1
Khóa luận tốt nghiệp
1
Khoa Quản trị doanh nghiệp
TÓM LƯỢC
1. Tên đề tài: Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty
TNHH Sáng tạo công nghệ FPT toàn cầu.
2. Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Nhi
3. Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lưu Thị Thùy Dương.
4. Thời gian nghiên cứu đề tài: Từ ngày 03/03/2015 đến ngày 04/05/2015.
5. Mục tiêu nghiên cứu:
Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan tới chiến lược, chiến lược kinh
doanh và triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Hai là, tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh
doanh tại Công ty TNHH sáng tạo công nghệ FPT toàn cầu (FTICO).
Ba là,đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác triển khai chiến lược kinh doanh
của Công ty TNHH sáng tạo công nghệ FPT toàn cầu (FTICO)
6. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mục lục, lời cảm ơn, lời mở đầu, danh mục bảng, biểu hình, danh
mục từ viết tắt, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài được chia làm ba
phần:
Chương I: Một số lý luận cơ bản về hoàn thiện chính sách triển khai chiến
lược kinh doanh.
Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách triển khai chiến lược
kinh doanh tại FTICO.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám đốc, các anh chị trong phòng
kinh doanh và toàn thể nhân viên trong công ty đã giúp đỡ em trong quá trình thực
hiện đề tài khóa luận của mình.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Th.S Lưu Thị Thùy Dương đã trực tiếp
hướng dẫn, tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài khóa luận của
mình. Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong bộ môn Quản trị chiến
lược nói riêng và các thầy cô trong trường Đại học Thương Mại nói chung đã tận
tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong quá trình học tập để em có được kiến
thức hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Mặc dù vậy, do thời gian nghiên cứu và hiểu biết của bản thân còn hạn chế nên
bài khóa luận không tránh khỏi nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý
quý báu của thầy cô để bài khóa luận đươc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Nhi
GVHD: ThS. Lưu Thị Thùy Dương
SVTH Phạm Thị Nhi
3
Khóa luận tốt nghiệp
3
Khoa Quản trị doanh nghiệp
MỤC LỤC
PGS.TS
TH.S
NXB
VND
FTICO
TNHH
Chiến lược kinh doanh
Nghiên cứu và phát triển
Phó giáo sư. Tiến sĩ
Thạc sỹ
Nhà xuất bản
Việt Nam Đồng
Công ty TNHH sáng tạo công nghệ FPT toàn cầu
Trách nhiệm hữu hạn
GVHD: ThS. Lưu Thị Thùy Dương
SVTH Phạm Thị Nhi
6
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Hội nhập kinh tế thế giới cùng với sự phát triển như vũ bão của công nghệ, sự
tin chất lương cao cũng rất lớn. Nhận thức được điều đó, công ty TNHH sang tạo
công nghệ FPT toàn cầu (FTICO) đã ra đời như là một vườn ươm, ươm mầm những
GVHD: ThS. Lưu Thị Thùy Dương
SVTH Phạm Thị Nhi
7
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
nhân viên Công nghệ thông tin; đồng thời là 1 công ty đón đầu về công nghệ và cung
cấp những phần mềm ứng dựng chất lượng và tốt nhất cho thị trường.
Là một công ty còn non trẻ, trong 4 năm hình thành và phát triển Công ty
TNHH sáng tạo FPT toàn cầu đã có cho mình chiến lược kinh cụ thể và đã đạt được
những thành công nhất định. Tuy nhiên, công tác triển khai chiến lược kinh doanh
tại FTICO vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Chính sách marketing quảng cáo thương
hiệu và sản phẩm của công ty còn bộc lộ nhiều yếu kém và chưa đạt hiệu quả. Trong
quá trình thực tập tại FTICO, nhận biết được những hạn chế đó em đã mạnh dạn
lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp “Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh
của Công ty TNHH sáng tạo công nghệ FPT toàn cầu”
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan tới đề tài
2.1.
Nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu, đề tài nghiên cứu về triển
khai chiến lược kinh doanh. Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu sau:
[1] “ Khái luận về quản trị chiến lược” của tác giả Fred R.David. Đây là cuốn
sách trình bày hệ thống các khái niệm chung và các chiến lược cụ thể về kinh doanh
8
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
tác giả đã trình bày cụ thể các hoạt động trong giai đoạn tổ chức thực thi chiến lược
kinh doanh, nội dung liên quan trực tiếp đến đề tài khóa luận.
