BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM
--------- oOo --------
HUỲNH NGỌC SƠN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM ĐỊNH HÀNG
RỜI NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GIÁM ĐỊNH THÁI BÌNH DƯƠNG (PICO)
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ VẬN TẢI
MÃ SỐ: 60840103
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ VẬN TẢI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
T.S. NGUYỄN VĂN KHOẢNG
TP. HCM 10 - 2015
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn Thạc sĩ “Hoàn thiện công tác giám định hàng rời nhập khẩu tại Công
ty Cổ Phần Giám Định Thái Bình Dương (PICO)” là kết quả của một quá trình làm việc
nỗ lực từ khâu tìm ý tưởng, triển khai đề tài, khảo sát, phân tích số liệu. Tôi xin cam đoan
đã thực hiện công việc nghiên cứu nghiêm túc.
2.
Mục đích nghiên cứu...........................................................................................11
3.
Đối tượng nghiên cứu..........................................................................................11
4.
Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................11
5.
Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................12
6.
Ý nghĩa khoa học và thực tiển của đề tài............................................................12
NỘI DUNG.................................................................................................................13
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁM ĐỊNH HÀNG RỜI......13
1.1.
Tổng quan về giám định......................................................................................13
1.1.1. Khái niệm, yêu cầu, quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ của giám định..........13
1.1.1.1. Giám định............................................................................................................13
..................................................................................................................................
Giám định hàng rời..............................................................................................20
1.4.1. Ý nghĩa.................................................................................................................20
1.4.2. Khái niệm và yêu cầu vận chuyển hàng rời........................................................20
1.4.2.1. Khái niệm ............................................................................................................20
1.4.2.2. Các qui định về vận chuyển hàng rời..................................................................20
1.4.2.3. Phương tiện vận chuyển hàng rời........................................................................21
1.4.2.4. Các rủi ro trong vận chuyển hàng rời..................................................................22
1.4.3. Các phương pháp giám định hàng rời.................................................................23
1.4.3.1. Giám định phẩm chất...........................................................................................23
1.4.3.2. Giám định khối lượng hàng bằng phương pháp giám định mớn nước..............23
1.4.3.3. Giám định khối lượng hàng bằng phương pháp giám định cân ô tô, cân treo,
cân bàn, cân băng tải/ cân phễu...........................................................................24
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁM ĐỊNH HÀNG
RỜI NHẬP KHẨU TẠI CTY PICO..............................................................27
2.1.
Giới thiệu chung về công ty................................................................................27
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển..........................................................................27
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động..........................................................28
2.1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ.......................................................................................28
2.1.2.2. Lĩnh vực hoạt động..............................................................................................29
2.1.3. Sơ đồ tổ chức và nhân sự của công ty.................................................................29
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức.......................................................................................................29
2.1.3.2. Nhân sự................................................................................................................30
2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2012 - 2014..........................................31
2.2.
3.1.1. Một số thuận lợi và khó khăn..............................................................................66
3.1.1.1. Khó khăn .............................................................................................................66
3.1.1.2. Thuận lợi..............................................................................................................67
3.1.2. Nhiệm vụ trong giai đoạn tới...............................................................................67
3.1.3. Các chỉ tiêu chủ yếu.............................................................................................68
3.1.3.1. Chính sách về chất lượng ...................................................................................68
3.1.3.2. Chính sách thị trường giá cả................................................................................68
3.1.3.3. Chính sách về con người ....................................................................................68
3.1.3.4. Chính sách về trang thiết bị.................................................................................69
3.2.
