Tiểu luận môn quản trị marketing sử dụng mạng xã hội facebook trong truyền thông cho sản phẩm công phá hóa của nhà sách lovebook - Pdf 34

SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK TRONG TRUYỀN THÔNG CHO
SẢN PHẨM "CÔNG PHÁ HÓA" CỦA NHÀ SÁCH LOVEBOOK
A. Cơ sở lý thuyết.
1. Các khái niệm.
1.1. Truyền thông
Theo Philip Kotler, truyền thông (marketing communication) là các
hoạt động truyền thông tin một cách gián tiếp hay trực tiếp về sản
phẩm và bản thân doanh nghiệp tới khách hàng nhằm thuyết phục
họ tin tưởng vào doanh nghiệp cũng như sản phẩm, và mua sản
phẩm của doanh nghiệp.
(Marketing communications are the means by which firms attempt
to inform, persuade and remind consumers, directly or indirectly,
about the products and brands they sell – Philip Kotler 1).
Như vậy, truyền thông là một phần quan trọng trong xúc tiến
(Promotion) – thành tố thứ 4 trong 4P của marketing. Thông qua
chiến lược truyền thông marketing, doanh nghiệp thông tin cho
khách hàng tiềm năng biết được những lợi thế, công dụng, giá trị, lợi
ích của sản phẩm mang lại cho người tiêu dùng.
Theo cuốn Giáo trình Marketing căn bản của tác giả Trần Minh Đạo
(2012), các phần tử của quá trình truyền thông được biểu hiện ở mô
hình sau2:

-

Người gửi: là chủ thể của quá trình truyền thông. Đó là doanh
nghiệp, tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông hướng tới
khách hàng.

1 Philip Kotler and David Lane Keller, 2009, Marketing Management, Pearson prentice Hall, Upper Saddle River.
2 Trần Minh Đạo, 2012, Giáo Trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Trang 357.


Nhiễu: Tình trạng nhiều biến lệch ngoài dự kiến cho các yếu tố
môi trường trong quá trình truyền thông làm cho thông tin đến với
người nhận không trung thực với thông điệp gửi đi.

Các bước tiến hành hoạt động truyền thông như sau 3:
1.1.1. Xác định người nhận tin:
Xác định rõ người tiếp nhận thông tin và đặc điểm của họ. Việc xác
định đúng đối tượng nhận tin và tất cả các đặc điểm trong quá trình
tiếp nhận thông tin của họ có ý nghĩa rất lớn đối với những quyết
định của chủ thể truyền thông.
1.1.2. Xác định phản ứng của người nhận tin:
Xác định trạng thái hiện tại của khách hàng, và qua truyền thông sẽ
đưa họ tới trạng thái nào và qua đó ảnh hưởng gì tới việc mua hàng
của họ. Có sáu trạng thái là:
- Nhận biết
- Hiểu
- Thiện cảm
- Ưa chuộng
- Ý định mua
3 Trần Minh Đạo, 2012, Giáo Trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Trang 359-368

2


- Hành động mua
Với những sản phẩm đơn giản, gần gũi với người tiêu dùng như sản
phẩm sách trong đề tài này, nhóm quyết định sử dụng một mô hình
thu gọn hơn của mô hình 6 trạng thái trên là mô hình AIDA
(Attention– Interest – Desire – Action)
1.1.3. Lựa chọn phương tiện truyền thông



Facebook là mạng xã hội ra đời vào ngày 4/2/2004 với cái tên khởi
đầu "The Facebook", đến nay Facebook đã trở thành mạng xã hội lớn
nhất thế giới với hơn 1,49 tỉ người dùng trên toàn thế giới tính đến
ngày 31/06/20154.
Facebook mang đầy đủ các tính chất chung của các mạng xã hội, đó
là sự tương tác, tính cộng đồng và nội dung do người dùng tự tạo.
Tại Việt Nam, Facebook bắt đầu du nhập vào từ năm 2009 và hiện
tại cũng đã là mạng xã hội lớn nhất. Theo thống kê từ công cụ
Audience Insight của Facebook5, mỗi tháng có từ 25 – 30 triệu người
dùng trên 18 tuổi đang hoạt động, với 45% là nữ và 55% là nam.
Về cơ cấu tuổi, nhóm tuổi từ 18-24 chiếm gần một nửa với 49% tỉ
trọng; nhóm tuổi từ 25-34 chiếm 36%, đáng chú ý hơn cả là nhóm
người dùng trung niên từ 35-40 tuổi cũng chiếm tới 10% lượng người
trưởng thành dùng Facebook tại Việt Nam.
Về phân bố theo vùng, ngoại trừ hai thành phố lớn là Hà Nội (26%)
và TP.HCM (23%) thì cũng có tới 51% người dùng không thuộc 2
thành phố trên (đứng thứ 3 là Đà Nẵng chỉ với 3% số lượng người
dùng cả nước).
Tất cả những con số đó cho thấy sức lan tỏa ngày càng sâu rộng của
mạng xã hội Facebook tới từng ngõ ngách của đất nước, hễ ở đâu có
internet ở đó có facebook.
Với một lượng người dùng đồ sộ của mình và lần cập nhật chính sách
quyền riêng tư mới nhất gần đây6, Facebook hoàn toàn có quyền thu
thập và sử dụng không chỉ thông tin cá nhân của người dùng mà còn
thói quen online của họ (trong đó có thói quen tiêu dùng) của họ để
cung cấp cho các Facebook marketer.
2. Sử dụng mạng xã hội Facebook trong hoạt động truyền thông
Mạng xã hội nói chung và mạng xã hội Facebook nói riêng là một

