Nâng cao năng lực cạnh tranh về xuất khẩu lao động tại công ty cổ phần nhân lực thuận thảo - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

BÙI NGỌC ĐỨC

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHÂN LỰC THUẬN THẢO

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

BÙI NGỌC ĐỨC

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHÂN LỰC THUẬN THẢO
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH


Tôi xin chân thành cảm ơn!


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên luận văn: Nâng cao năng lực cạnh tranh về xuất khẩu lao động tại Công
ty cổ phần nhân lực Thuận Thảo
Tác giả: Bùi Ngọc Đức
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Bảo vệ năm: 2015
Giáo viên hƣớng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Xuân Thiên
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục đích của luâ ̣n văn là đánh giá năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần
nhân lực Thuận Thảo từ đó đƣa ra các đề xuất, kiến nghị và các giải pháp để nâng
cao năng lực cạnh tranh của công ty.
Để hoàn thành mục đích của đề tài đã đặt ra nhƣ trên, nhiệm vụ của đề tài
cần tập trung giải quyết các vấn đề cơ bản sau:
- Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh tại Công ty cổ
phần nhân lực Thuận Thảo tại thị trƣờng nội địa.
- Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty, đƣa ra các ƣu điểm, nhƣợc điểm
và tồn tại trong quá trình cạnh tranh cũng nhƣ các nguyên nhân của sự tồn tại đó.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần
nhân lực Thuận Thảo tại thị trƣờng nội địa.
Những đóng góp mới của luận văn:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh ở các doanh
nghiệp nói chung và ở doanh nghiệp xuất khẩu lao động nói riêng.
- Hệ thống hóa lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh; Trong đó phân tích
các nhân tố ảnh hƣởng và các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp,
đồng thời chỉ ra sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần
nhân lực Thuận Thảo tại thị trƣờng nội địa, xác định những cái đã làm đƣợc, những

1.6.2 Môi trường ngành .......................................................................... 18
1.7. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh:................................................ 22
1.7.1 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) ............................................. 22
1.7.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CIM) .............................................. 23
1.7.3 Ma trận SWOT ............................................................................... 24


1.8 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh .................................... 25
CHƢƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN27
2.1. Nội dung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu .................................... 27
2.1.1 Nội dung nghiên cứu ...................................................................... 27
2.1.2. Quy trình tiến hành nghiên cứu .................................................... 27
2.2 Thu thập và xử lý số liệu ....................................................................... 28
2.2.1. Thu thập số liệu ............................................................................. 28
2.2.2. Xử lý số liệu ................................................................................... 29
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN NHÂN LỰC THUẬN THẢO TẠI THỊ TRƢỜNG NỘI ĐỊA ......... 31
3.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần nhân lực Thuận Thảo ............... 31
3.1.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần nhân lực Thuận Thảo .................. 31
3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần nhân lực
Thuận Thảo ............................................................................................. 32
3.1.3. Tình hình hoạt động cung ứng dịch vụ lao động của Công ty cổ
phần nhân lực Thuận Thảo ..................................................................... 33
3.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần nhân lực Thuận Thảo 34
3.2.1. Cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu lao động ............................ 34
3.2.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh ......................................................... 36
3.2.3 Phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
của Thuan Thao JSC ............................................................................... 41
3.2.4 Phân tích năng lực cạnh tranh nội tại của Thuan Thao JSC ........ 47
CHƢƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

Stt

Bảng

Nội dung

1

Bảng 1.1

Tác động của môi trƣờng vĩ mô – khung khổ PEST

17

2

Bảng 1.2

Bảng ma trận các yếu tố bên ngoài

23

3

Bảng 1.3

Ma trận hình ảnh cạnh tranh

24


Bảng 4.1

Ma trận SWOT

59

Xếp hạng các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh
của các công ty xuất khẩu lao động
Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài của Thuan
Thao JSC

