phố Hồ Chí Minh

UBND

: Ủy ban nhân dân

SVTH: Khưu Thị Kim Thoa
GVHD: ThS. Nguyễn Kim Chung

5


Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng khai thác nước dưới đất trên địa bàn huyện Bình Chánh

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ vị trí địa lý huyện Bình Chánh.......................................................... 13
Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện diện tích đất theo mục đích sử dụng của huyện Bình
Chánh ........................................................................................................................ 18
Hình 2.3: Dân số huyện Bình Chánh qua các năm 2008 – 2013 ................................. 19
Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ nước ngọt ................................................................... 25
Hình 3.2: Vòng tuần hoàn nước ................................................................................. 26
Hình 3.3: Tuyến kênh ô nhiễm do nước thải sinh hoạt của người dân ........................ 32
Hình 3.4: Đầu tuyến kênh nhận nước thải từ hệ thống thoát nước công cộng ............. 32
Hình 3.5: Rác thải sinh hoạt trên kênh rạch ................................................................ 33
Hình 3.6: Bãi rác tự phát trong khu dân cư................................................................. 33
Hình 3.7: Nước thải của cơ sở sản xuất bún ............................................................... 34
Hình 3.8: Nước thải của công ty giặt nhuộm .............................................................. 34
Hình 3.9: Ô nhiễm nguồn nước do chất thải chăn nuôi............................................... 35
Hình 3.10: Bao bì thuốc BVTV bị vứt bừa bãi ........................................................... 35
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện diễn biến mức nước dưới đất tầng Pleistocen từ năm
2011 đến năm 2013.................................................................................................... 42
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện diễn biến mức nước dưới đất tầng Pliocen dưới từ
năm 2011 đến năm 2013 ............................................................................................ 43
Hình 4.3: Diễn biến độ pH tại trạm quan trắc Bình Hưng – Bình Chánh .................... 45
Hình 4.4: Diễn biến nồng độ TDS tại trạm quan trắc Bình Hưng – Bình Chánh ......... 45
Hình 4.5: Diễn biến độ cứng tổng tại trạm quan trắc Bình Hưng – Bình Chánh ......... 46
Hình 4.6: Diễn biến nồng độ Fe tại trạm quan trắc Bình Hưng – Bình Chánh ............ 46
Hình 4.7: Diễn biến nồng độ tổng Coliforms tại trạm quan trắc Bình Hưng – Bình

mẫu nước tại các nguồn cấp nước sinh hoạt ............................................................... 56
Hình 4.19: Biểu đồ thống kê kết quả phân tích chỉ tiêu E.Coli của mẫu nước tại
các nguồn cấp nước sinh hoạt .................................................................................... 57
Hình 5.1: Bể lọc đơn giản cho hộ gia đình ................................................................. 69
Hình 5.2: Hệ thống xử lý sắt trong nước ngầm đơn giản cho các nguồn cấp nước
nhỏ lẻ......................................................................................................................... 70

SVTH: Khưu Thị Kim Thoa
GVHD: ThS. Nguyễn Kim Chung

7


Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng khai thác nước dưới đất trên địa bàn huyện Bình Chánh

MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm phát triển mạnh mẽ về
chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của cả nước. Trong đó khu vực huyện Bình Chánh
là khu vực mới phát triển trong những năm gần đây, thu hút rất nhiều lao động và dân
cư đến sinh sống, làm việc. Sự phát triển và đô thị hóa này đòi hỏi phải được đáp ứng
về nhiều mặt, trong đó nhu cầu cấp nước sinh hoạt, ăn uống và sản xuất là rất quan
trọng.
Trước đây nguồn nước phục vụ cho người dân Thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu
là nguồn nước mặt, song từ đầu thế kỷ XX nước dưới đất đã dần trở thành nguồn cung
cấp quan trọng. Ở huyện Bình Chánh, nước dưới đất tồn tại với trữ lượng rất dồi dào
trong các địa tầng chứa nước (Holocen, Pleistocen, Pliocen, Miocen). Ở một vài nơi,
chất lượng của nước đang biến đổi theo chiều hướng xấu, nguồn nước dưới đất nhiễm
bẩn, nhiễm phèn và nhiễm mặn, không thích hợp cho mục đích cấp nước. Nguồn bổ

