Tiểu luận môn quản trị học xây dựng chiến lược kinh doanh sản phẩm dây đồng tráng men dạng tròn của công ty cổ phần ngô han đến năm 2015 - Pdf 34

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ HỌC

ĐỀ TÀI:

“XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
SẢN PHẨM DÂY ĐỒNG TRÁNG MEN DẠNG TRÒN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NGÔ HAN ĐẾN NĂM 2015”

Thực hiện:

Nhóm 2

Lớp:

Cao học K20 Đêm 1

TP.HCM 01/2011


CHIẾN LƯỢC KINH DOANH SẢN PHẨM DÂY ĐỒNG TRÁNG MEN

1

DANH SÁCH NHÓM 2
Họ và tên thành viên nhóm 2

Chức vụ

Phân công công việc


Thư ký

4.

Nguyễn Viết Mạnh

T. viên

PTich môi trường

Thư ký

5.

Đoàn Thanh Nam

T. viên

Kiến nghị

Chiến lược và giải

Cố vấn trả lời

6.

Trần Kỳ Quang

T. viên


PTich môi trường

Thư ký

10.

Lê Xuân Uyên

T. viên

SWOT

Cố vấn trả lời

T. Nhóm


CHIẾN LƯỢC KINH DOANH SẢN PHẨM DÂY ĐỒNG TRÁNG MEN

“XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
SẢN PHẨM DÂY ĐỒNG TRÁNG MEN DẠNG TRÒN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NGÔ HAN ĐẾN NĂM 2015”

NỘI DUNG
1

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NGÔ HAN ...................................4
1.1


1.3.6

Hệ Thống quản lý & chứng nhận về chất lượng ................................... 6

1.4

2

1.4.1

Đặc điểm sản phẩm ................................................................................ 7

1.4.2

Vị trí sản phẩm trong thị trường ........................................................... 9

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH..............................................9
2.1

3

Giới thiệu về sản phẩm dây đồng tròn tráng men........................................ 7

Phân tích môi trường bên ngoài .............................................................. 9

2.1.1

Các yếu tố môi trường vĩ mô. ........................................................... 9

2.1.2


3.2.3

Nhóm chiến lược S/T ............................................................................ 18

3.2.4

Nhóm chiến lược W/T .......................................................................... 18

3.3

Các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh đến năm 2015 ................. 19

3.3.1

Giải pháp thị trường và chất lượng sản phẩm .................................... 20

3.3.2

Giải pháp con người ............................................................................. 21

3.3.3

Giải pháp tài chính ............................................................................... 22

3.3.4

Giải pháp về Marketing & PR ............................................................. 22

3.3.5

Công ty Cổ Phần Ngô Han là nhà sản xuất dây điện từ hàng đầu tại Việt Nam,

trụ sở chính đặt tại Đồng Nai, với sản phẩm chính bao gồm: dây đồng trần, dây
đồng và dây nhôm tráng men, dây đồng và dây nhôm bọc giấy cách điện, đồng
thanh cái Busbar.
 Năm 1987: Thành lập Cơ sở sản xuất dây điện từ Ngô Han, trụ sở đặt tại
TP.Hồ Chí Minh.
 Năm 1997: Thành lập Công ty TNHH Ngô Han, xây dựng nhà máy mới và
chuyển trụ sở chính về Đồng Nai với vốn điều lệ 50 tỷ đồng.
 Năm 2004: Yêu cầu mở rộng quy mô sản xuất, Ngô Han chuyển đổi thành
Công ty Cổ phần. Mekong Enterprise Fund đầu tư vào 1,85 triệu USD, tăng vốn
điều lệ lên 63 tỷ đồng.
 Sau khi chuyển thành Công ty Cổ phần vào năm 2004, Ngô Han đã thu hút
được nhiều quỹ đầu tư lớn như Mekong Enterprise Fund, Mekong Enterprise
Fund II, Ban Viet capital, Ngân hàng BIDV… Và đến ngày 26/01/2010, Ngô
Han với mã chứng khoán NHW đã chính thức niêm yết 22.950.627 cổ phiếu trên
Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP HCM.