i

Trang

38
40
47


DANH SÁCH HÌNH VẼ

Stt

Hình

1

Hình 1.1

1

Sơ đồ 1.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh

20

2

Sơ đồ 1.2 Chiến lƣợc cạnh tranh cơ bản

21

3

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ ma trận SWOT

25

ii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trƣờng, cạnh tranh đóng vai trò quan trọng và là động
lực phát triển của các doanh nghiệp. Trong cùng một thị trƣờng càng có nhiều
doanh nghiệp thì sự cạnh tranh càng trở nên gay gắt. Trong khi đó môi trƣờng kinh
doanh luôn biến động không ngừng, diễn biến phức tạp và đầy những rủi ro. Do
vậy, muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải tự khẳng định đƣợc năng lực
của mình trên thị trƣờng.
Năng lực cạnh tranh là yếu tố quyết định đến sự phát triển của doanh nghiệp.

đó đƣa ra các đề xuất, kiến nghị và các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh
của công ty.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty cổ
phần nhân lực Thuận Thảo tại thị trƣờng nội địa.
- Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty, đƣa ra các ƣu điểm, nhƣợc điểm
và tồn tại trong quá trình cạnh tranh cũng nhƣ các nguyên nhân của sự tồn tại đó.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ
phần nhân lực Thuận Thảo tại thị trƣờng nội địa.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu của luận văn:
Năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần nhân lực Thuận Thảo với sản
phẩm có thể gọi là hàng hóa sức lao động.
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tại Công ty cổ phần nhân lực Thuận Thảo với hoạt động dịch
vụ liên quan đến việc đƣa ngƣời lao động đi làm việc có thời hạn ở nƣớc ngoài tại
thị trƣờng nội địa và các doanh nghiệp khác trong cùng ngành xuất khẩu lao động.
- Thời gian: Từ năm 2013 – 2015.
4. Những đóng góp của luận văn:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh ở các doanh
nghiệp nói chung và ở doanh nghiệp xuất khẩu lao động nói riêng.

2


- Hệ thống hóa lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh; Trong đó phân
tích các nhân tố ảnh hƣởng và các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp, đồng thời chỉ ra sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh đối với
doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần

phát triển của xuất khẩu lao động Việt Nam, làm cơ sở cho việc điều tra xã hội học
các chuyên gia và nhà quản lý tiêu biểu trong lĩnh vực xuất khẩu lao động về mức
độ tác động đó, làm nền tảng cho việc đánh giá thực trạng xuất khẩu lao động và
đƣa ra các giải pháp phát triển xuất khẩu lao động Việt Nam trong thời gian tới.
Đã nghiên cứu kinh nghiệm của một số nƣớc thành công trong phát triển
xuất khẩu lao động và có điều kiện tƣơng đồng với nƣớc ta nhƣ Philippin, Thái
Lan… từ đó đƣa ra các bài học kinh nghiệm chung có thể vận dụng trong điều kiện
Việt Nam.
Phân tích, đánh giá tình hình phát triển xuất khẩu lao động Việt Nam từ năm
1991. Trong đó nêu bật đƣợc những thành tựu đạt đƣợc, chỉ ra những tồn tại, hạn
chế về thị trƣờng, nguồn nhân lực, cơ chế tổ chức và bộ máy, hiệu quả kinh tế - xã
hội đồng thời chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế này trong thống nhất nhận thức
về xuất khẩu lao động, hoạch định chiến lƣợc phát triển.
Đƣa ra hệ thống các kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ, các Ban, Ngành,…
và ngƣời lao động để đảm bảo cho các giải pháp sớm đi vào cuộc sống và phát huy
hiệu quả nhằm phát triển bền vững xuất khẩu lao động Việt Nam trong thời gian tới.
▪ Bùi Ngọc Hùng, Luận văn ThS (năm 2012) “Quản lý nhà nước đối với xuất
khẩu lao động ở nước ta trong giai đoạn hiện nay”