Facebook Application chia làm 2 loại chính theo nhu cầu của
Facebook Marketer:
+ App Quality: Những app chất lượng, chi phí và thời gian bỏ ra là
rất nhiều, chỉ sử dụng với các chiến lược dài hơi và các chiến dịch
truyền thông lớn.
+ App Low: Những app kém chất lượng, chi phí và thời gian bỏ ra ít,
cũng vì thế mà chúng không đem lại giá trị thật sự cho người dùng,
thường chỉ sử dụng để kêu gọi sự chú ý trong ngắn hạn.
2.2. Quảng cáo (Ads)
2.2.1. Cách thức hoạt động của quảng cáo Facebook

1
Một doanh nghiệp
tạo một quảng cáo

2

Facebook được trả
tiền để hiển thị
quảng cáo
2.2.2. Ưu điểm quảng cáo Facebook:
-

3
Người dùng phù
hợp xem quảng
cáo

Luôn hướng đến đúng đối tượng là khách hàng tiềm năng:
thông qua các số liệu về giới tính, độ tuổi, ngôn ngữ, thói quen,

dung tương đương với quá trình giải mã thông tin; và việc người
dùng tham gia bình luận vào nội dung đó cùng chủ thể sẽ là quá
trình phản ứng và nhận thông tin phản hồi.
Nội dung có 4 dạng thể hiện chính: Text thuần, Ảnh, Link, Video.
Nội dung có thể được truyền tải qua các kênh khác nhau trên
facebook như:
-

Facebook fanpage
Tài khoản facebook cá nhân
6


-

Group

Với các kênh trên, việc tạo nội dung và truyền tải thông điệp cần
phải đạt được thực hiện một cách khoa học để đạt được mục tiêu
truyền thông của doanh nghiệp.
Giới thiệu lý thuyết về sơ đồ Gantt
Sơ đồ Gantt được xây dựng vào năm 1915 bởi Henry L. Gantt, một
trong những nhà tiên phong về lĩnh vực quản lý khoa học. Đây là
một trong những công cụ cổ điển nhất nhưng vẫn được sử dụng phổ
biến trong quản lý tiến độ thực hiện dự án. Nó biểu diễn thời gian
thực hiện các nhiệm vụ trong dự án, giúp cho các nhà quản lý dự án
theo dõi và quản lý công việc chơn chu hơn.
Nhìn vào biểu đồ Gantt, người quản lý dự án, cũng như các thành
viên thực hiện dự án biết được:
• Trình tự thực hiện mỗi nhiệm vụ;

một thanh ngang theo trục hoành thời gian);


Điều chỉnh thời gian các tất cả các công việc cho đến khi

hoàn thành lịch trình (sắp xếp các hoạt động sao cho thời điểm hoàn
thành của chúng không vượt quá thời điểm hoàn thành đề tài đã
được định trước).
(TS. Nguyễn Văn Nghiến (2008), Quản trị sản xuất và tác nghiệp,
NXB Giáo Dục, Hà Nội.)
Mô hình phân tích SWOT

8


Để thực hiện phân tích SWOT cho vị thế cạnh tranh của một công ty,
người ta thường tự đặt các câu hỏi sau:
– Strengths: Lợi thế của mình là gì? Công việc nào mình làm tốt
nhất? Nguồn lực nào mình cần, có thể sử dụng? Ưu thế mà người
khác thấy được ở mình là gì? Phải xem xét vấn đề từ trên phương
diện bản thân và của người khác. Cần thực tế chứ không khiêm tốn.
Các ưu thế thường được hình thành khi so sánh với đối thủ cạnh
tranh. Chẳng hạn, nếu tất cả các đối thủ cạnh tranh đều cung cấp
các sản phẩm chất lượng cao thì một quy trình sản xuất với chất
lượng như vậy không phải là ưu thế mà là điều cần thiết phải có để
tồn tại trên thị trường.
– Weaknesses: Có thể cải thiện điều gì? Công việc nào mình làm tồi
nhất? Cần tránh làm gì? Phải xem xét vấn đề trên cơ sở bên trong và
cả bên ngoài. Người khác có thể nhìn thấy yếu điểm mà bản thân
mình không thấy. Vì sao đối thủ cạnh tranh có thể làm tốt hơn mình?


