Đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường nước trên địa bàn thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2015 - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ CHÂM

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ DIỄN BIẾN
CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC KẠN
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ CHÂM

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ DIỄN BIẾN
CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC KẠN
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

Ngành: Khoa học Môi trường
Mã số: 60 44 03 01

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thanh Hải


Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thanh Hải – Phó trưởng
khoa Khoa Môi trường – Đại học Nông Lân Thái Nguyên, thầy giáo hướng dẫn
khoa học đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ Ban Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi
trường, các đồng nghiệp tại Trung tâm Quan trắc môi trường, UBND thành phố và
các đơn vị trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn.
Cuối cùng tôi xin gửi đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp
đỡ tôi trong quá trình thực tập, nghiên cứu thực hiện luận văn lời cảm ơn chân thành nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác Giả

Hà Thị Châm

năm 2015


iii

MỤC LỤC
Lời cam đoan ............................................................................................................... i
Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii
Mục lục ......................................................................................................................iii
Danh mục các ký hiệu các chữ viết tắt ...................................................................... vi

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 23
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ..................................................................... 23
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu ...................................................................................... 23
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ..................................................................................... 23
2.3. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................... 23
2.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành phố Bắc Kạn ........................ 23
2.3.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước năm 2015 trên địa bàn Thành phố Bắc
Kạn ........................................................................................................................... 24
2.3.3. Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước trên địa bàn Thành phố Bắc
Kạn giai đoạn 2011 – 2015 ...................................................................................... 24
2.3.4. Các nguồn tác động đến môi trường nước trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn ..... 24
2.3.5. Đề xuất một số giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường nước trên địa bàn
Thành phố Bắc Kạn .................................................................................................. 24
2.4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................... 24
2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp............................... 24
2.4.2. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa và đánh giá nhanh ........................... 25
2.4.3. Phương pháp lấy mẫu phân tích phòng thí nghiệm........................................ 26
2.4.4. Phương pháp phỏng vấn người dân về hiện trạng môi trường ...................... 29
2.4.5. Phương pháp tổng hợp và so sánh.................................................................. 29
2.4.6. Phương pháp xử lý số liệu .............................................................................. 29
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................... 30
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành phố Bắc Kạn ........................... 30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .......................................................................................... 30
3.1.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................................. 30
3.1.1.2. Địa hình, địa chất, cảnh quan tự nhiên ........................................................ 30
3.1.1.3. Khí hậu, thuỷ văn ........................................................................................ 31
3.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên ................................................................................ 32
3.1.2. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội .............................................................. 32
3.1.2.1. Sự gia tăng dân số và quá trình đô thị hóa .................................................. 32
3.1.2.2. Tăng trưởng kinh tế và sức ép đối với môi trường ..................................... 34


BOD5

Nhu cầu ô xy sinh học

2

BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

3

BVMT

Bảo vệ môi trường

4

BVTV

Bảo vệ thực vật

5

COD

Nhu cầu ô xy hóa học

6


KLN

Kim loại nặng

12

KT-XH

Kinh tế, xã hội

13

KTTĐ

Kinh tế trọng điểm

14

KTTV

Khí tượng thủy văn

15

LVS

Lưu vực sông

16


TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

22

UBND

Uỷ ban nhân dân

23

WQI

Chỉ số chất lượng nước
DANH MỤC BẢNG


vii

Bảng 1.1. Tải lượng tác nhân ô nhiễm do con người đưa vào hàng ngày ................. 4
Bảng 1.2. Hàm lượng trung bình các thông số ô nhiễm nước dưới đất .................. 11
Bảng 2.1. Xác định vị trí lấy mẫu môi trường nước mặt, nước ngầm ..................... 25
Bảng 2.2. Loại mẫu, số lượng, vị trí và thời gian lấy mẫu....................................... 26
Bảng 2.3. Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích môi trường nước mặt ................ 27
Bảng 2.4. Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích môi trường nước ngầm ............. 28
Bảng 3.1. Sản lượng lúa và một số hoa màu Thành phố Bắc Kạn qua các năm ..... 36
Bảng 3.2. Khối lượng phân bón vô cơ sử dụng qua các năm .................................. 36
Bảng 3.3. số lượng gia súc, gia cầm tại Thành phố Bắc Kạn qua các năm ............. 37