4


Luận văn đã phân tích thực trạng của quản lý nhà nƣớc về xuất khẩu lao
động, chỉ ra những thành công và hạn chế trong sự phát triển của xuất khẩu lao
động của nƣớc ta và của quản lý nhà nƣớc đối với xuất khẩu lao động trong thời
gian qua.
Luận văn xấy sựng các quan điểm, định hƣớng hoàn thiện quản lý nhà nƣớc
đối với xuất khẩu lao động trong thời gian tới năm 2020 và đƣa ra một số giải pháp,
kiến nghị để hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với xuất khẩu lao động.
▪ Nguyễn Thị Ánh Tuyết, Luận văn ThS (năm 2011) “Năng lực cạnh tranh

thọ trong nƣớc sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức mới, đòi hỏi bản thân từng doanh
nghiệp phải tự đổi mới để nâng cao năng lực cạnh tranh cho chính mình thì mới tồn
tại và phát triển.
Những giải pháp là luận văn đề xuất là những giải pháp cơ bản, mang tính
ngắn hạn - những giải pháp trƣớc mắt.Để đảm bảo phát huy hiệu quả của những giải
pháp này, đòi hỏi phải đƣợc triển khai thực thi một cách đồng bộ cả đối với cơ quan
quản lý Nhà nƣớc và các doanh nghiệp bảo hiểm trong nƣớc.
▪ “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty cơ điện xây dựng nông
nghiệp và thủy lợi”
Để tăng cƣờng và phát triển bền vững, Tổng công ty cần giải quyết các hạn
chế để nâng cao năng lực cạnh tranh. Thực hiện thành công các giải pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh, Tổng công ty sẽ có đủ điều kiện để nắm bắt các cơ hội và đối
mặt với thách thức của nền kinh tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
Trong điều kiện hội nhập và cạnh tranh quốc tế gay gắt, có rất nhiều vấn đề
mà một doanh nghiệp đơn lẻ không thể làm đƣợc. Điều đó nghĩa là, trong khi ngày
càng phải tham gia và thực hiện mở cửa theo các cam kết quốc tế, Nhà nƣớc cần
tranh thủ mọi khả năng có thể hỗ trợ đƣợc các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, các
doanh nghiệp ngành cơ khí nói riêng giúp các doanh nghiệp từng bƣớc nâng cao năng
lực cạnh tranh, tham gia hiệu quả vào thị trƣờng thế giới.
Nâng cao năng lực cạnh tranh là một đề tài bao quát nhiều mặt hoạt động của
doanh nghiệp của nền kinh tế, những gì đạt đƣợc của luận văn chỉ là những nghiên
cứu bƣớc đầu, đóng góp những kết quả nhỏ bé vào sự phát triển của Tổng công ty Cơ
điện, Xây dựng nông nghiệp và thủy lợi.

6


1.2. Khái niệm, các hình thức xuất khẩu lao động và vai trò của xuất
khẩu lao động
1.2.1. Khái niệm

Với định nghĩa này, xuất khẩu lao động thể hiện đƣợc khía cạnh xuất khẩu
hàng hóa sức lao động. Trong đó, sức lao động là thể lực và trí lực của ngƣời lao
động đƣợc xuất khẩu ra nƣớc ngoài, trong một khoảng thời gian nhất định, đƣợc chủ
sử dụng lao động nƣớc ngoài tiêu dùng trong quá trình sản xuất. Phản ánh đƣợc giá
trị sử dụng và giá trị hàng hóa sức lao động. Giá trị hàng hóa sức lao động đƣợc thể
hiện ra trong quá trình tiêu dùng sức lao động, đó là quá trình sản xuất ra hàng hóa,
dịch vụ nào đó. Giá trị hàng hóa sức lao động đƣợc chủ sử dụng tính bằng ngày công
lao động hoặc số lƣợng sản phẩm đƣợc ngƣời lao động sản xuất để trả công cho
ngƣời lao động.