Các giải pháp hoàn thiện.....................................................................................69
3.2.1. Cải tiến quy trình giám định hàng rời.................................................................69
3.2.1.1. Nội dung..............................................................................................................69
3.2.1.2. Cập nhật và điều chỉnh........................................................................................73
3.2.1.3. Kiểm tra việc áp dụng quy trình..........................................................................73
3.2.2. Hoàn thiện công tác quản lý nhân sự..................................................................73
3.2.2.1. Tiêu chuẩn tuyển dụng........................................................................................73
3.2.2.2. Hoạch định tuyển dụng nhân sự..........................................................................74
Trang 6
3.2.2.3. Công tác đào tạo và phát triển.............................................................................75
KẾT LUẬN ................................................................................................................77
KIẾN NGHỊ...............................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................79
GAFTA
: Hiệp hội thương mại thức ăn chăn nuôi và ngũ cốc
GĐ
: Giám định
LCF
: Khoảng cách từ tâm mặt nổi đến điểm giữa của tàu
LPP
: Khoảng cách giữa hai đường thủy trực mũi và lái tàu
MTC
: Mômen làm thay đổi 1cm chiều chúi
NK
: Nhập khẩu
QT
: Quy trình
QTG
VV
: Vân vân
Trang 8
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Nhân sự...........................................................................................................30
1. Lý do chọn đề tài...................................................................................................13
2. Mục đích nghiên cứu............................................................................................14
3. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................14
4. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................................15
5. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................15
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.............................................................15
1.1.Tổng quan về giám định.......................................................................................16
1.1.1.Khái niệm, yêu cầu, quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ giám định............16
1.1.2.Mục đích của yêu cầu giám định......................................................................18
1.1.3.Lợi ích của giám định........................................................................................18
1.2.Các bước tiến hành giám định.............................................................................19
1.2.1.Chuẩn bị.............................................................................................................19
1.2.2.Thực hiện giám định..........................................................................................19
1.2.3.Xử lý kết quả và cấp chứng thư giám định......................................................20
1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác giám định................................................20
1.3.1.Năng lực giám định viên....................................................................................20
1.3.2.Tập quán thương mại........................................................................................21
1.3.3.Phương tiện vận chuyển, thiết bị xếp dỡ, phương tiện đo lường....................21
1.3.4.Bản chất của hàng hóa.......................................................................................22
1.3.5.Tiêu cực, gian lận...............................................................................................22
2.2.1.Quy trình giám định hàng rời...........................................................................35
2.2.2.Kết quả thực hiện giám định hàng rời năm 2012 - 2014.................................52
Bảng 2.3: Kết quả giám định hàng rời năm 2012 - 2014 .........................................52
Bảng 2.4: So sánh khối lượng hàng theo vận đơn và cân cảng ...............................53
Bảng 2.5: So sánh khối lượng hàng theo vận đơn và mớn nước ............................53
Bảng 2.6: So sánh khối lượng hàng theo cân cảng và mớn nước ...........................54
Bảng 2.7: So sánh doanh thu hàng rời qua các năm ...............................................55
...................................................................................................................................... 55
(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ Công ty).....................................................................55
Hình 2.3: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu hàng rời 2012 - 2014..............................55
2.2.3.Phân tích những mặt hạn chế của công tác giám định hàng rời tại công ty..55
2.3.Kết luận.................................................................................................................68
3.1.Phương hướng chiến lược trong thời gian tới.....................................................69
3.1.1.Một số thuận lợi và khó khăn...........................................................................69
3.1.2.Nhiệm vụ trong giai đoạn tới............................................................................70
3.1.3.Các chỉ tiêu chủ yếu...........................................................................................71
3.2.Các giải pháp hoàn thiện......................................................................................72
3.2.1.Cải tiến quy trình giám định hàng rời..............................................................72
Trang 10
3.2.2.Hoàn thiện công tác quản lý nhân sự...............................................................76
DANH MỤC CÁC HÌNH
1. Lý do chọn đề tài...................................................................................................13
2. Mục đích nghiên cứu............................................................................................14
3. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................14
4. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................................15
5. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................15
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.............................................................15
...................................................................................................................................... 33
(Nguồn: Phòng Hành chánh tổng hợp Công ty).......................................................33
Bảng 2.1: Nhân sự toàn bộ cán bộ công nhân viên Công ty ....................................33
(Nguồn: Phòng tổng hợp Công ty).............................................................................33
Ghi chú: Ngoài ra còn có các cộng tác viên khác có uy tín như Thuyền trưởng,
máy trưởng, luật sư, kiến trức sư, vv........................................................................34
2.1.4.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2012 - 2014......................................34
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2012 - 2014 .............................34
(Đơn vị tính: triệu đồng)............................................................................................34
(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ Công ty).....................................................................34
...................................................................................................................................... 34
Hình 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2012 - 2014...............................34
(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ Công ty).....................................................................34
2.2.Công tác giám định hàng rời nhập khẩu tại công ty..........................................35
2.2.1.Quy trình giám định hàng rời...........................................................................35
Trang 12
2.2.2.Kết quả thực hiện giám định hàng rời năm 2012 - 2014.................................52
Bảng 2.3: Kết quả giám định hàng rời năm 2012 - 2014 .........................................52
Bảng 2.4: So sánh khối lượng hàng theo vận đơn và cân cảng ...............................53
Bảng 2.5: So sánh khối lượng hàng theo vận đơn và mớn nước ............................53
Bảng 2.6: So sánh khối lượng hàng theo cân cảng và mớn nước ...........................54
Bảng 2.7: So sánh doanh thu hàng rời qua các năm ...............................................55
...................................................................................................................................... 55
(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ Công ty).....................................................................55
Hình 2.3: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu hàng rời 2012 - 2014..............................55
2.2.3.Phân tích những mặt hạn chế của công tác giám định hàng rời tại công ty..55
2.3.Kết luận.................................................................................................................68
3.1.Phương hướng chiến lược trong thời gian tới.....................................................69
lý các công ty giám định cũng như các quy định về tiêu chuẩn giám định viên còn nhiều
bất cập. Hiện chưa có trường Đại học hoặc Cao đẳng hay Dạy nghề nào trong cả nước đào
tạo nghiệp vụ.