Tại trường Đại học Thương Mại cũng đã có rất nhiều bài luận văn, công trình
nghiên cứu khoa học của các bạn sinh viên nghiên cứu về công tác triển khai chiến
lược kinh doanh tại các doanh nghiệp như:
[1]Bài khóa luận đề tài “ Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh tại công
ty cổ phần tập đoàn IDC” của sinh viên Vũ Thị Thu Thủy, Giáo viên hướng dẫn : Lưu
Thị Thùy Dương, Luận văn tốt nghiệp năm 2011.
[2]Bài khóa luận đề tài “Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công
ty VTC digital”của sinh viên Nguyễn Thị Quỳnh, GVHD: Lưu Thị Thùy Dương, LVTN
2011.
Nhìn chung các bài khóa luận nghiên cứu về chiến lược kinh doanh tại các
doanh nghiệp của các sinh viên Đại học Thương Mại đưa ra những lý luận, đánh
giá, nhận xét thực trạng chính sách, quy trình triển khai chiến lược tại doanh
nghiệp và đưa ra những biện pháp và kiến nghị để hoàn thiện công tác triển khai
chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp đó.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Với đề tài “Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty TNHH sáng
tạo công nghệ FPT toàn cầu” . Bài luận văn nhằm đạt được những mục tiêu sau:
Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan tới chiến lược, chiến lược kinh
doanh và triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Hai là, tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh
doanh tại Công ty TNHH sáng tạo công nghệ FPT toàn cầu (FTICO).
Số liệu thu thập trong vòng 3 năm gần nhất: 2012, 2013, 2014.
Giải pháp đưa ra để hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh trong vòng 3 năm
từ 2015 tới 2018.
5. Phương pháp nghiên cứu
Bài khóa luận được thu thập dữ liệu, thông tin sơ cấp và thứ cấp dựa trên các
phương pháp sau :
• Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thông qua các tài liệu, số liệu do công ty
TNHH sáng tạo công nghệ FPT toàn cầu cung cấp và từ các giáo trình, báo, tạp trí,
internet…
• Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp :
Phương pháp quan sát trực tiếp và gián tiếp :
Quan sát là phương pháp ghi lại có kiểm soát các sự kiện hoặc các hành vi ứng
xử của con người. Phương pháp này thường được dùng kết hợp với các phương
pháp khác để kiểm tra chéo độ chính xác của dữ liệu thu thập.
+ Phương pháp quan sát trực tiếp là tiến hành quan sát khi sự kiện đang diễn
ra.
+ Phương pháp quan sát gián tiếp là tiến hành quan sát kết quả hay tác động
của hành vi, chứ không trực tiếp quan sát hành vi.
Bằng phiếu điều tra khảo sát: Thu thập thông tin phục vụ cho bài nghiên cứu thông
qua phát phiếu điều tra, bảng câu hỏi. Phiếu điều tra bao gồm một tập hợp các câu
hỏi và các câu trả lời được sắp xếp theo logic nhất định.
Phỏng vấn các đối tượng có liên quan: Đưa ra các câu hỏi liên quan tới vấn đề
nghiên cứu để thu được những thông tin hữu ích nhất từ những cá nhân (nhà quản
trị, nhân viên) có liên quan.
• Phương pháp phân tích xử lý và đánh giá số liệu. Từ những thông tin thu được, sử
dụng phương pháp phân tích tổng hợp và xử lý số liệu bằng bảng tính Excel để đánh
Khái niệm chiến lược
Thuật ngữ chiến lược có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp với hai từ “ Strateges”
(Quân đội, bầy, đoàn) và “strategos” ( lãnh đạo, điều khiển). Ở thập kỷ 60 của thế kỷ
XX, chiến lược được ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh và từ đó thuật ngữ chiến
lược kinh doanh được ra đời.
Năm 1962, Alfred Chandler định nghĩa chiến lược là “Chiến lược bao hàm việc
ấn định các mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng một
chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các
mục tiêu này”.
Đến những năm 1980 Quinn đã đưa ra định nghĩa có tính khái quát hơn
“Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách
và chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt chẽ”
Sau đó, năm 1999 Johnson & Scholes định nghĩa lại chiến lược trong điều kiện
môi trường có rất nhiều những thay đổi nhanh chóng : “Chiến lược là định hướng
và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức
thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp
ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên liên quanKhái niệm
chiến lược kinh doanh.
