Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam - Pdf 27

Khóa luận tốt nghiệp Khoa quản trị Doanh nghiệp
TÓM LƯỢC
Tên đề tài: “ Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược kinh doanh của
công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam”.
Phần mở đầu: Trong phần này luận văn khẳng định được tính cấp thiết của đề
tài qua đó xác lập và tuyên bố đề tài. Đồng thời nêu nên mục tiêu nghiên cứu, đối
tượng nghiên cứu, trình bày kết cấu của khóa luận.
Chương I: Một số lý luận cơ bản về chính sách triển khai chiến lược kinh
doanh của công ty
Trong chương I, luận văn đã làm rõ một số lý luận về chiến lược, chính sách,
các cấp chiến lược, triển khai chiến lược, nội dung của triển khai chiến lược và một số
lý thuyết liên quan, nêu tổng quan các công trình nghiên có liên quan, xây dựng mô
hình nội dung của đề tài bao gồm: mô hình nghiên cứu và phân tích nội dung nghiên
cứu; chiến lược kinh doanh hiện tại của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam; phân
tích tình thế triển khia chiến lược; xây dựng các chính sách; xây dựng kế hoạch kiểm
tra, đánh giá của công ty.
Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách triển khia chiến lược
kinh doanh tại công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam
Qua một số phương pháp nghiên cứu, đề tài đã đánh giá được tổng quan tình
hình và các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai chiến lược kinh doanh của công ty.
Phân tích, đánh giá được việc thiết lập các mục tiêu hàng năm, xây dựng các chính
sách, phân bổ nguồn lực để hỗ trợ cho việc triển khai chiến lược kinh doanh của công
ty dựa trên các kết quả điều tra.
Chương III: Giải pháp hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược kinh doanh
của công ty Yamaguchi Việt Nam
Từ phân tích thực trạng về việc triển khai chiến lược kinh doanh của công ty ở
chương II, cùng dự báo thay đổi môi trường kinh doanh và định hướng phát triển của
công ty để từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách triển khai
chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam.
SV: Nguyễn Thị Huyền GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
11

điều kiện thị trường nhiều biến động vấn đề quyết định ảnh hưởng đến sự thành công
của doanh nghiệp không chỉ là chọn một hướng đi đúng, một chiến lược kinh doanh
hợp lý mà việc triển khai chiến lược kinh doanh sao cho hiệu quả cũng quyết định đến
thành công của chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp cũng như sự sống còn của
doanh nghiệp đó.
Tuy vậy không phải ở doanh nghiệp nào cũng đưa ra được những chiến lược
đúng đắn để có những chính sách triển khai chiến lược kinh doanh hợp lý. Đặc biệt là
các doanh nghiệp nhỏ như Yamaguchi hiện nay công ty đang triển khai chiến lược đa
dạng hóa sản phẩm tại thị trường miền Bắc nhưng chưa đạt được hiệu qua như mong
muốn dẫn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp giảm, doanh thu, lợi nhuận và
hiệu quả đem lại không cao. Qua quá trình thực tập tổng hợp và thực tế tại doanh
nghiệp cho thấy công tác triển khai chiến lược kinh doanh của Yamaguchi còn chưa
mang lại kết quả như mong muốn. Nguyên nhân là do tồn tại các hạn chế như: Việc
xác định và quản trị mục tiêu ngắn hạn chưa hợp lý, chính sách sản phầm, hiệu quả các
chính sách marketing và nhân sự chưa tốt, thiếu nguồn lực và sự phân bổ nguồn lực
thiếu tính hợp lý…Do vậy, sau thời gian tìm hiểu về tình hình thực hiện triển khai
chiến lược kinh doanh của Yamaguchi, tác giả đã lực chọn nghiên cứu đề tài : “ Hoàn
thiện chính sách triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty cổ phần Yamaguchi Việt
Nam” là đề tài luận văn với mong muốn góp phần giúp Yamaguchi lựa chọn những
chính sách triển khai chiến lược kinh doanh một cách có hiệu quả hơn.
SV: Nguyễn Thị Huyền GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
3
3
Khóa luận tốt nghiệp Khoa quản trị Doanh nghiệp
2.Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan tới đề tài
2.1. Các công trình nghiên cứu trong nước
Fred R. David, 2006, Khái luận về quản trị chiến lược, NXB thống kê. Cuốn
sách đã đề cập đầy đủ các vấn đề quản trị chiến lược từ khái luận đến chiến lược, quản
trị chiến lược và các vấn đề liên quan về triển khai chiến lược của doanh nghiệp.
Michael E.Porter, 1996, Chiến lược cạnh tranh, NXB Khoa học kỹ thuật