- Thu thập số liệu về mực nước và chất lượng nước dưới đất tại trạm quan trắc và
các nguồn khai thác nhỏ lẻ.
- Xử lý số liệu thu thập được, kết quả phân tích chất lượng nước. Từ đó đánh giá
hiện trạng khai thác và chất lượng nguồn nước. Xác định nguyên nhân và những vấn
đề còn tồn tại.
- Đề xuất các biện pháp giải quyết những vấn đề còn tồn tại.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
-

-

Thu thập, tổng hợp thông tin, số liệu từ nhiều nguồn khác nhau: Phòng Tài
nguyên môi trường huyện Bình Chánh, Phòng Quản lý đô thị huyện Bình Chánh,
Trung tâm Quan trắc và phân tích chất lượng môi trường TP.HCM, Trung tâm
Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn…
Phân tích, xử lý số liệu thu thập được
Phương pháp đánh giá tổng hợp
Phương pháp tham khảo ý kiến từ các chuyên gia

5. ĐỐI TƯỢNG VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
-

Đối tượng nghiên cứu là nước dưới đất. Cụ thể là nguồn nước dưới đất tại trạm
quan trắc, các doanh nghiệp và nguồn cấp nước sinh hoạt.
Giới hạn nghiên cứu: Vì điều kiện thời gian có hạn nên đề tài nghiên cứu chỉ
được thực hiện tại địa bàn huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
Thời gian thực hiện: khóa luận được thực hiện trong vòng 01 tháng (2/6/2014 –
4/7/2014)

6. ĐÓNG GÓP KHOA HỌC, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA NGHIÊN CỨU

tán, quan trắc động thái nước dưới đất. Tại huyện Bình Chánh, nghiên cứu về tài
nguyên nước dưới đất cũng không nhiều và chưa đưa ra được đánh giá cụ thể về chất
lượng nguồn nước mà người dân khai thác, sử dụng. Lý do cho sự hạn chế này là
nguồn số liệu không sẵn có và khó khăn trong việc thu thập. Các nghiên cứu tương tự
về nước dưới đất có thể được chia thành hai giai đoạn sau:
• Giai đoạn trước năm 1975:
+ Richard.C, Vielard Godonn, Brashears, những năm 1950, “Tầm quan trọng
của nươc mưa Sài Gòn”, “Tiềm năng cấp nước vùng Sài Gòn – Chợ Lớn”
+ Năm 1962, E.Saurin và Tạ Trần Tấn lập “cột địa tầng vùng Châu Thới – Biên
Hòa – Sài Gòn”.
+ Năm 1965, Nguyễn Văn Vân, nghiên cứu và cho ra đời bài “Thềm phù sa Sài
Gòn – Chợ Lớn”.
+ Năm 1973, ông Himuratabe (người Nhật) theo yêu cầu của chính quyền Sài
Gòn, ông đã nghiên cứu vùng Hóc Môn với mục đích xây dựng nhà máy nước
ngầm Bắc Sài Gòn. Họ tiến hành khảo sát bằng các tuyến địa chất và các lỗ
khoan để nghiên cứu địa tầng tới độ sâu 120m. Dựa vào kết quả điều tra đã
thiết kế 70 lỗ khoan khai thác với công suất nhà máy 210.000 m3/ngày.đêm.
+ Năm 1974, H.Fontane, “Phát họa sơ lược về đứt gãy và lịch sử phát triển địa
chất vùng Biên Hòa”.
• Giai đoạn sau năm 1975: công tác điều tra nghiên cứu địa chất, địa chất thủy
văn diễn ra mạnh mẽ và có hệ thống hơn.
+ Năm 1980, Phan Đình Điệp và Vương Văn Phổ Danh công bố công trình
“Nước ngầm ở Đồng bằng song Cửu Long”.
+ Năm 1993, KS. Lương Quang Luân lập “Báo cáo kết quả tìm kiếm đánh giá
Nước dưới đất vùng Bình Chánh tỷ lệ 1/25.000”, (các cấp trữ lượng đã được
Bộ Công nghiệp nặng phê chuẩn như sau: cấp B = 33.420 m3/ngày, cấp C1 =
9.080 m3/ngày và cấp C2 = 165.027 m3/ngày).