Vậy chiến lược kinh doanh là việc xác định các mục tiêu dài hạn và nghệ thuật
sử dụng các nguồn lực có hiệu quả thông qua một chuỗi các hành động nhằm đạt
tới mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp.
1.1.1.2.
Các cấp chiến lược
Tuỳ theo cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp có qui
mô lớn, các kế hoạch thường được xây dựng và tổ chức triển khai ở ba cấp độ: Cấp
công ty, cấp đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) và cấp chức năng.
• Chiến lược cấp doanh nghiệp
Chiến lược cấp doanh nghiệp liên quan tới mục tiêu tổng thể và quy mô của
nhằm đạt được các mục tiêu ngắn hạn của các SBU và mục tiêu dài hạn của tổ chức.
Chiến lược chức năng giải quyết hai vấn đề có liên quan đến lĩnh vực chức
năng. Thứ nhất là đáp ứng của lĩnh vực chức năng đối với môi trường tác nghiệp.
1.1.1.3.
Thứ hai là việc phối hợp với các chính sách chức năng khác nhau.
Khái niệm chiến lược kinh doanh
Theo Micheal.E.Porter : “Chiến lược kinh doanh còn gọi là chiến lược cạnh
tranh hay đơn giản là chiến lược định vị, được hiểu là các công cụ, giải pháp, nguồn
lực để xác lập vịu thế chiến lược nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn của một công
ty”.
Quan điểm phổ biến hiện nay cho rằng “ Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật
phối hợp các hoạt động và điều khiển chúng nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn của
doanh nghiệp”
Tóm lại, chiến lược kinh doanh là những biện pháp mà các doanh nghiệp
áp dụng để tăng cường hiệu quả kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh của
mình trên thị trường, là cách thức mà nhờ đó mục tiêu dài hạn có thể đạt được.
1.1.1.4.
Khái niệm triển khai chiến lược kinh doanh
Triển khai chiến lược là một giai đoạn của quá trình quản trị chiến lược tại
doanh nghiệp. Nó là quá trình chuyển từ ý tưởng chiến lược đã được hoạch định
thành các hành động cụ thể, đi từ bao quát đến cụ thể, từ tầm nhìn chung rộng lớn
cho đến ngân sách cụ thể hàng năm.
Vậy triển khai chiến lược kinh doanh là việc cụ thể hóa hay chia nhỏ các mục
tiêu dài hạn của doanh nghiệp thành những mục tiêu ngắn hạn, kết hợp với phân
bổ nguồn lực hợp lý, thiết lập chính sách nhằm đạt mục tiêu của tổ chức.
GVHD: ThS. Lưu Thị Thùy Dương
và hội nhập. Cơ cấu phụ thuộc vào chiến lược, quy mô và số lượng sản phẩm.
Chiến lược (tratergy): Một loạt các hoạt động duy trì và phát triển các lợi thế
cạnh tranh. Chiến lược nhằm tạo ra những hoạt động có định hướng mục tiêu của
doanh nghiệp theo một kế hoạch nhất định hoặc làm cho doanh nghiệp thích ứng
với môi trường xung quanh. Chiến lược đúng sẽ chi phối về sự thành công hay thất
bại.
Những hệ thống (Systems): Các quá trình, quy trình thể hiện cách thức tổ chức
vận hành hàng ngày. Các quy trình đều đặn, cũng như các dòng thông tin chính thức
và không chính thức hỗ trợ việc thực hiện chiến lược.
GVHD: ThS. Lưu Thị Thùy Dương
SVTH Phạm Thị Nhi
13
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
Kỹ năng (Skills): Những đặc tính hay năng lực gắn liền với một tổ chức. Kỹ
năng then chốt và đặc điểm khác biệt (USP), nó nâng tầm vị trí của doanh nghiệp so
với các đối thủ cạnh tranh.
Đội ngũ cán bộ (Staff): Gồm toàn bộ các hoạt động liên quan đến nhân lực
như: trình độ nhân lực, quá trình phát triển nhân lực, quá trình xã hội hóa, bồi
dưỡng đội ngũ quản lý kế cận, gắn kết nhân viên mới, cơ hội thăng tiến, hệ thống
kèm cặp và phản hồi.