4


CHIẾN LƯỢC KINH DOANH SẢN PHẨM DÂY ĐỒNG TRÁNG MEN

1.2 Sứ mệnh và tầm nhìn
 Sứ mệnh của Ngôhan là không ngừng đầu tư và cải tiến nhằm cung cấp cho thị
trường các sản phẩm dây điện từ với chất lượng và giá cả tốt nhất.
 Ngô Han hướng tầm nhìn tới năm 2015 với mục tiêu trở thành một trong 5
công ty sản xuất dây điện từ hàng đầu trong khu vực Đông Nam Á với sản lượng
là 5,600 tấn/năm.
1.3 Công nghệ và năng lực sản xuất

tinh khiết được nâng lên 99.995%
 Tráng men liên hoàn, tốc độ nhanh, sản xuất được men 2 lớp, 3 lớp.
 Công nghệ đùn tạo bề mặt bóng, không vảy.
1.3.5 Phòng thí nghiệm
Công Ty có phòng thí nghiệm đạt được các tiêu chuẩn quốc tế và được trang
bị đủ các thiết bị thử nghiệm hiện đại từ Châu Au , Nhật… áp dụng các tiêu
chuẩn Quốc tế: IEC, JIS, NEMA, với đầy đủ các chỉ tiêu thử nghiệm cần thiết
cho sản phẩm dây điện từ và đồng trần. Năm 2005, tăng thêm thiết bị thử nghiệm
độ ma sát, thử mài mòn, tính hàn, LSE , tính kết dính…
1.3.6 Hệ Thống quản lý & chứng nhận về chất lượng
Từ năm 2000, công ty Ngô Han bắt đầu áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu
chuẩn ISO 9001:2008, tiếp theo đó là hệ thống về môi trường ISO 14000:2004 và
cam kết về chính sách xã hội SA 8000:2008. Ngô Han thành lập và vận hành
phòng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 17025… và sản xuất thành công sản phẩm
có chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế như JIS, IEC, NEMA...

6


CHIẾN LƯỢC KINH DOANH SẢN PHẨM DÂY ĐỒNG TRÁNG MEN

Đặc biệt, năm 2003 Ngô Han là công ty sản xuất dây điện từ đầu tiên tại Việt
Nam đạt được chứng chỉ chất lượng UL (Underwriters Laboratory). Đây là yêu
cầu bắt buộc để khách hàng bán sản phẩm của họ vào thị trường Mỹ và Châu Âu.
UL yellow card

Liên tục 4 năm liến từ 2004 – 2007, Ngô Han đạt giải thưởng chất lượng do
bộ khoa học và công nghiệp VN cấp.
1.4 Giới thiệu về sản phẩm dây đồng tròn tráng men
1.4.1 Đặc điểm sản phẩm

 Đây là mặt hàng chủ yếu hiện nay của công ty với mức tăng trưởng số
lượng bán hàng bình quân đạt trên 15%. Sản phẩm này chủ yếu cung cấp cho
thị trường động cơ như motor nước, quạt điện, ổn áp…Trong 5 năm tới, công
ty sẽ chủ yếu tập trung phát triển bán hàng sản phẩm này trong nước cũng như
xuất khẩu đến các nước trong khối ASEAN.
Một số nhóm khách hàng tiêu biểu:
Máy biến thế, biến Áp: ABB VN, THIBIDI, EEMC…
Động cơ motor: DONGJIN VN, SPG, SUNGSHIN VINA, SOLEN…
Hàng điện tử: Quạt ASIA, Ballass – PARAGON, Ổn Áp-Lioa, Hansin…
Nhóm khac: Máy phát điện-Hữu Toàn, Ampli-Sóng âm Thanh…
Sản lượng và doanh thu:
(cập nhật thông tin sản lượng 2004 đến nay)
 Thị trường dây đồng tráng men được chia làm 2 phân khúc chính: Chất
lượng cao - Cấp nhiệt cao 1800C trở lên; Chất lượng vừa & thấp - cấp nhiệt
1200C -1550C. Thị phần cấp nhiệt cao do Ngô Han chi phối vì hiện nay duy
nhất Ngô Han có thể sản xuất. Tuy nhiên thị phần này nhỏ hơn nhiều so với thị
trường cấp nhiệt thấp hơn và do các nhà sản xuất khác trong nước chi phối.
2

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
2.1 Phân tích môi trường bên ngoài
2.1.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô.
 Môi trường toàn cầu
 Hiện nay, Việt Nam đã gia nhập WTO, đây là một cơ hội lớn đối với các
doanh nghiệp. Với sự thuận lợi về chính sách thuế đối với các mặt hàng xuất
nhập khẩu cũng như tiếp cận tốt hơn về công nghệ tiên tiến trên thế giới, Ngô
Han có thể cải tiến được sản phẩm với chất lượng và giá thành ngày càng tốt
hơn. Tuy nhiên, sự thuận lợi trên cũng trở thành áp lực cạnh tranh của các đối
thủ về đầu tư cải tiến chất lượng và giá thành sản phẩm.
 Yếu tố Kinh tế:

 Đối thủ cạnh tranh hiện tại
 Đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Ngô Han cho mảng dây điện từ là Taya tại
thị trường phía Nam (xuất xứ Taiwan; CS: 2,200 tấn/năm) và Kevin tại thị
trường phía Bắc (xuất xứ Hàn Quốc; CS: 600 tấn/năm). Do đó, Ngô Han có
nguy cơ bị đối thủ chiến lĩnh thị trường là rất cao.
 Tuy nhiên, Ngô Han có lợi thế cạnh tranh lớn về chất lượng và khả năng
sản xuất dây cấp nhiệt cao mà hiện tại các đối thủ chưa sản xuất được do công
nghệ của họ không đáp ứng nổi. Tuy nhiên, hai đối thủ trên có lợi thế về chi
phí đầu vào công ty mẹ. Công ty bán hàng trực tiếp cho khoảng 120 – 140

10


CHIẾN LƯỢC KINH DOANH SẢN PHẨM DÂY ĐỒNG TRÁNG MEN

khách hàng, trong đó, 15 khách hàng lớn nhất ổn định qua nhiều năm đóng
góp trên 80% doanh thu.
 Bên cạnh đó, Chi phí các nguyên liệu đầu vào của các công ty trong ngành
là như nhau, các đối thủ biết rõ nhà cung cấp và giá cả nguyên liệu đầu vào
của công ty và ngược lại.
 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:
 Ngoài ra, thị trường Việt Nam là thị trường mở, nhiều tiềm năng và lực
lượng lao động có tay nghề dồi dào nên các tập đoàn trên thế giới sẽ đầu tư
vào. Các đối thủ tiềm năng như: Trung Quốc, Hàn Quốc và các nước trong
khu vực sẽ dần tiến hành đầu tư vào lĩnh vực này và sẽ trở thành đối thủ cạnh
tranh trực tiếp đối với Ngô Han, đó là một nguy cơ không xa vì đây là một thị
trường còn khá mới và rộng lớn.
 Áp lực sản phẩm dịch vụ thay thế
 Các sản phẩm thay thế sẽ làm ảnh hưởng tới mức giá, tới thị trường sản
phẩm dịch vụ hiện có của công ty. Khi tỷ giá hối đoái không ổn định, giá

2.2.1. Hoạt động Marketing:
 Đây là một ngành công nghiệp đặc thù, sản phầm là nguồn nguyên liệu đầu
vào cho các ngành khác nên hầu như không tập trung cho chiến lược
marketing.
2.2.2. Nghiên cứu và phát triển.
 Đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm mới: trong môi trường cạnh tranh
gay gắt, việc đưa ra những sản phẩm có chất lượng tốt giá thành hợp lí, đáp
ứng nhu cầu của khách hàng là rất quan trọng. Do đó, bên cạnh việc thu thập
thông tin về thị trường, khách hàng, để đưa ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu
của thị trường. Ngô Han còn chú trọng vào việc phát triển những sản phẩm
mới đi trước nhu cầu của khách hàng, và tạo ra một khoảng cách nhất định so
với các đối thủ cạnh tranh. Trong tương lai, Ngô Han sẽ tập trung vào nghiên
cứu và phát triển sản phẩm mới có chất lượng cao hơn nhưng giá thành không
tăng (đó là sản phẩm dây đồng tráng men 2 lớp cấp nhiệt 2200C, hiện tại chỉ
mới sản xuất được dây đồng tráng men 1 lớp chịu nhiệt 2000C) nhằm đáp ứng
nhu cầu về sản phẩm chất lượng cao của khách hàng và tạo ra khoảng cách với
đối thủ cạnh tranh.
 Cải tiến kĩ thuật: trong quá trình làm việc mỗi nhân viên luôn được khuyến
khích tinh thần sáng tạo. Đưa ra những ý tưởng nhằm cải tiến kĩ thuật cũng
như quá trình sản xuất.
2.2.3. Nhân sự tổ chức.
 Ngô Han hiện đang có 170 cán bộ công nhân viên, trong đó có 25 người có
trình độ đại học và sau đại học, 54 người có trình độ cao đẳng và trung cấp,

12


CHIẾN LƯỢC KINH DOANH SẢN PHẨM DÂY ĐỒNG TRÁNG MEN

còn lại là những công nhân kỹ thuật lành nghề đã gắn bó lâu năm tại công ty.