Nhiệm vụ: Chuyên trách các vấn đề sản phẩm

Tên
Công ty
Nhà sách
Lovebook

Lĩnh vực hoạt động
Số lượng đầu sách
Hình thức kinh
doanh
Hệ thống truyền
thông online

Nhà sách Lovebook

Trung tâm giáo dục trực tuyến Vedu

Bộ phận bán hàng

Bộ phận marketing

Nhiệm vụ:

Nhiệm vụ:

Quản lý đơn hàng và ship hàng

Pr, quảng cáo, tư vấn khách hàng

Lý thuyết+ Chuyên đề+ Luyện đề;Có bổ sung nhiều kiến
thức bổ ích và độc đáo( Hóa học ứng dụng, cách giải nhanh
mới-pp số đếm, tích hợp Hóa- Lí)

Mục tiêu doanh thu của công ty nói chung và
sản phẩm nói riêng(năm 15-16)
Số lượng
(Cuốn)
Nhà sách
Lovebook
Sản phẩm "Công
Phá Hóa"

Lợi nhuận
(Triệu đồng)

Doanh Thu (Triệu đồng)

40000

6000

1200

7000

1794

359




3. Lựa chọn phương tiện truyền thông
Phương tiện truyền thông không trực tiếp (qua mạng xã hội facebook)
4. Lựa chọn và thiết kế thông điệp
-

Hình thức:



Thông điệp cần được thiết kế với tiêu đề đậm nét, ngoài ra cần kèm hình ảnh
sinh động, hoặc video TVC( có hình ảnh của tác giả đi kèm cuốn sách) -> dễ
gây được chú ý đến



Đảm bảo thông điệp đơn giản rõ ràng, lí thú và lặp lại nhiều lần để truyền đạt
những điểm chính đến công chúng



Thông điệp cần được lưu lại lâu dài trong trí nhớ người nhận, thông qua việc
ôn lại những thông điệp đó cho người nhận , tuy nhiên ôn lại không có nghĩa là
lặp lại hoàn toàn thông điệp.

-

Nội dung thông điệp




Trình bày lập luận mặt “nên” về vấn đề mua cuốn sách



Đưa ra lập luận có sức thuyết phục

5. Chọn lọc những thuộc tính của nguồn tin
- Tính chuyên môn: nội dung cuốn sách bám sát chương trình học của Bộ GD&ĐT,
cập nhật các vấn đề mới...
- Tính đáng tin cậy: đây là cuốn sách do á khoa ĐHNT 2012 viết, anh thi đầu vào môn
hóa đạt số điểm tuyệt đối 10/10

12


- Tính khả ái: nội dung cuốn sách hấp dẫn, dễ hiểu, các phương pháp giải nhanh rất dễ
áp dụng và dễ nhớ, trong cuốn sách coa phương pháp giải nhanh đặc biệt . Ngoài ra có
các bài hóa học ứng dụng trong đời sống rất thiết thực, gia tắng vốn hiểu biết thực tế...
6. Thu nhận thông tin phản hồi

Strengths
1.

2.
3.

4.
5.


2.

Xu hướng phát triển tạo thành
cộng đồng chia sẻ kiến thức,
kinh nghiệm học tập, thi cử…
trên mạng xã hội facebook
Số học sinh cấp 3 sử dụng
facebook để tìm kiếm thông tin
cho việc học tập chiếm tỷ lệ cao

Threats
1.

2.

Các bài viết trên facebook
thường bị các đối thủ cạnh tranh
ăn cắp ý tưởng, hoặc lập nick ảo
để comment mang tính tiêu cực..
Nội dung truyền thông dễ bị
phai nhạt trong tâm trí người
nhận tin.

Đề xuất phương án triển khai cho kế hoạch truyền thông qua facebook cho sản
phẩm sách “ Công phá đề thi quốc gia môn Hóa học”


Kết hợp S-O: sử dụng điểm mạnh của mình để khai thác có hiệu quả nhất
cơ hội hiện có

Kết hợp S-T sử dụng điểm mạnh để khắc phục hoặc hạn chế tổn thất do



nguy cơ gây ra
S4+T2 Tăng số lượng bài đăng và chất lượng bài đăng, đánh trúng vào



tâm lí học sinh cấp 3 tạo được ấn tượng lâu dài, khó phai
S2+T1: Thỉnh thoảng đăng feedback của những người đã mua và hài lòng
về cuốn sách



Kết hợp W-T: sự cố gắng lớn của bộ phận truyền thông nhằm nâng cao
sức mạnh ở những điểm yếu hạn chế và cố gắng khắc phục, hạn chế tổn
thất do nguy cơ gây ra.



W2-T2 Tăng các bài PR chất lượng (về tác giả, về cuốn sách, về nhà
sách..) để giảm kinh phí truyền thông và tăng sự ghi nhớ, tạo ấn tượng
cho khách hàng mục tiêu

14





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status