Cụ thể, nguyên liệu đầu vào chiếm tỷ lệ rất lớn trong giá thành sản phẩm của
Trang 14
doanh nghiệp sản xuất và thường chiếm khoảng 60% đến 70%. Nên việc tiết kiệm chi phí
đầu vào có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc hạ giá thành sản phẩm để tăng khả
năng cạnh tranh. Vì vậy, xu hướng nhập khẩu nguyên liệu dạng rời đối với hàng thức ăn
gia súc, hàng nông sản, phân bón hoặc hàng rời khác không ngừng gia tăng theo cấp số
nhân thay vì đóng gói sẵn như thời gian trước đây. Bên cạnh đó, rủi ro tiềm ẩn tổn thất đối
hàng rời thường xuyên xảy ra và phát sinh các tranh chấp gữa các bên liên quan trong quá
trình vận chuyển, xếp dỡ và giao nhận. Do đó, công tác giám định hàng rời nhập khẩu
đóng vai trò rất quan trọng để giải quyết các vấn đề trên.
Qua thực tiển hoạt động giám định, công tác giám định tại Công ty Cổ Phần
Giám Định Thái Bình Dương cũng có những sự thay đổi và những bước tiến đáng kể đặc
biệt trong công tác giám định hàng rời nhập khẩu. Tuy nhiên, vẫn còn một số vướng mắc
tồn đọng trong việc giám định hàng rời nhập khẩu như: Quy trình giám định hàng rời chưa
thể vận dụng vào thực tiển; giám định viên có năng lực còn hạn chế nên tiềm ẩn nhiều rủi
ro trong việc giám định hàng rời do tập quán thương mại, phương tiện vận chuyển,
phương tiện đo lường và gian lận thương mại; thị phần giám định còn rất nhỏ so với tiềm
năng còn nhiều; cần được giải quyết và hoàn thiện.
Với mong muốn tìm hiểu sâu trong việc giám định hàng rời nhập khẩu tại
Công ty Cổ Phần Giám Định Thái Bình Dương, tôi lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công
tác giám định hàng rời nhập khẩu tại Công ty Cổ Phần Giám Định Thái Bình Dương
(PICO)" để nghiên cứu.
Dương, các mặt hàng rời nông sản, ngũ cốc, thức ăn gia súc, phân bón được nhận khẩu
bằng tàu biển tại các cảng biển: Nhà Rồng Khánh Hội, Interflour Cái Mép, Quốc Tế Sài
Gòn Việt Nam (SiTV), Quốc Tế SP-PSA, Tổng Hợp Thị Vải.
Đề tài này cũng giới hạn ở các hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn
2012-2014 để nghiên cứu và hoàn thiện cho giai đoạn kế tiếp.
5.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích tổng hợp, đi từ chung đến
riêng, kết hợp giữa phân tích thống kê và phân tích. Từ đó nhận định được các vấn đề
cơ bản nhất của công tác giám định đối mặt hàng rời nhập khẩu, thông qua các hoạt
động giám định tại các cảng phía Nam của Việt Nam.
6.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Cung cấp bức tranh tổng quát về các yêu cầu, thực trạng của công tác giám
định hàng rời tại Công ty Cổ Phần Giám Định Thái Bình Dương.
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác giám định hàng rời nhập khẩu để
bảo vệ quyền lợi chính đáng của khách hàng trong và ngoài nước.
Trang 16
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁM ĐỊNH HÀNG RỜI
1.1.