4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố cấu thành mô hình, quy trình, các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới
triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cũng như các chính sách, hoạt động nhằm
triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về sản phẩm mục tiêu: các sản phẩm máy nông sản của công ty.
- Phạm vi về thị trường: Thị trường nghiên cứu là thị trường miền Bắc nước ta.
- Phạm vi về thời gian: Dữ liệu thống kê kết quả hoạt động kinh doanh trong
các năm từ 2012 đến 2014
- Phạm vu về nội dung: Đề tài tập trung vào nghiên cứu các hoạt động và chính
sách cơ bản về triển khai chiến lược bao gồm: mục tiêu và chiến lược kinh doanh đang
theo đuổi, tình thế triển khai chiến lược, các chính sách marketing, chính sách nhân sự
được triển khai ra sao, ngoài ra đề tài không đề cập sâu tới những vấn đề khác.
5.Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thông qua phát 20 phiếu điều tra cho cán
bộ công nhân viên và phỏng vấn 2 người trong ban lãnh đạo và nhân viên.
5.2 Phương pháo thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu được thu thập từ nguồn dữ liệu
nội bộ của công ty, qua sách báo, các tài liệu báo cáo của công ty, qua nguồn tin trên
mạng website của công ty, các kênh khác như tạp chí khoa học, internet, các luận văn
và các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Bao gồm: Kết quả
kinh doanh, nội dung quy trình triển khai chiến lược kinh doanh, các giải pháp
marketing, nhân sự mà công ty đã sử dụng trong quá trình triển khai chiến lược qua
các năm.
5.3 Phương pháp định tính: Các dữ liệu được phân tích qua các phương pháp:
phương pháp so sánh phương pháp tổng hợp diễn giải được sử dụng để phân tích kết
SV: Nguyễn Thị Huyền GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
5
5
Khóa luận tốt nghiệp Khoa quản trị Doanh nghiệp

cơ bản, lâu dài của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn cách thức hoác quá trình hành
động và phân phối các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu đó”.
Theo Michael Porter (1996), “Chiến lược là việc tạo ra một sự hài hòa giữa các
hoạt động của một công ty. Sự thành công của chiến lược chủ yếu dựa vào việc tiến
hành tốt nhiều việc… và kết hợp chúng với nhau cốt lõi của chiến lược là “lựa chọn
cái chưa được làm”.
Theo cách tiếp cận thông thường, “chiến lược là hệ thống các mục tiêu dài hạn,
các chính sách và biện pháp chủ yếu về sản xuất kinh doanh, về tài chính, và về giải
quyết nhân tố con người nhằm đưa doanh nghiệp phát triển lên một bước mới về chất”.
Theo bài giảng bộ môn Nhập môn chiến lược và chính sách kinh doanh thì
“chính sách là những hướng dẫn, quy tắc, thủ tục được thiết lập để bảo đảm cho việc
thực hiện những mục tiêu đã đề ra. Chính sách là những khuôn khổ, những điều khoản,
những quy định chung tạo những cơ sở thống nhất khi ra quyết định quản trị”.
1.1.2. Các cấp chiến lược
Theo cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp, các chiến lược thường được tổ chức và
triển khai ở 3 cấp:
- Chiến lược cấp công ty : Ban lãnh đạo công ty đề ra mục tiêu và phương
hướng hoạt động trong ngắn hạn và dài hạn, bao gồm các quyết định về thông báo sứ
mệnh; đưa ra các mục tiêu ngắn hạn, dài hạn; phân bổ nguồn lực; phối hợp các SBU
có liên quan; quyết định chiến lược phát triển của công ty.
SV: Nguyễn Thị Huyền GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
7
7
Khóa luận tốt nghiệp Khoa quản trị Doanh nghiệp
- Chiến lược cấp kinh doanh: là việc thực hiện các chiến lược nhằm cạnh tranh
thành công trên một thị trường hoặc đoạn thị trường cụ thể. Chiến lược kinh doanh cần
chỉ ra cách cách thức cạnh tranh trong ngành,các định vị trí cạnh tranh cho các SBU và
phối hợp, phân bổ nguồn lực hiệu quả.
- Chiến lược cấp chức năng: liên quan đến các phương thức hoạt động của từng
bộ phận chức năng trong tổ chức nhằm tối ưu hóa lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