SVTH: Khưu Thị Kim Thoa
GVHD: ThS. Nguyễn Kim Chung

• Ngoài các công trình nghiên cứu trên, còn có các đề tài về cung cấp nước do
nhiều ngành, cơ quan, cá nhân đã thực hiện như:
+ Nguyễn Thị Ngọc Thùy, “Đánh giá hiện trạng khai thác nước dưới đất ở
huyện Gò Vấp”.
+ Lê Huỳnh Đức, “Ảnh hưởng của việc khai thác nước dưới đất đến trữ
lượng, chất lượng của tầng chứa nước Pliocen trên và Pliocen dưới khu
vực tây nam TP.HCM”.
+ Đoàn Minh Nhân, “Khai thác nước dưới đất ở quận Bình Tân”.
+ Nguyễn Thị Thanh Tuyền, “Kinh tế và quản lý tài nguyên nước: Trường
hợp nước ngầm tại huyện Bình Chánh”.
+ Nguyễn Thị Ngọc Thùy, 2014, “Đánh giá hiện trạng cấp nước sinh hoạt
hộ gia đình và xây dựng mô hình kiểm soát chất lượng nước cấp tại huyện
Bình Chánh”. Nghiên cứu này làm rõ hiện trạng cấp nước sạch mà người
dân đang sử dụng trên toàn huyện Bình Chánh. Nghiên cứu đã tiến hành
SVTH: Khưu Thị Kim Thoa
GVHD: ThS. Nguyễn Kim Chung

11


Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng khai thác nước dưới đất trên địa bàn huyện Bình Chánh

lấy mẫu phân tích các nguồn nước: nước cấp của Công ty cổ phần cấp
nước Chợ Lớn thuộc Tổng công ty cấp nước Sài Gòn SAWACO, nước
cấp tại 32 trạm cấp nước của Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi
trường nông thôn và nước do người dân khai thác từ các giếng khoan,
nước mưa và nước mặt. Đây chính là nguồn số liệu cần thiết cho khóa
luận trong việc phân tích và đánh giá chất lượng nguồn nước dưới đất trên
địa bàn huyện Bình Chánh.

ng Long, Lê Minh
Xuân, Phạm Vănn Hai, Phong Phú, Quy Đức, Tân Kiên, Tân Nhựt,
t, Tân Quý Tây, V
Vĩnh
Lộc A, Vĩnh Lộc B.
Địa giớii hành chính ccủa
huyện như
ư sau:
• Phía B
Bắc giáp huyện
Hóc Môn.
• Phía Tây giáp huy
huyện
Đức Hòa tỉnh
nh Long An.
• Phía Đông
Đ
giáp quận
Bình Tân, Qu
Quận 8, Quận 7
và huyệnn Nhà Bè.
• Phía Nam giáp huy
huyện
Bến Lứcc và huyện
huy
Cần
Giuộc tỉnh
nh Long An.