1.1.1.2. Các yêu cầu của giám định viên
Theo Điều 259 của Luật Thương Mại 2005 qui định, Giám định viên phải có đủ
các tiêu chuẩn sau đây:
- “Có trình độ đại học hoặc cao đẳng phù hợp với yêu cầu của lĩnh vực giám
định; và
- Có chứng chỉ chuyên môn về lĩnh vực giám định trong trường hợp pháp
luật quy định phải có chứng chỉ chuyên môn; và
- Có ít nhất ba năm công tác trong lĩnh vực giám định hàng hoá, dịch vụ ; và
Giám đốc doanh nghiệp kinh doanh giám định công nhận giám định viên và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình”.
1.1.1.3. Quyền hạn, trách nhiệm, và nghĩa vụ của giám định
Theo Điều 263 và 266 của Luật Thương Mại 2005 qui định quyền hạn và nghĩa
vụ của giám định như sau:
“Quyền hạn: Yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các tài
liệu cần thiết để thực hiện dịch vụ giám định. Nhận thù lao dịch vụ giám định và các
chi phí hợp lý khác; và
Nghĩa vụ: Chấp hành các tiêu chuẩn và các quy định khác của pháp luật có liên
quan đến dịch vụ giám định. Giám định trung thực, khách quan, độc lập, kịp thời, đúng
quy trình, phương pháp giám định. Cấp chứng thư giám định; và
Trách nhiệm: Trường hợp thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định cấp
chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi vô ý của mình thì phải trả tiền phạt cho
khách hàng. Mức phạt do các bên thỏa thuận, nhưng không vượt quá mười lần thù lao
dịch vụ giám định. Trường hợp thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định cấp chứng
thư giám định có kết quả sai do lỗi cố ý của mình thì phải bồi thường thiệt hại phát
sinh cho khách hàng trực tiếp yêu cầu giám định. Khách hàng có nghĩa vụ chứng minh
giám định là cơ sở để các tổ chức này thay mặt người mua thanh toán tiền cho người bán
khi họ đã thực hiện đủ các nghĩa vụ ghi trong hợp đồng. Ngoài ra, kết quả giám định hỗ
trợ các tổ chức này xác định đúng giá trị tài sản cầm cố khi cho vay tín dụng, đảm bảo an
toàn trong kinh doanh.
Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Xác định chính xác số khối lượng, chủng
loại, chất lượng, giá cả, mã hàng, hàng hóa để làm thủ tục thông quan cho hàng hóa
Trang 19
xuất nhập khẩu, góp phần xác định đúng, tính đủ thuế, chống thất thu thuế, chống gian
lận thương mại. Quản lý về chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, tránh nhập khẩu hàng
hoá kém chất lượng hoặc hàng cấm. Kiểm soát hàng hóa lưu thông trên thị trường nội
địa, đảm bảo về chất lượng, đúng giá trị, an toàn trong sử dụng, chống nạn hàng giả.
Đánh giá tác động và làm tốt công tác bảo vệ môi trường. Xác định, đánh giá hàng hóa,
tài sản phục vụ cho công tác điều tra, xử án liên quan đến những vi phạm pháp luật.
1.2.
Các bước tiến hành giám định
1.2.1. Chuẩn bị
1.2.1.1.
Nghiên cứu hồ sơ
Liên hệ khách hàng để thu thập thông tin , và chứng từ của lô hàng liên quan để
nghiên cứu trước khi thực hiện giám định. Nghiên cứu kỹ nội dung yêu cầu giám định, xác
nhận yêu cầu và báo phí giám định (nếu có). Tra cứu quy trình giám định, tham khảo các
vụ giám định tương tự trước, tìm và nghiên cứu tài liệu liên quan. Tham khảo ý kiến đồng
nghiệp, ý kiến Lãnh đạo. Chuẩn bị ấn chỉ, biểu mẫu giám định liên quan đến việc giám
và ký đối tịch sau khi kết thúc giám định.
1.2.3. Xử lý kết quả và cấp chứng thư giám định
Báo cáo nhanh kết quả giám định cho khách hàng qua điện thoại, hoặc thư tín,
hoặc fax. Phân tính mẫu (nếu cần thiết hoặc được yêu cầu). Tư vấn hoặc khuyến cáo
khách hàng (nếu có). Nghiên cứu kỹ toàn bộ hồ sơ, tài liệu khoa học, tham vấn ý kiến
chuyên gia (nếu có) và lập chứng thư giám định. Duyệt và trình ký chứng thư giám định
sau khi kết thúc vụ việc, gửi chứng thư giám định bản mềm cho khách hàng (nếu yêu cầu).