chức của một doanh nghiệp ràng buộc cách thức các mục tiêu và các chính sách được
thiết lập, ràng buộc cách thức và nguồn lực được phân chia.
Phát triển lãnh đạo chiến lược: là một hệ thống những tác động nhằm thúc đẩy
những con người tự nguyện và nhiệt tình thực hiện các hành động cần thiết nhằm đạt
được các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp. Là những chỉ dẫn, điều khiển, ra
quyết định, động viên, điều chỉnh để hiện thực hóa tương lai.
Phát huy văn hóa doanh nghiệp: văn hóa doanh nghiệp là một tập hợp các niềm
tin, giá trị được chia sẻ & học hỏi bởi các thành viên của tổ chức, được xây dựng và
quảng bá trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Văn hóa doanh
nghiệp chi phối cách thức các thành viên trong doanh nghiệp tác động lẫn nhau và
đồng thời tác động tới các bên liên quan đến doanh nghiệp. Văn hóa hình thành ảnh
hưởng thái độ con người trong tổ chức.
1.2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Cuối những năm 70 của thế kỷ XX xuất hiện những nhân tố mới trong tư duy
quản lý, nó giải đáp về nguyên nhân sự thành công của doanh nghiệp. Hai chuyên gia
tư vấn của Mckinsey & Co là Tom Peters và Robert Waterman đã nghiên cứu một
nhóm công ty hàng đầu tại Mỹ như: Kodak, HP, IBM, 3M… Năm 1982 họ xuất bản
quyển sách với tiêu đề In search of Excellence bao gồm 7 yếu tố. Do 7 yếu tố trong
tiếng anh đều được bắt đầu bằng chữ S vì vậy nó được đặt tên là mô hình 7S. Mô hình
này dựa trên quan điểm rằng doanh nghiệp không chỉ là một tổ chức, hơn thế nó được
đặc trưng bởi 7 yếu tố.
1.2.2.Những yếu tố thành công
Bảy yếu tố thành công được chia thành nhóm yếu tố mềm và nhóm yếu tố cứng.
Mọi doanh nghiệp đều có cả 7 yếu tố nhưng chúng tồn tại ở các dạng khác nhau. Kết
SV: Nguyễn Thị Huyền GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
9
9
Khóa luận tốt nghiệp Khoa quản trị Doanh nghiệp
luận chốt của mô hình này là: Những công ty sẽ thành công nếu tất cả các yếu tố được

phối
Xây
dựng
chính
sách
giá
Xây
dựng
chính
sách
MKT
sản
phẩm
Xây
dựng
chín
h
sách
định
vị
sản
phẩ
Xây
dựng
chính
sách
phân
đoạn
thị
trườn