Hình 2.1 Sơ đồ vị trí địaa lý huy

đạo. Có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến
tháng 4 năm sau, với đặc điểm chính là:
Nhiệt độ tương đối ổn định, cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình năm
khoảng 26,60C. Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28,80C (tháng 4), nhiệt độ trung
bình tháng thấp nhất 24,80C (tháng 12). Tuy nhiên, biên độ nhiệt độ giữa ngày và đêm
chênh lệch khá lớn, vào mùa khô có trị số 8 - 100C.
Lượng mưa trung bình năm từ 1300 mm - 1770 mm, tăng dần lên phía Bắc theo
chiều cao địa hình. Mưa phân bổ không đều giữa các tháng trong năm, mưa tập trung
vào các tháng 7, 8, 9; vào tháng 12, tháng 1 lượng mưa không đáng kể.
Độ ẩm không khí trung bình năm khá cao 79,5%, cao nhất vào các tháng 7, 8, 9
là 80% - 90%, thấp nhất vào các tháng 12, là 70%.
Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 2.100 - 2.920 giờ.
2.1.4. Thủy văn

Huyện Bình Chánh có hệ thống sông, kênh, rạch khá đa dạng (khoảng 10 sông,
rạch chính), với những đặc điểm chính sau:
Phần lớn sông, rạch của huyện Bình Chánh nằm ở khu vực hạ lưu, nên nguồn
nước bị ô nhiễm do nước thải từ các khu công nghiệp của thành phố đổ về như: nước
đen từ kênh Tàu Hủ, kênh Tân Hóa - Lò Gốm, kênh Đôi, rạch Nước Lên, rạch Cần
Giuộc…đã ngày càng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp (đặc biệt là nuôi
trồng thuỷ sản) cũng như đối với môi trường sống của nhân dân trong các khu dân cư.

SVTH: Khưu Thị Kim Thoa
GVHD: ThS. Nguyễn Kim Chung

14


Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng khai thác nước dưới đất trên địa bàn huyện Bình Chánh

10 – 15

2-3

4

Sông Chợ Đệm

50 – 70

4-5

5

Rạch Gốc

25- 30

3-4

6

Rạch Nước Lên - Câu Suối

40 – 45

4-5

7


(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Chánh)

Nhìn chung hệ thống sông, kênh, rạch trực tiếp chi phối chế độ thuỷ văn của
huyện và nét nổi bật của dòng chảy là sự xâm nhập của thủy triều.
2.1.5. Các nguồn tài nguyên
a. Tài nguyên đất
Huyện Bình Chánh có diện tích tự nhiên 25.255,29ha, chiếm 12% diện tích tự
nhiên của Thành phố. Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh, đất đai huyện Bình Chánh
được chia thành các nhóm đất chính sau:
a1. Nhóm đất phù sa
Đất phù sa được hình thành trên các trầm tích Alluvi tuổi Holoxen muộn ven các
sông, kênh rạch… có diện tích khoảng 5.797,7ha, chiếm 23% diện tích toàn Huyện
Đất phù sa phân bố ở các xã Tây Quý Tây, An Phú Tây, Bình Chánh, Hưng
Long, Qui Đức, Đa Phước. Đây là một loại đất quí hiếm, cần thiết phải được cung cấp
nước tưới, ưu tiên cho việc trồng hoa màu, cây ăn trái.
a2. Nhóm đất xám
Đất xám chủ yếu hình thành trên mẫu chất phù sa cổ (Peistocen muộn). Có diện
tích khoảng 3.716,8ha chiếm tỷ lệ 14,7% diện tích đất của huyện, phân bố trên các
triền thấp, tập trung ở các xã Vĩnh Lộc A, Vĩnh lộc B từ trung bình đến nặng đất có
thành phần cơ giới là đất cát pha thịt nhẹ, kết cấu rời rạc, đất bạc màu do tác động của

SVTH: Khưu Thị Kim Thoa
GVHD: ThS. Nguyễn Kim Chung

15


Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng khai thác nước dưới đất trên địa bàn huyện Bình Chánh


không bị nhiễm phèn, nên khai thác nước tưới phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, công
nghiệp cũng như nước sinh hoạt, vào tháng nắng mực nước ngầm cũng tụt khá sâu trên
40m, các xã còn lại nguồn nước ngầm đều bị nhiễm phèn.