Phong cách (Style): Phong cách quản lý hay cách thức giao tiếp con người với
nhau. Phong cách được hiểu là những điều mà các nhà quản trị cho là quan trọng
theo cách họ sử dụng thời gian và sự chú ý của họ tới cách thức sử dụng các hành vi
không có liên quan đến hoạt động hiện tại của doanh nghiệp.
• Chiến lược cường độ: đòi hỏi sự nỗ lực cao độ nhằm cải tiến vị thế cạnh tranh của
DN với các sản phẩm dịch vụ hiên thời.
Bao gồm có 3 loại chiến lược cường độ:
-
Thâm nhập thị trường: chiến lược nhằm gia tăng thị phần của các sản phẩm dịch
-
vụ hiện tại thông qua nỗ lực Marketing.
Phát triển thị trường: giới thiệu sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp vào những thị
-
trường mới.
Phát triển sản phẩm: tìm kiếm doanh số bán thông qua cải tiến hoặc biến đổi những
sản phẩm dịch vụ hiện tại.
• Chiến lược tích hợp: cho phép doanh nghiệp giành được những nguồn lực mới,
tăng tiềm lực cạnh tranh. Cho phép doanh nghiệp giành quyền kiểm soát với các
nhà phân phối, nhà cung cấp hoặc các đối thủ cạnh tranh.
GVHD: ThS. Lưu Thị Thùy Dương
SVTH Phạm Thị Nhi
14
Khóa luận tốt nghiệp
thị trường bên ngoài xác định vì vậy SBU có sứ mệnh, mục tiêu và chiến lược kinh
doanh riêng .
Một SBU có thể là một bộ phận, một sản phẩm riêng biệt, hoặc trọn một dây
chuyền sản xuất. Khi các doanh nghiệp trở nên lớn, việc vận hành sản xuất kinh
doanh thường chậm chạm, khó điều chỉnh, phức tạp và khó tập trung, mọi người bị
dãn xa nhau. Chính vì vậy SBU có khách hàng và đối thủ xác định sẽ tự đề ra kế
hoạch độc lập cho mình.
Nhận dạng nội dung chiến lược kinh doanh: Việc nhận dạng loại hình nội dung
chiến lược kinh doanh là tiền đề cần thiết để xây dựng các nội dung triển khai chiến
lược, các nội dung cần nhận dạng bao gồm: Loại chiến lược mà doanh nghiệp theo
đuổi, thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu, mục tiêu chiến lược, lợi thế cạnh
tranh và định hướng thực hiện.
1.2.2.
Phân tích tình thế chiến lược kinh doanh của công ty.
Phân tích tình thế chiến lược kinh doanh nhằm mục đích thực hiện đánh giá
các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp để từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp. Đánh giá môi
trường bên ngoài gồm môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị- pháp luật, công nghệ,
văn hóa-xã hôi) và môi trường ngành (đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung
cấp, sản phẩm thay thế) nhằm phát hiện ra cơ hội và thách thức mà doanh nghiệp
sẽ phải đối đầu. Đánh giá môi trường bên trong nội bộ doanh nghiệp (văn hóa, uy
GVHD: ThS. Lưu Thị Thùy Dương
SVTH Phạm Thị Nhi
15
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.4.
Xây dựng các chính sách triển khai chiến lược kinh doanh.
Chính sách là những chỉ dẫn chung nhằm chỉ ra những giới hạn (hoặc ràng
buộc) về cách thức đạt tới mục tiêu chiến lược.
Chính sách marketing
1.2.4.1.
•
Chính sách phân đoạn thị trường:
Phân đoạn thị trường là việc chia thị trường rộng lớn thành các đoạn thị
trường nhỏ hơn sao cho thỏa mãn điều kiện: Các khách hàng trên cùng một đoạn
GVHD: ThS. Lưu Thị Thùy Dương
SVTH Phạm Thị Nhi
16
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
thị trường có phản ứng tương đối giống nhau đối với sản phẩm và chính sách của
doanh nghiệp.
Mục đích nhằm lựa chọn, xây dựng chính sách marketing sao cho phù hợp với
từng đoạn thị trường nhằm thu hút tối đa cầu thị trường.
Yêu cầu khi phân đoạn thị trường: đo lường được, tính khả thi, tính quan
trọng của đoạn thị trường, có thể tiếp cận được.