Báo phòng kế toán phát hành Báo phí hoặc Hóa đơn để chuyển cùng chứng thư giám định
bản gốc cho khách hàng. Lưu trữ hồ sơ giám định theo qui định của Công ty sau khi kết
thúc.
1.3.
Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác giám định
1.3.1. Năng lực giám định viên
Năng lực được hiểu là kiến thức, kỹ năng, khả năng và hành vi mà giám định
viên cần phải có, thể hiện ổn định, đáp ứng yêu cầu công việc và còn là yếu tố giúp
giám định viên làm việc hiệu quả hơn so với những người khác.
- Kiến thức là những thông tin, phương pháp làm việc, quy định, quy trình, qui
định, thủ tục, vv, mà giám định viên cần phải biết và hiểu để thực hiện công
việc được giao. Chẵng hạn như kiến thức về hành vi vi phạp pháp luật trong
việc giao nhận hàng hóa quốc tế, tàu bè, phương tiện cân đo đong đếm, vv.
- Kỹ năng là những hành động, thao tác được thực hiện thuần thục, ổn định trên
cơ sở học tập và vận dụng kiến thức, để thực hiện và hoàn thành những nhiệm
vụ cụ thể. Chẵng hạn như khả tính toán, đánh máy vi tính nhanh, trình bày
biên bản giám định hoặc báo cáo giám định ngắn gọn và đầy đủ thông tin, vv.
- Khả năng là những phẩm chất và tố chất cá nhân của giám định viên mà công
việc yêu cầu người thực hiện công việc cần có, thông qua quá trình rèn luyện
hàng sau khi khấu trừ mức miễn thường từ 0,3% đến 0,8% số tiền được bảo hiểm tùy
theo từng loại hàng hóa. Do đó, chủ hàng luôn chịu thiệt hại lớn phần giá trị dưới mức
miễn thường khi thất thoát hàng hóa xảy ra.
1.3.3. Phương tiện vận chuyển, thiết bị xếp dỡ, phương tiện đo lường
Trang 22
Phương tiện vận chuyển: Tàu càng già thì càng ảnh hưởng đến độ chính xác
của mớn nước do kết cấu hoặc tôn vỏ hoặc hệ thống thước đo bị mài mòn hoặc hư
hỏng trong quá trình khai thác. Ngoài ra, độ chính xác của mớn nước bị ảnh ảnh rất lớn
đối với các tàu hoán cải, nơi đóng, cơ quan đăng kiểm, trình độ quản trị tàu. Bên cạnh
đó, tàu già càng tiềm ẩn rủi ro tổn thất hư hỏng hàng hóa càng lớn.
Thất thoát của thiết bị xếp dỡ: Các thiết bị có tình trạng lạc hậu, cũ kỹ, k hông
kín chắc sẽ gây thất hàng hóa trong quá trình xếp dỡ hàng. Các thiết bị không chuyên
dụng làm kéo dài thời gian xếp dỡ góp phần đáng kể trong việc thất thoát hàng hóa.
Phương tiện đo lường: Các thiết bị có tình trạng lạc hậu, cũ kỹ như cân bàn
dạng cân cơ bàn 500kg đang sử dụng để xác định khối lượng hàng phân bón rời đóng
bao dọc mạn tàu. Các thiết bị không tự động hóa như cân treo phụ thuộc vào rất nhiều
yếu tố hiện đang sử dụng đại trà để xác định khối lượng hàng rời giao cho phương tiện
thủy. Thiết bị cảm ứng “Loadcell” của cân bị hư hỏng không phát hiện kịp thời.
1.3.4. Bản chất của hàng hóa
Hàng nông sản, thức ăn gia súc: thường bay bụi hoặc bốc hơi, dễ hút ẩm, dễ
mốc, dễ bị sâu mọt, bản chất tự nóng hoặc tự cháy. Góc nghiêng tự nhiên từ 12 o đến
40o đặc biệt đối với hàng hạt nên có thể ảnh hưởng đến an toàn trong quá trình vận
chuyển.