SVTH: Khưu Thị Kim Thoa
GVHD: ThS. Nguyễn Kim Chung

16


Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng khai thác nước dưới đất trên địa bàn huyện Bình Chánh

Trữ lượng khai thác ước tính 45.334,62 m3/ngày. Nhìn chung nguồn nước ngầm
huyện Bình Chánh khá tốt và dồi dào, đang giữ vị trí quan trọng trong việc cung cấp
nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân trong Huyện.
c. Tài nguyên rừng
Huyện Bình Chánh có 1.047,85ha đất lâm nghiệp, trong đó:
• Đất có rừng trồng sản xuất 755,26ha, chủ yếu là trồng dứa, bạch đàn… đang
được khai thác, tập trung ở xã Phạm Văn Hai, xã Lê Minh Xuân.
• Đất có rừng trồng phòng hộ 262.67ha và đất rừng đặc dụng là 29.92ha chủ yếu là
keo lá tràm phân bố ở xã Lê Minh Xuân.
Nhìn chung, rừng của huyện chiếm tỷ lệ rất nhỏ, chủ yếu là rừng trồng và rừng
thứ sinh tự nhiên. Diện tích rừng trồng của Huyện Bình Chánh ngoài việc cải tạo môi
trường sinh thái cảnh quan còn đóng góp một phần vào việc cung cấp gỗ cho xây dựng
(gỗ, tràm, cừ…).
d. Tài nguyên khoáng sản
So với các Huyện khác trong Thành phố, tuy không có tài nguyên khoáng sản
quý hiếm, nhưng Bình Chánh lại có loại đất có thể dùng làm nguyên liệu cho ngành
sản xuất vật liệu xây dựng với trữ lượng tương đối phong phú. Theo tài liệu của đoàn

dùng và
Tổng
đích sử
Đất ở
nghiệp
nghiệp
sử dụng
dụng
PNN khác
Diện tích
16.094,36 1.047,86
5.376,74
2.617,66 118,67 25.255,29
(ha)
Tỷ lệ
63,73
4,15
21,29
10,36
0,47
100
(%)
(Nguồn: Niêm giám thống kê 2012 – Chi cục thống kê huyện Bình Chánh)
Biểu đồ thể hiện diện tích đất theo mục đích sử
dụng của huyện Bình Chánh
0,47%

10,36%

Đất nông nghiệp


2012

467.459 487.833

2013
528.805

(Nguồn: Chi cục thống kê huyện Bình Chánh)

SVTH: Khưu Thị Kim Thoa
GVHD: ThS. Nguyễn Kim Chung

18


Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng khai thác nước dưới đất trên địa bàn huyện Bình Chánh

Dân số huyện Bình Chánh qua các năm
2008 - 2013
600000
500000
400000
300000

Dân số

200000
100000

Tính đến cuối năm 2013, tổng số hộ dân hiện đang cư trú trên địa bàn huyện
Bình Chánh đang sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh là 139.622 hộ dân, chiếm tỷ lệ
99,98%, còn lại 26 hộ dân tại xã Bình Lợi chưa có nước sạch và nước hợp vệ sinh,
chiếm tỷ lệ 0,02%.
a1. Nước sạch

SVTH: Khưu Thị Kim Thoa
GVHD: ThS. Nguyễn Kim Chung

19


Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng khai thác nước dưới đất trên địa bàn huyện Bình Chánh