13


CHIẾN LƯỢC KINH DOANH SẢN PHẨM DÂY ĐỒNG TRÁNG MEN

 Tình hình phân bổ và sử dụng các nguồn vốn: chính sách tài chính của Ngô
Han phân bổ hiện tại cho các lĩnh vực trên nguồn vốn quỹ đầu tư phát triển
của công ty:
o 35 % Cho đầu tư máy móc thiết bị và công nghệ
o 25% Cho phát triển nguồn nhân lực
o 20% cho nghiên cứu phát triển sản phẩm mới.
o 10 % cho việc phát triển thị trường.
o 8% xây dựng mạng lưới phân phối.
o 2 % quảng bá và marketing.
2.2.5. Đánh giá tình tình nội tại
 Những điểm mạnh
 Thương hiệu uy tín lâu năm, NHW có hơn 20 năm kinh nghiệm sản xuất,
kinh doanh và phân phối các sản phẩm dây điện từ chất lượng cao.
 NHW là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên sản xuất được dây đồng cái
Busbar. Trong suốt những năm qua, thanh đồng cái Busbar chưa sản xuất
được ở trong nước mà chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài nên đây là sản
phẩm rất tiềm năng cho Ngô Han trong những năm tiếp theo.
 Hệ thống máy móc, thiết bị của Ngô Han được nhập từ Châu âu và đáp ứng
khắt khe các tiêu chuẩn về kỹ thuật giúp NHW sản xuất được các sản phẩm
chất lượng cao.
 Những điểm yếu
 Nguyên vật liệu đồng chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm (khoảng
94%) và phần lớn phải nhập khẩu. Do đó sự biến động giá đồng trên thế giới
sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty.


2.Các nguồn khách hàng

cạnh tranh.

3. Chính sách vĩ mô ổn

2. Sản phẩm thay thế

định.

3. Cán cân thương mại

4. Nền kinh tế phục hồi không ổn định.
sau

khủng

hoảng,

thị 5. Xu thế đối thủ có thể

trường nhu cầu ngày càng sản xuất được sp chất
tăng

lượng cao.
6. Giá nguyên liệu đồng bị
chi phối các tổ chức tài
chính lớn.
7. Xóa bỏ thuế quan của


tăng hiệu quả kinh doanh,

có tay nghề để đẩy lùi các

năm)
2. Kinh nghiệm quản lý


16

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH SẢN PHẨM DÂY ĐỒNG TRÁNG MEN

3. Nguồn nhân lực có tay

mạnh dạn hội nhập khu

đối thủ cạnh tranh và khắc

nghề cao

vực tạo tiền đề để thu hút

phục hiệu quả kinh doanh

4. Hệ thống máy móc, thiết

nguồn khách hàng tiềm

yếu kém.


trong thị trường cấp cao đi

cận trong khu vực.

trước đối thủ một bước.

o Tập

trung

vào

đối

o Tận dụng nguồn nhân

tượng là các doanh nghiệp

lực có chất lượng cao

FDI.

sáng tạo ra những sản

o Nâng cao năng lực sản

phẩm mới có giá thành

xuất để đáp ứng nhu cầu

1.Hoạt động Marketing yếu.

o Tăng cường hoạt động Tăng cường hoạt động

2.Chưa chiếm lĩnh được thị

Marketing,

hướng hoạt Marketing nói chung, chú


CHIẾN LƯỢC KINH DOANH SẢN PHẨM DÂY ĐỒNG TRÁNG MEN

17

trường cấp thấp, trung.

động quảng bá sản phẩm trọng việc nghiên cứu thị

3. Nguyên vật liệu đa phần

ở thị trường trong nước trường nhằm giảm thiểu

là nhập khẩu.

cũng như xuất khẩu.

4.Chỉ phát triển tại 2 trung

o Tăng doanh thu xuất các nguy cơ.