Khóa luận tốt nghiệp Khoa quản trị Doanh nghiệp
Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu của đề tài
1.3.2. Phân tích nội dung nghiên cứu
1.3.2.1. Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh mà công ty đang theo đuổi
Là toàn bộ kết quả cuối cùng hay trạng thái mà doanh nghiệp muốn đạt tới trong
một khoảng thời gian nhất định. Mục tiêu của chiến lược là kết quả cụ thể của doanh
nghiệp cần đạt được khi thực hiện chiến lược. Thông thường các doanh nghiệp chia
mục tiêu thành hai loại: mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn.
Mục tiêu ngắn hạn: các mục tiêu ngắn hạn phải đảm bảo để đạt được các mục
tiêu dài hạn của chiến lược tổng thể. Nhà quản trị phải đảm bảo rằng việc thực hiện
các nhiệm vụ và mục tiêu ngắn hạn vào bối cảnh của chiến lược chung nhằm đạt được
mục tiêu dài hạn. Thường thì các mục tiêu được công bố và phổ biến rõ ràng dưới hình
thức như sự tăng thị phần, tăng doanh thu, tăng khả năng sinh lợi nhuận…
Mục tiêu dài hạn: theo nghĩa chung nhất là thực hiện tầm nhìn và mục tiêu
chiến lược thể hiện trong bản tuyên ngôn sứ mệnh là lời phát ngôn rõ ràng và tham
vọng mà doanh nghiệp theo đuổi. Như vậy mục tiêu chiến lược là đích đến mong
muốn đạt tới cảu doanh nghiệp. Nó là sự cụ thể hóa của doanh nghiệp về hướng, quy
mô và trình tự tiến hành theo thời gian. Trong nên kinh tế thị trường nhìn chung các
doanh nghiệp theo đuổi ba mục đích chủ yếu đó là tồn tại, phát triển và đa dạng hóa .
Vì vậy mỗi doanh nghiệp cần phải xác định cho mình mục tiêu chiến lược chung
cũng như các mục tiêu chiến lược cụ thể để triển khai thành hoạch các chiến lược kinh
SV: Nguyễn Thị Huyền GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
12
12
Khóa luận tốt nghiệp Khoa quản trị Doanh nghiệp
doanh và tập trung nguồn lực thực hiện chúng sao cho phù hợp với từng giai đoạn từng
thời điểm cũng như môi trường của doanh nghiệp để tối đa hóa hiệu quả chiến lược
kinh doanh của doanh nghiệp. Thực hiện tốt các mục tiêu chiến lược lược này thì công
ty mới có thể thực hiện tốt mục tiêu chiến lược kinh doanh chung và dài hạn của mình.
1.3.2.2. Phân tích tình thế triển khai chiến lược

Sự tiến bộ của khoa học công nghệ tạo ra những nguyên vật liệu mới, thiết bị
máy móc hiện đại, góp phần nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành, tăng thêm chất
lượng hàng hóa, dịch vụ từ đó góp phần tăng thêm sức cạnh tranh của doanh nghiệp
trên thị trường. Ngày nay, khoa học công nghệ đang thay đổi nhanh chóng, các doanh
ngiệp cần chủ động nắm bắt, đổi mới khoa học công nghệ để tăng khả năng cạnh tranh
của mình so với các đối thủ.
b) Môi trường ngành
* Đối thủ hiện tại
Doanh nghiệp cần xác định đối thủ cạnh tranh hiện tại của mình là ai cũng như
năng lực cạnh tranh và vị thế hiện tại của họ trên thị trường thông qua nghiên cứu, tìm
hiểu điểm mạnh, điểm yếu của họ trên thị trường. Từ đó đề ra những chiến lược cạnh
tranh hiệu quả để không những giữ vững được thị phần mà còn thu hút thêm được
nhiều khách hàng. Mức độ cạnh tranh giữa các công ty hiện tại trong ngành thể hiện ở
các rào cản nếu muốn “thoát ra” khỏi ngành, mức độ tập trung của ngành, chi phí cố
định/giá trị gia tăng, tình trạng tăng trưởng của ngành, khác biệt giữa các sản phẩm,
các chi phí chuyển đổi, tình trạng sàng lọc trong ngành.
* Đối thủ mới tiềm ẩn
Đây là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranh trong cùng một ngành sản xuất
kinh doanh với doanh nghiệp nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa chọn và quyết
định gia nhập ngành. Đây là đe dọa cho các doanh nghiệp hiện tại và nếu các đối thủ
tiềm ẩn này thực sự gia nhập thì mức độ cạnh tranh sẽ trở nên khốc liệt hơn. Do đó các
doanh nghiệp hiện tại trong ngành cần tạo ra hàng rào cản trở sự gia nhập cao dựa trên
các yếu tố như: các lợi thế chi phí tuyệt đối, sự hiểu biết về chu kỳ lao động, khả năng
tiếp cận các yếu tố đầu vào, tính kinh tế theo quy mô, yêu cầu về vốn, các sản phẩm
độc quyền
SV: Nguyễn Thị Huyền GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
14
14
Khóa luận tốt nghiệp Khoa quản trị Doanh nghiệp
* Khách hàng