Hiện nay hệ thống cung cấp nước chính cho Huyện chủ yếu từ các đơn vị là
Công ty cổ phần cấp nước Chợ Lớn thuộc Tổng công ty cấp nước Sài Gòn SAWACO,
Công ty TNHH Một thành viên nước ngầm Sài Gòn – Xí nghiệp cấp nước ngoại thành
và Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn. Tổng số hộ dân sử
dụng nước sạch là 67.168 hộ dân chiếm tỷ lệ 48,1%.
• Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn cung cấp nước sạch cho 43.222 hộ dân,
chiếm tỷ lệ 30,95% (Theo Công văn số 8121/CV-CNCL-KHĐT ngày 04 tháng
12 năm 2013 của Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn);
• Công ty TNHH Một thành viên nước ngầm Sài Gòn – Xí nghiệp Cấp nước Ngoại
thành cung cấp nước sạch cho 4.312 hộ dân, chiếm tỷ lệ 3,09% (Theo Công văn
số 116/CNNT ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Công ty TNHH Một thành viên
nước ngầm Sài Gòn – Xí nghiệp Cấp nước Ngoại thành);
• Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn hiện đã đầu tư 32
trạm cấp nước, cung cấp nước sạch cho 19.634 hộ dân, chiếm tỷ lệ 14,06% (Theo
số liệu các trạm cấp nước của Trung tâm nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường


Trịnh Như Khuê

Quốc lộ 1A

Quốc lộ 1A

3

Hưng Long - Quy Đức

Quốc Lộ 50

Km0+460,1

SVTH: Khưu Thị Kim Thoa
GVHD: ThS. Nguyễn Kim Chung

20


Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng khai thác nước dưới đất trên địa bàn huyện Bình Chánh

4
5

Hưng Nhơn
Huỳnh Bá Chánh


9

Đường liên ấp 1, 2, 3

Vĩnh Lộc

Kinh Trung Ương

10

Đường vào trường cấp I-II Bình
Quốc lộ 1A
Chánh

11
12
13
14
15

Đường Tiểu học 6 xã Tân Nhựt
Thế Lữ
Khu tái định cư 02 ha Tân Túc
Hệ thống thoát nước khu dân cư Gia Hòa I
Hệ thống thoát nước khu dân cư Gia Hòa II
Hệ thống thoát nước khu dân cư Him Lam

Trường cấp I
sông Cái Tâm



toàn huyện dài khoảng 85 km, với diện tích sông, rạch là 10,54 km2, chiếm 4,2% tổng
diện tích sử dụng đất của huyện.
d. Hệ thống cung cấp điện
Nguồn điện cung cấp cho huyện Bình Chánh do Công ty Điện lực Bình Chánh
đảm trách quản lý mạng lưới và phân phối điện từ lưới điện chung của TP.HCM, nhận
điện từ lưới truyền tải điện quốc gia. Trong đó:
• Lưới điện cao thế: Đường dây 110KV dài khoảng 31,8km; đường dây 220KV dài
khoảng 13,5km; đường dây 500KV dài khoảng 24km.
• Lưới điện trung thế: Đường dây 25KV – 22KV dài 468,3km; lưới điện hạ thế có
chiều dài 897,45km; trạm biến thế 15 - 22KV/0,4KV có 1734 trạm.
Điện năng cung cấp cho sản xuất nông nghiệp và các ngành khác chiếm khoảng
70%, riêng phần điện sinh hoạt phục vụ được cho khoảng 95% hộ dân trong toàn
huyện. Mạng lưới điện được bố trí dọc theo các trục đường chính và các khu dân cư
trọng điểm.
Ngoài ra, huyện Bình Chánh đang tăng cường nâng cấp cải tạo lưới điện chưa đạt
yêu cầu kỹ thuật bằng nguồn vốn địa phương nhằm đảm bảo an toàn và đáp ứng nhu
cầu điện của người dân.
e. Hệ thống thủy lợi
Mạng lưới hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện khá nhiều, đa dạng phần lớn cung
cấp tưới tiêu, thoát nước có tác dụng rửa phèn, xả chua,… phục vụ tốt cho sản xuất
nông nghiệp và một phần phục vụ cho giao thông thủy. Những năm qua được sự đầu
tư của các cấp, ngành kết hợp với nhân dân đóng góp đã xây dựng được nhiều hệ
thống công trình thủy, kiên cố hóa nhiều tuyến kênh mương chính, kênh mương nội
đồng ở hầu hết các xã trong huyện.
Tuy nhiên, do một số công trình bị xuống cấp nên đã hạn chế khả năng tiêu thoát
nước trong mùa mưa. Trong những năm tới cần phải đầu tư, nạo vét tu bổ, nâng cấp
theo chương trình kiên cố hóa kênh mương, bảo đảm yêu cầu tiết kiệm đất.
2.2.3. Văn hóa xã hội
a. Giáo dục và đào tạo