1.2.2. Các hình thức xuất khẩu lao động
Hoạt động xuất khẩu lao động ở nƣớc ta chủ yếu diễn ra theo 2 hình thức sau:
- Đƣa lao động đi làm việc có thời hạn ở nƣớc ngoài, bao gồm: đi theo Hiệp
định Chính phủ ký kết giữa hai nƣớc. Hợp tác lao động và chuyên gia; Thông qua
doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, khoán xây dựng công trình, liên doanh, liên kết
chia sản phẩm ở nƣớc ngoài và đầu tƣ ra nƣớc ngoài; Thông qua các doanh nghiệp
Việt Nam làm dịch vụ cung ứng lao động; Ngƣời lao động trực tiếp ký hợp đồng lao
động với cá nhân, tổ chức nƣớc ngoài.
- Xuất khẩu lao động tại chỗ: là hình thức tổ chức kinh của Việt Nam cung ứng
lao động cho các tổ chức kinh tế nƣớc ngoài ở Việt Nam bao gồm: Các doanh nghiệp
có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài; Khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao; Tổ
chức, cơ quan ngoại giao, văn phòng đại diện… của nƣớc ngoài đặt tại Việt Nam.

1.2.3. Vai trò của xuất khẩu lao động
Về kinh tế: xuất khẩu lao động có vai trò đặc biệt trong nền kinh tế. Trƣớc hết,
nó giải quyết nhu cầu công ăn việc làm và làm tăng thu nhập cho ngƣời lao động. Có
thể nói, xuất khẩu lao động giữ vị trí quan trọng trong chƣơng trình việc làm quốc
gia, nếu không nói là chủ yếu trong chiến lƣợc giải quyết việc làm, đây là một công
cụ hữu hiệu để thực hiện mục tiêu của Đảng và Nhà nƣớc đặt ra nhămg xóa đói giảm
nghèo. Kinh nghiệm từ một số nƣớc cho thấy xuất khẩu lao động là một giải khắc

Theo K. Marx: Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà Tƣ
bản nhằ dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dung hàng hóa
để thu đƣợc lợi nhuận siêu ngạch.
Theo Tôn Thất Nguyễn Thiêm (“Thị trƣờng, chiến lƣợc cơ cấu: cạnh tranh
về giá trị gia tƣng, định vị và phát triển doanh nghiệp”) thì cạnh tranh trong thƣơng

9


trƣờng không phải là diệt trừ đối thủ mình mà chính là phải mang lại cho khách
hàng những giá trị gia tăng cao hoặc/ và mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình
chứ khong lựa chọn đối thủ cạnh tranh.
Theo từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992 ở Anh) thì cạnh tranh trong cơ
chế thị trƣờng đƣợc định nghĩa là “Sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh
doanh nhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một loại hàng hóa về phía mình”.
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam (tập 1) cạnh tranh (trong kinh doanh) là
hoạt động ganh đua giữa những ngƣời sản xuất hàng hóa, giữa các thƣơng nhân, các
nhà kinh doanh trong nên kinh tế thị trƣờng, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành
các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trƣờng có lợi nhất.
Việc cạnh tranh phải diễn ra trong một môi trƣờng cạnh tranh cụ thể, đó là
một cách ràng buộc chung mà các chủ thể tham gia cạnh tranh phải tuân thủ.
Từ những khái niệm trên có thể thấy cạnh tranh là sự ganh đua để chiếm lấy
khách hàng, chiếm lĩnh thị trƣờng, chiếm lấy các điều điện thuận lợi cho hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp để vƣợt qua đƣợc chính đối thủ của mình.

1.3.2. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh đƣợc hiểu là khả năng duy trì một cách lâu dài, có ý thực
lợi thế của mình trên thị trƣờng để đạt đƣợc mực lợi nhuận và thị phần nhất định hoặc
khả năng chống lại thành công sức ép của các lực lƣợng cạnh tranh.

điển là tiền đề cho những phân tích dựa trên lợi thế so sánh, chi phí và các nhân tố,
đặc biệt là các nhân tố chính sách có thể làm chệch hƣớng việc phân bổ các nguồn
lực.Quan điểm tổng hợp cố gắng thể hiện cả những phân tích định tính và định
lƣợng để tạo ra một khung khổ đánh giá hoàn chỉnh năng lực cạnh tranh ngành/
doanh nghiệp.
- Năng lực cạnh tranh cấp độ sản phẩm/ dịch vụ
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm/ dịch vụ là khả năng thỏa mãn tốt nhất các
nhu cầu, nguyện vọng, mong muốn của khách hàng.Nó đƣợc thể hiện bằng việc
khách hàng lựa chọn sản phẩm/ dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của minh. Do đó, sản
phẩm/ dịch vụ có khả năng cạnh tranh cao là sản phẩm/ dịch vụ có chất lƣợng tốt, giá
cả hợp lý.