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
3.1 Mục tiêu phát triển sản phẩm dây đồng tráng men dang tròn của
công ty đến năm 2015
Gia tăng sản lượng sản xuất từ 2480 tấn lên 5600 tấn/ năm từ năm 2010
đến 2015 (để đạt lợi nhuận ước tính là 2.700.000 USD)
3.2 Lựa chọn chiến lược kinh doanh
3.2.1 Nhóm chiến lược S/O:
Phát huy thế mạnh về thương hiệu uy tín lâu năm (Ngô Han có hơn 20 năm
kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh và phân phối các sản phẩm dây điện từ chất
lượng cao) và là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên sản xuất được thanh đồng
cái Busbar với hệ thống máy móc, thiết bị được nhập từ Châu Âu và đáp ứng
khắt khe các tiêu chuẩn khắt khe về kỹ thuật, sản xuất các sản phẩm đạt tiêu
chuẩn chất lượng cao và chiếm lĩnh thị trường tiềm năng trong nước và các
nước lân cận với chi phí khai phá thấp.


CHIẾN LƯỢC KINH DOANH SẢN PHẨM DÂY ĐỒNG TRÁNG MEN

Mạnh dạn hội nhập khu vực và xây dựng chiến lược marketing để quảng
bán thương hiệu ra nước ngoài và trong nước để phát triển thị phần. Qua đ
3.2.2 Nhóm chiến lược W/O
 Tăng cường hoạt động Marketing, hướng hoạt động quảng bá sản phẩm ở
thị trường trong nước cũng như xuất khẩu.
 Kí kết hợp đồng dài hạn với nhà cung cấp nguyên vật liệu, nhằm hưởng các
chính sách ưu đãi về giá, chiết khấu...
 Tăng doanh thu xuất khẩu nhằm giảm áp lực về thanh toán ngoại tệ cho nhà
cung cấp nước ngoài.
 Nâng cao công nghệ, áp dụng cải tiến, tăng năng suất sản xuất để giảm giá
thành sản phẩm.
 Tăng cường công nghệ để sản xuất sản phẩm điện từ chịu nhiệt cao nhưng

lượng sản phẩm, nên khó tác động vào. Nên để khắc phục điểm yếu và nguy
cơ này chúng ta chỉ có thể tăng cường hoạt động Marketing nói chung, chú
trọng việc nghiên cứu thị trường nhằm tăng thị phần của doanh nghiệp và
giảm giá thành sản phẩm.
 Dự báo nhu cầu và lập kế hoạch nguyên vật liệu nhằm giảm rủi ro biến
động giá nguyên vật liệu.
3.3 Các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh đến năm 2015
 Từ những phân tích SWOT trên, chiến lược kinh doanh sản phẩm dây đồng
tráng men dạng tròn của Ngô Han như sau:
 Sử dụng thế mạnh về uy tín là nhà cung cấp sản phẩm chất lượng cao, tăng
cường các hoạt động Marketing để chiếm lĩnh thị trường cấp cao (FDI) và các
thị trường cấp trung và thấp, đồng thời đầu tư phát triển công nghệ để nâng
cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm.
Cụ thể chiến lược phát triển theo kế hoạch từng năm như sau:
 Căn cứ theo số liệu điều tra năm 2010
ĐVT: Tấn/ năm
NHÓM KHÁCH
HÀNG

NGÔ
HAN

TAYA

KEVIN

NHẬP
KHẨU
3,284


889

216

84

-

-

XUẤT KHẨU
TỔNG 2010 VN
TỔNG 2010
ASEAN

2,480

KHÁC

TỔNG
NHU
CẦU

% THỊ
PHẦN
NGÔ HAN

4,937

17%


CHIẾN LƯỢC KINH DOANH SẢN PHẨM DÂY ĐỒNG TRÁNG MEN

20

 Nên kế hoạch về sản lượng:
NĂM
2010
2011
2012
2013
2014
2015

Tỷ lệ tăng
trưởng liên
hoàn

Tổng sản lượng
(tấn/năm)

TỔNG NHU
CẦU VN (tấn)

2,480
2,976
3,571
4,285
4,928
5,600

2,480

4,200

59%

2011

2,976

4,200

71%

2012

3,571

5,200

2013

4,285

5,950

2014

4,928


cầu khác.
3.3.2 Giải pháp con người
 Tuyển dụng, đào tạo:
o

Kết hợp các phương tiện truyền thông, trung tâm giới thiệu việc làm,
website, các trường đại học, trường dạy nghè,… để đáp ứng kịp thời
nhu cầu về nguồn nhân lực của công ty.

o

Đào tạo nội bộ: Đào tạo lý thuyết và thực hành thực tế trên máy móc
thiết bị vận hành, sau buồi đào tạo có bài kiểm tra nhanh. Hiệu quả
đào tạo được đánh giá và xem xét để có hướng giải quyết trong tương
lai.

o

Đào tạo nước ngoài: gửi nhân viên ra nước ngoài tham gia các khóa
đào tạo & sẽ tổ chức kiểm tra tay nghề sau khi kết thúc khóa học. Các
nhân viên được gửi đi đào tạo, sau khi tiếp cận được các công nghệ
mới, sẽ trực tiếp hướng dẫn lại các nhân viên khác trong bộ phận.