-
Chính sách giá thấp: Giá bán của sản phẩm rẻ hơn đối thủ cạnh tranh.Khi khách
hàng mục tiêu của sản phẩm có thu nhập trung bình và thấp, thị trường biến động
-
mạnh.
Chính sách giá ngang bằng: Các sản phẩm của doanh nghiệp không có sự khác biệt
-
lớn đối với đối thủ cạnh tranh.
Chính sách giá cao hơn giá trị trường: Khi sản phẩm của doanh nghiệp mang tính
chất độc quyền hoặc được sự bảo hộ của luật sở hữu trí tuệ.
GVHD: ThS. Lưu Thị Thùy Dương
SVTH Phạm Thị Nhi
17
Khóa luận tốt nghiệp
•
Khoa Quản trị doanh nghiệp
Chính sách phân phối: Chính sách phân phối sản phẩm là những quyết định đưa
hàng hóa tới tay khách hàng một cách nhanh chóng và hợp lý nhất thông qua các
trung gian phân phối. Các loại trung gian được sử dụng trong phân phối hàng hóa
1.2.4.2.
Chính sách nhân sự
Nhân sự đóng vai trò quan trọng, là nòng cốt trong hoạt động của doanh
nghiệp.
Do đó, trong quá trình triển khai chiến lược kinh doanh thì chính sách
nhân sự cần được quan tâm đúng mức.
GVHD: ThS. Lưu Thị Thùy Dương
SVTH Phạm Thị Nhi
18
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
Chính sách tuyển dụng là một quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân sự để thỏa
mãn nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và bổ sung lực lượng lao động cần thiết
nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.
Chính sách đào tạo là việc công ty nâng cao chất lượng trình độ nghiệp vụ,
kiến thức và kỹ năng của nhân viên.Thực hiện tốt công tác đào tạo giúp công ty có
lực lượng nhân lực chất lượng cao và phục vụ tốt cho việc triển khai chiến lược hiệu
quả.
Chính sách đãi ngộ của công ty bao gồm việc gắn thành tích và lương thưởng
với thực hiện chiến lược,có hệ thống lương thưởng và cơ chế khuyến khích, cơ chế
khen thưởng dựa trên mục tiêu hàng năm.Để tạo động lực và thúc đẩy nhân viên
làm việc một cách hiệu quả và năng suất nhất.
chính sách phát huy điểm mạnh để nó trở thành lợi thế cạnh tranh của doanh
nghiệp đối với đối thủ cạnh tranh. Đồng thời có những biện pháp, điều chỉnh để hạn
chế và khắc phục điểm yếu của doanh nghiệp. Từ những điểm mạnh điểm yếu của
công ty, công ty sẽ đưa ra được những chiến lược, mục tiêu phù hợp với năng lực
nội tại của doanh nghiệp.
GVHD: ThS. Lưu Thị Thùy Dương
SVTH Phạm Thị Nhi
19
Khóa luận tốt nghiệp
1.3.2.
Khoa Quản trị doanh nghiệp
Nhân tố bên ngoài
Môi trường bên ngoài doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố về môi trường
vĩ mô như môi trường kinh tế, môi trường công nghệ, chính trị- pháp luật, văn hóa
xã hội hay các yếu tố thuộc môi trường ngành như đối thủ cạnh tranh, snar phẩm
thay thế, nhà cung ứng , khách hàng….Đó là các yếu tố vận động thuộc ngoài quyền
kiểm soát của doanh nghiệp vì vậy doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích đánh
giá môi trường bên ngoài doanh nghiệp để luôn trong tư thế sẵn sàng, kịp thời nắm
bắt cơ hội và đương đầu với thách thức từ môi trường bên ngoài doanh nghiệp.
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TRIỂN
KHAI CHIẾN LƯỢC TẠI FTICO
2.1. Khái quát về doanh nghiệp.
2.1.1. Giới thiệu chung về doanh nghiệp
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Công ty TNHH Sáng tạo công nghệ FPT Toàn cầu (FTICO) được thành lập
GVHD: ThS. Lưu Thị Thùy Dương
SVTH Phạm Thị Nhi
20
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
FTICO là một công ty trẻ, mới được thành lập cách đây vài năm, quy mô cũng
tương đối nhỏ. Vì vậy, cơ cấu tổ chức của công ty cũng tương đối đơn giản, đảm bảo
sự linh hoạt, gọn nhẹ và hiệu quả.