lý, gồm 67 phòng khám tư, 10 phòng nha, 52 nhà thuốc, 89 đại lý thuốc, 22 cơ sở
y học cổ truyền và 7 cơ sở tiêm thuốc.
2.2.4. Cơ cấu kinh tế
Từ sau khi chia tách vào năm 2003, kinh tế của huyện Bình Chánh có nhiều bước
phát triển mạnh chuyển dịch theo cơ cấu Công nghiệp – Dịch vụ - Nông nghiệp.
Theo Báo cáo quy hoạch phát triển huyện Bình Chánh trong giai đoạn 2010 –
2015, định hướng đến năm 2020 cho thấy tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện Bình
Chánh luôn được duy trì ở mức cao (bình quân đạt 21,03%/năm, vượt 5,03% so với
chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Bình Chánh lần IX, nhiệm kỳ 2005 – 2010
đề ra).
Kinh tế phát triển chủ yếu dựa vào 2 lĩnh vực công nghiệp và thương mại – dịch
vụ. Trong đó lĩnh vực công nghiệp luôn có tốc độ tăng trưởng nhanh. Đến năm 2010,
ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng 74,46%, ngành thương mại dịch vụ 18,75% và
ngành nông nghiệp 6,79%. Cụ thể như sau:
• Công nghiệp – thiểu thủ công nghiệp: Trong giai đoạn 2005 – 2010 hoạt động
sản xuất công nghiệp có bước phát triển mạnh, tốc độ tăng trưởng giá trị bình
quân năm 24,34% vượt 4,34% so với kế hoạch. Hiện nay huyện Bình Chánh có 4
SVTH: Khưu Thị Kim Thoa
GVHD: ThS. Nguyễn Kim Chung

23


Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng khai thác nước dưới đất trên địa bàn huyện Bình Chánh

khu công nghiệp lớn, đó là Lê Minh Xuân, Tân Tạo, An Lạc, Vĩnh Lộc. Một số
nhà máy thuộc công nghiệp nặng như nhà máy sản xuất thép, bê tông...Các nhà
máy công nghiệp nhẹ như sản xuất phân bón, vật liệu xây dựng, bao bì, dệt.
• Dịch vụ - thương mại: Có tốc độ tăng trưởng bình quân năm là 18,53% tăng

Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng
ng khai thác nư
nước dưới đất trên địa bàn huyện Bình Chánh

CHƯƠNG 3
TỔNG
G QUAN VỀ NƯỚC DƯỚI ĐẤT
3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤ
ẤT THỦY VĂN
3.1.1. Sự hình thành n
nước dưới đất
Nước dưới đất là nướ
ớc ở thể lỏng chứa đầy trong các lỗ hổng củ
ủa đất và nham
thạch tạo nên vỏ của trái đất.
t.
Nước dưới đất là mộtt bbộ phận của chu trình thủy văn.
n. Trong các ddạng tồn tại của
nước ngọt thì nước dưới đấtt chiếm 13%.
Các dạng
ạng tồn
t tại của nước ngọt 34.975.258 km3
Hơi 1%

Nước mặt
10%
Nước
ước dưới
dướ

Dòng chảy bề mặt
Hồ, ao, kho chứa nướcc
Cấp nước nhân tạoo (vd: ttưới vượt quá khả năng giữ ẩm của đất)

SVTH: Khưu Thị Kim Thoa
GVHD: ThS. Nguyễnn Kim Chung

25


Trích đoạn TÌNH HÌNH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN Các văn bản liên quan đến việc quản lý tài nguyên nước hiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status