 Xây dựng chính sách quản lý nhân sự, bố trí nhân sự:
o

Xây dựng tiêu chuẩn quản lý nhân sự dựa trên các yêu cầu về mặt đạo
đức, chuyên môn, kinh nghiệm của từng bộ phận.

o

bằng việc phát hành thêm cổ phiếu, vay vốn ngân hàng,...
 Phấn đấu trong năm năm tới trở thành tập đoàn kinh doanh đa ngành nghề.
3.3.4 Giải pháp về Marketing & PR
 Thực hiện chiến lược marketing và quảng bá hình ảnh công ty để góp phần
định vị hình ảnh sản phẩm trện thị trường. Hiện nay, chiến lược Marketing
chưa phát triển mạnh ở Ngô Han, nên cần thực hiện nhanh chóng các giải pháp
sau:
o

Kết hợp các thông tin đại chúng, xây dựng, cải tiến website công ty,
để giới thiệu sản phẩm đến công chúng.

o

Chủ động tiếp cận khách hàng để thu thập các ý kiến đóng góp của
khách hàng để thực hiện đổi mới trong quá trình cải tiến và đa dạng
hóa sản phẩm.

o

Lồng ghép các chương trình marketing thông qua các hoạt động văn
hóa, xã hội nhằm kích thích sự quan tâm của khách hàng đến sản
phẩm công ty.

o

Tiến hành nghiên cứu thị trường để nhận biết được những cơ hội tìm
năng và các nguy cơ thách thức mà công ty phải đối đầu

3.3.5 Giải pháp không ngừng nghiên cứu, bám sát nhu cầu của thị

thụ theo giai đoạn hàng quý hoặc 6 tháng.
 Cùng với kế hoạch gia tăng tỉ trọng xuất khẩu, công ty còn lập kế hoạch gia
tăng thị phần trong nước từ mức 20% - 50 % bằng các biện pháp cụ thể như:
tăng cường quảng cáo, mở rộng hệ thống đại lý phân phối khắp các tỉnh thành.
Tăng cường và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng nhằm thu hút đối tượng
khách hàng FDI vốn vẫn sử dụng nguồn nguyên liệu nhập khẩu. Đồng thời,
mở rộng thêm phân khúc thị trường cấp trung bằng các hình thức đa dạng hóa
sản phẩm, cải tiến kỹ thuật, tăng hiệu quả sản xuất nhằm giảm chi phí giá
thành sản phẩm.
 Công ty cũng nghiên cứu và phát triển thêm sảm phẩm cao cấp, nhắm đến
việc giữ vững vị trí dẫn đầu về mặt công nghệ trong ngành. Giữ vững vị trí
dẫn đầu về công nghệ, tăng thêm thị phần.
3.4 Các kiến nghị nhằm thực hiện tốt chiến lược
3.4.1 Quản lí và tổ chức trong nội bộ Ngô Han
 Ban lãnh đạo công ty và hội đồng quản trị cần hiểu chi tiết chiến lược kinh
doanh đã được chọn. Nội dung và toàn bộ kế hoạch thực hiện chiến lược phải
được thông báo đến toàn thể các phòng ban và nhân viên trong toàn công ty.

23


CHIẾN LƯỢC KINH DOANH SẢN PHẨM DÂY ĐỒNG TRÁNG MEN

 Trong thời gian đầu khi tiến hành thực hiện chiến lược mới sẽ có những
thay đổi nhất định về mặt tổ chức. Điều này tạo ra sự chống đối của một số
người do bị ảnh hưởng về mặt quyền lợi, nghề nghiệp chuyên môn… Nên cán
bộ quản lí cấp cao cần lường trước những điều này để có những điều chỉnh
hợp lí trong khâu tổ chức.
 Giải thích rõ các bước thực hiện và nhiệm vụ của từng phòng ban. Các
phòng ban triển khai nhiệm vụ đến các nhân viên của mình. Đảm bảo tất cả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status