Công ty được chia thành hai khối chính là Khối sản xuất kinh doanh và khối hỗ
trợ - đảm bảo kinh doanh. Sơ đồ cơ cấu tổ chức có thể vẽ lại như sau:
Hình 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH Sáng Tạo Công Nghệ FPT
Toàn Cầu (2014)
(Nguồn: Tổng hợp từ thông tin của FTICO)
2.1.2. Kết quả kinh doanh của doanh ghiệp
Là một công ty trẻ mới thành lập từ năm 2011 nhưng trong 3 năm hoạt
động FTICO cũng đã đạt được những thành quả nhất định. Kết quả hoạt động trong
3 năm của FTICO được tổng hợp trong bảng sau :
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Đơn vị : VNĐ
Chỉ tiêu
2012
2013
4.198.108.106
292.098.559
174.645.908
427.578.792
nghiệp
Lợi nhuận trước thuế
Thuế thu nhập DN
Lợi nhuận sau thuế
1.935.427.084
483.856.771
1.451.570.313
4.039.295.481
1.009.823.870
3.029.471.611
3.303.784.847
835.946.211
2.477.838.635
(Nguồn: Công ty FTICO)
GVHD: ThS. Lưu Thị Thùy Dương
SVTH Phạm Thị Nhi
21
Khóa luận tốt nghiệp
2012 và 5,42% của năm 2013 cho thấy dấu hiệu tích cực của nền kinh tế. Cũng theo
Tổng Cục Thống kê ta có biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam qua
các năm kể từ năm 2004 như sau:
Hình 2.2 . Tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2004-2014 (đơn vị: %).
(Nguồn: Tổng Cục Thống kê 2014)
GVHD: ThS. Lưu Thị Thùy Dương
SVTH Phạm Thị Nhi
22
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
Trong năm 2015, Việt Nam sẽ sớm thực hiện các cam kết theo các Hiệp định
mới ký kết gồm: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc, Hiệp định
thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Hải quan Nga-Belarus-Kazakhstan.
Đồng thời, tiếp tục đàm phán Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU, Hiệp định
Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) và tham gia Cộng đồng
Kinh tế ASEAN, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của donah nghiệp
nước ta nói chung và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thiết kế phần mềm,
website nói riêng. Nó cũng là một thách thức to lớn với các doanh nghiệp Việt Nam
khi các đối thủ nước ngoài tràn vào nước ta.
Cùng với đà phục hồi chung của cả nước, kinh tế Thủ đô Hà Nội và khu vực
miền Bắc năm 2014 cũng ghi nhận những chuyển biến tích cực trong tất cả các
ngành lĩnh vực. Theo Tạp chí cộng sản thì năm 2014, tăng trưởng tổng sản phẩm
trên địa bàn (GRDP) ước đạt 8,8%, bằng 1,5 lần mức tăng của cả nước. Kinh tế và
sự tăng trưởng của thủ đô Hà Nôi năm 2014, thị trường mục tiêu của FTICO cũng là
Khoa Quản trị doanh nghiệp
lợi cho các tổ chức, cá nhân, khuyến khích và thúc đẩy tên miền, địa chỉ Internet Việt
Nam phát triển.
Ngày 24/11/2010, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 189/2010/TTBTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí tên miền quốc
gia và địa chỉ Internet của Việt Nam.
Ngày 24/12/2008, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Thông tư số
10/2008/TT-BTTTT quy định về giải quyết tranh chấp tên miền quốc gia Việt Nam
".vn".
Tuy nhiên, luật pháp còn có nhiều kẽ hở,nó khiến cho việc cạnh tranh thiếu
tính công bằng.
• Văn hóa- xã hội
Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ, đó là một trong những lợi thế tốt để phát triển
ngành thương mại điện tử và thiết kế website.