Phân bón: dễ bị đóng bánh khi rung lắc trong quá trình vận chuyển hoặc độ ẩm
cao, dễ xảy ra các phản ứng oxy hóa ăn mòn. Góc nghiên tự nhiên từ 21 o đến 90o phụ
thuộc vào độ ẩm nên cũng có thể ảnh hưởng đến an toàn trong quá trình vận chuyển.
Bản chất ảnh hưởng đáng kể và thường gặp nhất trong quá trình giao nhận
hàng rời là hao hụt trọng lượng thông thường đến 0,25%. Nên trước mắt gây thiệt hại
1.4.2. Khái niệm và các yêu cầu vận chuyển hàng rời
1.4.2.1. Khái niệm
-
Hàng rời là hàng chở xô, không có bao kiện, được chứa trực tiếp khoang hàng
của tàu thì được gọi là hàng rời - bulk cargo. Hàng rời có đặc tính chung là bụi bẩn, có
tỷ lệ lớn hơn so với hàng thông thường. Hàng rời dễ bị xô dịch (shifting) trong quá
trình xếp dỡ hay vận chuyển trên biển. Hàng hạt cũng được gọi là hàng rời bao gồm
lúa mì, bắp, lúa mạch, thóc, đậu và các dạng chế biến của các hạt có đặc tính tương tự
như các hạt ở trạng thái tự nhiên.
1.4.2.2. Các qui định về vận chuyển hàng rời
Việc vận chuyển hàng rời phải tuân thủ theo qui định của Tổ Chức Hàng Hải
Quốc Tế (tên tiếng anh viết tắt là IMO):
Trang 24
-
Bộ luật quốc tế về vận chuyển hàng hạt có hiệu lực tháng 1/1954 và được Ủy
ban an toàn hàng hải của IMO thông qua bằng nghị quyết MSC.23 (59) 1991.
-
Giấy phép (tên tiếng anh gọi là Document of authorization), các tàu chở hàng hạt
phải được cấp giấy phép phù hợp với các quy định của Bộ luật này bởi chính quyền hành
chính hoặc bởi một tổ chức được công nhận bởi bên tham gia công ước thay mặt cho
Chính quyền hành chính. Giấy phép phải đi kèm theo hoặc kết hợp với sổ tay hướng dẫn
chất xếp hàng hạt để Thuyền trưởng có thể đáp ứng được các yêu cầu về ổn định. Sổ tay
10.000 - 30.000
Trang 25
Handymax
Panamax
Capesize
Very large bulk carriers - VLBC
30.001 - 50.000
50.001 - 80.000
80.001 - 199.000
200.000 trở lên
Hầm hàng: Các dầm, xà ngang, xà dọc, vách, đáy, hố la canh và các cấu trúc
khác của hầm hàng phải khô, sạch, không mùi và côn trùng sống (đối với hàng nông
sản). Nắp hầm hàng phải kín chắc, kiểm tra bằng nước (hose test), lọt sáng (lightness
test), phấn (chalk test), hoặc siêu âm (Ultrasonic test). Hệ thống nước đường ống van
nước dằn, nước ngọt và nhiên liệu phải được kiểm tra định kỳ, đặc biệt kiểm tra trước
khi xếp hàng. Tốc độ xếp dỡ hàng cao nên dễ va đập vào cấu trúc hầm hàng, hàng hóa
thường xếp hoặc dỡ tập trung vào một chỗ và có thể gây ứng suất cục bộ bộ phận. Nếu
không có biện pháp phòng ngừa, có thể gây hư hỏng thiết bị hay làm biến dạng tôn đáy
hầm hoặc tôn vỏ tàu. Hàng rời dễ bị xô dịch, gây nghiêng tàu khi làm hàng hay khi tàu
chạy trên biển nếu không chú ý đến việc đánh tẩy (trimming) kịp thời đúng mức. Nước
dằn kiểm tra định kỳ thường xuyên để phân bổ đều các hầm trong quá trình xếp dỡ,
nếu không sẽ gây biến dạng thân tàu do lực cắt (shearing force) hay mô men uốn
(bending moment) vượt giới hạn cho phép. Hàng rời thuộc nhóm có thể bị hóa lỏng khi
tàu chạy trên biển phải có độ ẩm của hàng hóa không vượt độ ẩm vận chuyển cho phép
(traportation moisture limit), nếu không hậu quả có thể lật chìm tàu. Hàng rời thuộc
nhóm có thể tự phát nhiệt phải được thông gió tốt hoặc sắp xếp không hợp lý, nếu