– 2008 ....................................................................................................................... 10
Hình 3.1. Dân số Thành phố Bắc Kạn qua các năm ................................................ 32
Hình 3.2. Mật độ dân số Thành phố Bắc Kạn qua các năm ..................................... 32
Hình 3.3. Mức tăng trưởng dân số và nhu cầu sử dụng tài nguyên nước ................ 33
Hình 3.4. Tỷ lệ dân số thành thị và nông thôn Thành phố Bắc Kạn qua các năm
2011 – 2014 .............................................................................................................. 33
Hình 3.5. Số vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng TP Bắc Kạn qua các năm ........... 34
Hình 3.6. Biểu đồ diện tích đất giao thông Thành phố Bắc Kạn qua các năm ........ 34
Hình 3.7. Cơ cấu kinh tế thành phố Bắc Kạn năm 2014 .......................................... 35
Hình 3.8. Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản và sản lượng thủy sản qua các
năm 2011 – 2014 ...................................................................................................... 39
Hình 3.9. Giá trị sản xuất công nghiệp theo các năm .............................................. 40
Hình 3.10. Diện tích nhà ở xây mới trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn qua các năm
2011 – 2014 .............................................................................................................. 41
Hình 3.12. Giá trị BOD5 trong 2 đợt quan trắc năm 2015 ....................................... 46
Hình 3.13. Giá trị TSS giữa 2 mùa mưa và mùa khô năm 2015 .............................. 46
Hình 3.14. Hàm lượng giá trị COD giữa 2 mùa mưa và mùa khô năm 2015 .......... 46
Hình 3.15. Hàm lượng COD trong nước ngầm 2 đợt quan trắc năm 2015.............. 51
Hình 3.16. Hàm lượng coliform trong nước ngầm năm 2015 ................................. 51


ix

Hình 3.17. Diễn biến nồng độ BOD5 tại các điểm quan trắc vào mùa mưa qua các
năm 2011 – 2015 ...................................................................................................... 52
Hình 3.18. Diễn biến nồng độ BOD5 tại các điểm quan trắc vào mùa khô qua các
năm 2011 – 2015 ...................................................................................................... 53
Hình 3.19. Diễn biến nồng độ COD vào mùa khô tại các điểm quan trắc qua các
năm 2011 – 2015 ...................................................................................................... 53
Hình 3.20. Diễn biến nồng độ COD vào mùa mưa tại các điểm quan trắc qua các

Kạn, đang trên đà phát triển thành một trung tâm kinh tế, chính trị phát triển phù
hợp với tiềm năng của tỉnh Bắc Kạn. Theo định hướng phát triển Thành phố Bắc
Kạn lên thành phố trực thuộc tỉnh vào năm 2015, hiện nay Thành phố Bắc Kạn đang
đẩy mạnh các bước phát triển kinh tế - văn hóa, xã hội, dân số, cơ sở hạ tầng để
nhanh chóng trở thành thành phố phát triển trong tương lai gần.
Bên cạnh sự phát triển nhanh, mạnh kinh tế - xã hội thì vấn đề môi trường tại
Thành phố Bắc Kạn cũng cần được quan tâm hơn và đó cũng là một trong những tiêu
chí phát triển Thành phố một cách bền vững. Hiện trạng môi trường Thành phố Bắc
Kạn cũng đã và đang là một vấn đề tại nhiều khu vực như: môi trường nước sông,
suối bị ô nhiễm, không khí bị tác động bởi các hoạt động giao thông,... môi trường
nói chung và môi trường nước nói riêng hiện nay càng có nhiều diễn biến phức tạp
ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người dân sinh sống và làm việc trên địa bàn.
Xuất phát từ thực tế nêu trên, được sự nhất trí của nhà trường, dưới sự hướng
dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thanh Hải tôi tiến hành thực hiện luận văn: “Đánh
giá hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường nước trên địa bàn Thành phố
Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2015”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá được hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường nước trên địa
bàn Thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2011 – 2015, từ đó đề xuất các biện pháp góp
phần giảm thiểu các tác động tới môi trường đất, nước, không khí từ các hoạt động
phát triển kinh tế xã hội của Thành phố.


2

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước trên địa bàn thành phố Bắc Kạn từ
công tác lấy mẫu, phân tích môi trường nước theo hiện trạng khảo sát các thành
phần môi trường chịu tác động lớn trên địa bàn.