Theo thống kê đến 12/2014, cơ cấu dân số ở
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu dân số
Việt Nam đạt hơn 90 triệu người. Trong đó, số Việt Nam theo độ tuổi
người ở độ tuổi 15 – 59 chiếm số lượng đông nhất (12/2014)
(67%), thứ 2 là từ 0 – 14 (24%), còn lại là độ tuổi
trên 60 (9%).Ta có biểu đồ cơ cấu dân số Việt Nam
(Nguồn:gopfp.gov.vn).
theo độ tuổi như hình bên:
Như vậy, theo thống kê thì dân số Việt
Nam thuộc cơ cấu dân số trẻ, hơn nữa tỷ lệ người
dùng internet chủ yếu là độ tuổi 15- 59 tuổi. Đây
là một thuận lợi lớn cho ngành công nghệ thông
tin nói chung và lĩnh vực thiết kế website nói
riêng.
Theo báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam vừa được Cục Thương mại điện
tử và Công nghệ thông tin (VECITA, Bộ Công Thương) công bố, năm 2013, dân số có
phẩm của các doanh nghiệp thường là trên Tivi, báo giấy, tạp chí…thì hiện nay hầu
hết các công ty, doanh nghiệp đều lựa chọn sử dụng website để làm điều đó. Việc xây
dựng website vừa giảm thiếu chi phí marketing theo cách thông thường. Mà trên
môi trường Internet, website là công cụ tương tác cơ bản mà doanh nghiệp nào
cũng phải đầu tư. Đây là lí do chính yếu làm động lực phát triển mạnh mẽ cho các
công ty thiết kế website tăng trưởng.
•
Môi trường công nghệ
Công nghê ngày một phát triển các phương tiện có thể truy cập internet ngày
càng đa dạng. Con người có thể truy cập internet mọi lúc mọi nơi và trên nhiều các
thiết bị khác nhau như điện thoại di động, laptop, ipad….Trong năm 2014, chúng ta
đã chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc của kết nối di động. Theo thống kê của Cục
Thương mại điện tử và công nghệ thông tin (VECITA) Bộ Công thương thì tính đến
cuối năm 2014 tỷ lệ truy cập Internet qua các tiết bị di động là 36% tổng số dân và
trung bình một người Việt Nam truy cập internet 5,6 giờ/ngày, 6,4 ngày/tuần- tổng
thời gian 36 giờ trên một tuần. Sự phát triển của cơ sở hạ tầng, các phương tiện
truy cập internet cũng như mạng di động là một thời cơ, cơ hội rất lớn cho ngành
thiết kế website phát triển. Do số lượng người truy cập internet thường xuyên tăng
lên chóng mặt đòi hỏi các doanh nghiệp cần có cho mình một website để kinh doanh
cũng như giới thiệu công ty, tìm kiếm khách hàng.
Cùng với đó là sự phát triển của công nghệ thiết kế website, các ngôn ngữ thiết
kế website như PHP, ASP, ASP.NET, JSP hay Joomla.... đó là một cơ hội lớn cho FTICO
có thể nâng cao chất lượng website đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
Nhưng đây cũng là một thách thức rất lớn nên công ty không nhanh nhạy đón đầu,
ứng dụng và làm chủ được công nghệ thiết kế website mới trên thị trường, công ty
sẽ bị tụt lại phía sau.
2.2.1.2.
Môi trường ngành
Trên thị trường nước ta hiện nay thì những doanh nghiệp mới vào ngành
phần lớn là những doanh nghiệp trong nước và họ thường đánh vào phân khúc thị
trường là những doanh nghiệp vừa và nhỏ- Phân khúc thị trường mà FTICO cũng
đang hướng tới và cố gắng phục vụ tốt nhất trên phân đoạn thị trường đó. Qua đó,
có thể thấy đe dọa ra nhập của những đối thủ tiềm năng những đối thủ cạnh tranh
tương lai trên cùng một phân khúc thị trường của FTICO là khá lớn.
b. Đối thủ cạnh tranh
Lĩnh vực kinh doanh và thiết kế website là một thị trường mầu mỡ và đang
phát triển rất sôi động. Cùng với nó là sự cạnh tranh vô cùng gay gắt trong ngành.
Theo thống kê hiện nay riêng ở nước ta đã có hơn 1000 doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực thiết kế website. Trong đó có các ông lớn trong lĩnh vực phần mềm
và website này là FPT Software và Viettel Soft, VIP Soft, công ty thiết kế website
TaKa….Những ông lớn trong ngành này tập trung vào phân khúc thị trường là
những doanh nghiệp, tổ chức lớn.
GVHD: ThS. Lưu Thị Thùy Dương
SVTH Phạm Thị Nhi