11


1.3.3. Lợi thế cạnh tranh
Theo M.Porter lợi thế cạnh tranh đƣợc hiểu là những nguồn lực, lợi thế của
ngành, của quốc gia mà nhờ có chúng mà các doanh nghiệp kinh doanh trên thƣơng
trƣờng quốc tế tạo ra một ƣu thế vƣợt trội, ƣu việt hơn so với các đối thủ cạnh tranh
trực tiếp.
Bốn yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh là: hiệu quả, chất lƣợng, sự cải tiến và sự
đáp ứng khách hàng. Chúng tạo thành một khối thống nhất của lợi thế cạnh tranh mà
bất kỳ một doanh nghiệp hoạt đọng trong lĩnh vực nào cũng phải tuân theo. Có thể
nghiên cứu từng yếu tố tách biệt nhau nhƣ những phần dƣới đây, song cần lƣu ý rằng,
giữa chúng có sự tƣơng tác lẫn nhau rất mạnh.
Hình 1.1: Các yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh
Nâng cao
chất lƣợng

Nâng cao

ở mức độ cao. Trong dài hạn thì đây là những yếu tố có tính quyết định, chúng phải
đƣợc đầu tƣ phát triển đầy đủ và đúng mức.
Hai là nhu cầu của khách hàng: Đây là yếu tố tác động rất lớn tới sự phát
triển của doanh nghiệp, nó quyết định tới sự sống còn của doanh nghiệp. Thông qua
nhu cầu của khách hàng mà doanh nghiệp có thể tận dụng lợi thế về quy mô, từ đó
cải thiện các hoạt động kinh doanh dịch vụ của mình.
Nhu cầu của khách hàng có thể gợi mở ra cho doanh nghiệp để phát triển các
loại hình sản phẩm và dịch vụ mới.Các loại hình này có thể đƣợc phát triển rộng rãi ra
thị trƣờng bên ngoài và khi đó doanh nghiệp là ngƣời có lợi thế cạnh tranh trƣớc tiên.
Ba là các lĩnh vực có liên quan và phụ trợ: Sự phát triển của doanh nghiệp
không thể tách rời sự phát triển các lĩnh vực có liên quan và phụ trợ nhƣ thị trƣờng tài
chính, sự phát triển của công nghệ thông tin, tin học, mạng truyền thông…
Đối với các công ty về xuất khẩu lao động thì yếu tố thông tin có vai trò quan
trọng. Nhờ sự phát triển công nghệ tin học và thông tin mà các doanh nghiệp có thể
tiếp xúc, trao đổi thông tin và giải đáp đƣợc các thắc mắc của ngƣời lao động về các
lĩnh vực của công ty mà ngƣời lao động quan tâm.
Bốn là chiến lƣợc của doanh nghiệp, cấu trúc ngành và đối thủ cạnh tranh:
Đây là những vấn đề liên quan đến cách thức doanh nghiệp đƣợc hình thành, tổ chức
và quản lý cũng nhƣ mức độ cạnh tranh trong nƣớc và trong nền kinh tế toàn cầu hiện
nay. Sự phát triển các hoạt động doanh nghiệp sẽ thành công nếu có đƣợc sự quản lý
và tổ chức trong một môi trƣờng phù hợp và kích thích đƣợc các lợi thế cạnh tranh
của nó.Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sẽ là yếu tố thúc đẩy sự cải tiến và thay
đổi nhằm hạ chi phí, nâng cao chất lƣợng dịch vụ và chất lƣợng phục vụ khách hàng.

13


Hình 1.2: Sự tƣơng tác giữa các nhân tố liên quan tới sức cạnh tranh

Chiến lƣợc của doanh




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status