1.1. Cơ sở khoa học vấn đề nghiên cứu
- Khái niệm môi trường:
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, môi
trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự
nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh
vật” [8].
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:
Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Ô nhiễm
môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn
kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người,
sinh vật” [8].
- Khái niệm ô nhiễm môi trường nước:
“Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý - hoá học
- sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước
trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong
nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề
đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất” [9].
- Khái niệm Quy chuẩn và tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 5, 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014:
“Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất
lượng môi trường xung quanh, hàm lượng các chất gây ô nhiễm có trong chất thải,
các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường” [8].
“Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi
trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải, các yêu cầu
kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng
văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường” [8].


ii


5

- Nước thải đô thị: là loại nước thải tạo thành do sự gộp chung nước thải sinh
hoạt, nước thải vệ sinh và nước thải của các cơ sở thương mại, công nghiệp mỏ
trong khu đô thị. Thông thường ở các đô thị có hệ thống cống thải, khoảng 70 - 90%
tổng lượng nước sử dụng của đô thị sẽ trở thành nước thải đô thị và chảy vào đường
cống. Nhìn chung nước thải đô thị có thành phần tương tự như nước thải sinh hoạt.
- Nước thải công nghiệp: là nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, giao thông vận tải. Khác với nước thải sinh hoạt hay đô thị, nước
thải công nghiệp không có thành phần cơ bản giống nhau, mà phụ thuộc vào ngành
sản xuất công nghiệp cụ thể.
- Nước chảy tràn: là nước chảy tràn từ mặt đất do mưa hoặc do thoát nước từ
đồng ruộng là nguồn gây ô nhiễm nước sông, hồ. Nước chảy tràn qua đồng ruộng
có thể cuốn theo các chất rắn, hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón. Nước chảy tràn
qua khu vực dân cư, đường phố, cơ sở sản xuất công nghiệp, có thể làm ô nhiễm
nguồn nước do chất rắn, dầu mỡ, hóa chất, vi trùng [7].
1.2.2. Môi trường nước ngầm
- Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích
bở rời như cát, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang karst dưới bề mặt Trái đất.
- Theo độ sâu phân bố, chia nước ngầm thành 2 loại: nước ngầm tầng mặt và
nước ngầm tầng sâu.
- Các tác nhân gây ô nhiễm và suy thoái nước ngầm bao gồm: các tác nhân tự
nhiên như nhiễm mặn, nhiễm phèn, Fe, Mn, KLN cao và các tác nhân nhân tạo.
- Suy thoái trữ lượng nước ngầm biểu hiện bởi giảm công suất khai thác, hạ
thấp mực ngầm, lún đất.
- Ngày nay tình trạng ô nhiễm nước ngầm đang trở nên phổ biến ở các đô thị
và khu công nghiệp lớn
- Để hạn chế ô nhiễm và suy thoái nước ngầm cần điều tra trữ lượng, chất
lượng và quy hoạch khai thác đồng bộ đi đôi với công tác quản lý chặt chẽ các

vững chắc không bị giới hạn. Phần lớn các "Trong khu vực quan trọng" tầng ngậm
nước được karstified đá vôi, với một tỷ lệ cao của dòng ống dẫn.
Cát và sỏi làm nền tảng cho các tầng chứa nước khoảng 2% của cả nước là tầng
chứa nước duy nhất có khả năng thẩm thấu giữa các hạt. Các tầng nước ngầm thường
không giới hạn và nói chung là tương đối mỏng, thường từ 5 - 15m chiều dày bão hòa.


7

Nước thường từ các tầng ngậm nước bằng cách bơm từ giếng hoặc giếng
khoan, mặc dù nước có thể thấm vào bề mặt qua suối. Sâu trong tầng nước ngầm
nền tảng thường dao động từ 30 - 100m dưới bề mặt. Nước từ giếng khoan cũng hay
trừu tượng thường là một hỗn hợp nước từ tất cả các tầng đứt gãy hoặc ống dẫn
trong suốt chiều dài của nền tảng trong các lỗ khoan.
Tác động của con người vào nước ngầm
Sự hiểu biết về khái niệm của hệ thống thủy văn và tác động của áp lực nước
ngầm ở Cộng hòa Ireland đã được sử dụng để chuẩn bị các Điều 5 định tính chất và
Báo cáo đánh giá rủi ro cho thị khung nước (WFD). Báo cáo này xác định cơ quan
có tiềm năng nước ngầm có chất lượng nước ngầm hoặc quá trừu tượng vấn đề, và
các dữ liệu giám sát được yêu cầu xác minh đánh giá rủi ro trong báo cáo này và
giúp xác định tình trạng của mỗi cơ thể ngầm.
Cơ quan Bảo vệ Môi trường đã công bố Hướng dẫn về việc Cấp phép khai
thác và sử dụng nước ngầm. Tài liệu này cung cấp hướng dẫn về đánh giá kỹ thuật
cần thiết để cho phép thải vào nước ngầm, như một phương tiện đáp ứng các yêu
cầu của mục tiêu (nước ngầm) Quy định châu Âu cộng đồng về môi trường, 2010
(SI số 9 năm 2010) [18].
1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
1.3.2.1. Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam
a/ Hiện trạng môi trường nước mặt
* Hiện trạng suy kiệt nguồn nước mặt

iii

MỤC LỤC
Lời cam đoan ............................................................................................................... i
Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii
Mục lục ......................................................................................................................iii
Danh mục các ký hiệu các chữ viết tắt ...................................................................... vi
Danh mục bảng ........................................................................................................ vii
Danh mục hình ........................................................................................................viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................... 1
2.1. Mục tiêu chung .................................................................................................... 1
2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn................................................................................ 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................................ 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................................. 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................ 3
1.1. Cơ sở khoa học vấn đề nghiên cứu ......................................................................... 3
1.2. Khái quát về chất lượng môi trường nước .......................................................... 4
1.2.1. Ô nhiễm nước mặt ........................................................................................... 4
1.2.2. Môi trường nước ngầm .................................................................................... 5
1.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ......................................................... 6
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ................................................................... 6
1.3.1.1. Hiện trạng môi trường nước mặt ................................................................... 6
1.3.1.2. Hiện trạng môi trường nước ngầm ................................................................ 6
1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ..................................................................... 7
1.3.2.1. Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam ...................................... 7
1.3.2.2. Các biện pháp được áp dụng nhằm bảo vệ môi trường nước tại Việt Nam ..... 11
1.3.2.3. Các kết quả nghiên cứu có liên quan .......................................................... 20

nước chứa ven biển.


11

Phần lớn nước dưới đất ở nước ta hiện chất lượng còn tương đối tốt, đáp ứng
yêu cầu sử dụng nước: nước có pH dao động từ 6,0-8,0; nước mềm (độ cứng



13

đạt yêu cầu; cải tạo, phục hồi môi trường các khu vực đã bị ô nhiễm, suy thoái, đẩy
mạnh cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường... [19]
Chương trình mục tiêu quốc gia khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường
giai đoạn 2012 - 2015 đã đặt mục tiêu khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường
đối với 47 làng nghề đang bị ô nhiễm môi trường đặc biệt nghiêm trọng; triển khai
thực hiện các dự án thu gom, xử lý nước thải từ các đô thị loại II trở lên, xả trực tiếp
ra 3 LVS Nhuệ - Đáy, Cầu và hệ thống sông Đồng Nai… với tổng vốn đầu tư của
Chương trình là 5.863 tỷ đồng.
Song song với việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sông, hồ; quy chuẩn nước
thải sinh hoạt, nước thải đối với các ngành công nghiệp... đã tạo cơ sở pháp lý cho
việc đẩy mạnh công tác BVMT nước. Đặc biệt, việc ban hành các quy chuẩn cụ
thể đối với nước thải của từng loại hình sản xuất cũng sẽ giúp cho việc đánh giá, so
sánh được sát hơn với tình hình thực tế.
b/ Hệ thống tổ chức và phân công trách nhiệm quản lý môi trường nước
Trong những năm qua, Nhà nước đã từng bước xây dựng và kiện toàn hệ
thống tổ chức quản lý BVMT nước trên toàn quốc, từ cấp trung ương, liên vùng và
địa phương [19].
Cấp Trung ương
Ở cấp Trung ương, Bộ TN&MT được giao trách nhiệm quản lý thống nhất
về tài nguyên nước, môi trường nước, một số Bộ, ngành khác được giao trách
nhiệm quản lý, khai thác và sử dụng nước theo mục tiêu phát triển của ngành. Tham
mưu cho Bộ TN&MT thực hiện các chức năng quản lý nhà nước nói trên là Tổng
cục Môi trường và Cục Quản lý Tài nguyên nước. Hai đơn vị này được phân công
chịu trách nhiệm xây dựng và trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ
chế chính sách trong lĩnh vực tài nguyên nước, BVMT nước; chiến lược, quy hoạch

3.1.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................................. 30
3.1.1.2. Địa hình, địa chất, cảnh quan tự nhiên ........................................................ 30
3.1.1.3. Khí hậu, thuỷ văn ........................................................................................ 31
3.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên ................................................................................ 32
3.1.2. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội .............................................................. 32
3.1.2.1. Sự gia tăng dân số và quá trình đô thị hóa .................................................. 32
3.1.2.2. Tăng trưởng kinh tế và sức ép đối với môi trường ..................................... 34



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status