15
15
Khóa luận tốt nghiệp Khoa quản trị Doanh nghiệp
c) Môi trường bên trong công ty
* Nguồn nhân lực
Nhân lực là lực lượng lao động sáng tạo trong doanh nghiệp. Đây là nhân tố tác
động rất mạnh và mang tính chất quyết định đến mọi hoạt động của doanh nghiệp. Các
thông tin cần thu thập để triển khai chiến lược không chỉ là những thông tin về nguồn
nhân lực hiện tại mà còn là những dự báo các nguồn nhân lực tiềm ẩn.
* Nguồn tài chính
Tình hình tài chính tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh trong
mọi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp. Mọi hoạt động đầu tư, mua sắm, dự trữ
cũng như khả năng thanh toán của doanh nghiệp ở mọi thời điểm đều phụ thuộc vào
khả năng tài chính. Khi đánh giá tình hình tài chính, doanh nghiệp cần tập trung vào
các vấn đề chủ yếu như: nhu cầu vốn và khả năng huy động vốn, việc phân bổ vốn,
hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp đánh giá vị thế
* Nguồn lực về cơ sở vật chất
Công ty có cơ cở gia công sản xuất tại Hoài Đức, các thiết bị máy móc sản cuất
sản phẩm đầu tư từ công nghệ cao, dây chuyền sản xuất sản phẩm theo công nghệ hiện
đại. Các máy móc cũng như thiết bị sản xuất được công ty đầu tư mới, nhập khẩu từ
nước ngoài. Chính vì vậy với trang thiết bị hiện đại thì công ty luôn đáp ứng kịp thời
các đơn đặt hàng, đây cũng chính là lợi thế mà công ty đang nắm bắt.
1.3.2.3. Xây dựng các chính sách
* Chính sách Marketing
- Chính sách định vị sản phẩm: quy định phạm vi chung trong việc định giá, quyết
định về sản phẩm, sử dụng kênh phân phối, cách thức quảng cáo.
- Chính sách sản phẩm: là tất cả những cái ,những yếu tố có thể thỏa mãn nhu cầu
SV: Nguyễn Thị Huyền GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
16
16

trình tuyển dụng của công ty.
+Nhân viên trong công ty phải luôn tự mình học hỏi,trau dồi trình độ chuyên
SV: Nguyễn Thị Huyền GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
17
17
Khóa luận tốt nghiệp Khoa quản trị Doanh nghiệp
môn , nghiệp vụ, nâng cao năng suất lao động.
+Sự sắp xếp, thuyên chuyển nhân sự giữa các phòng ban đều dựa vào quyết định
của ban lãnh đạo công ty.
+Công ty có các chế độ thưởng phạt cho nhân viên dựa vào việc có hoàn thành
hay không hoàn thành công việc .
+Công ty thường tổ chức cho nhân viên đi du lịch vào mỗi dịp hè hay đi lễ vào
mỗi dịp tết.
1.3.2.4 Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá
Về nguyên tắc, công tác kiểm tra quản lý phải được tiến hành đối với mọi nội
dung, mọi khâu và mọi gian đoạn của quản lý chiến lược. Song yêu cầu này đòi hỏi
không tiến hành kiểm tra như nhau đối với mọi đối tượng cũng như đối với mọi nhân
tố tác động đến đối tượng kiểm tra. Điều tra có nghĩa là: biết tập chung các nỗ lực của
hoạt động kiểm tra vào những vấn đề quan trọng nhất, có ý nghĩa nhất đối với chiến
lược kinh doanh.
Trong quá trình hoạch định thực thi chiến lược, các yếu tố môi trường (môi
trường kinh tế quốc tế, môi trường kinh tế quốc dân trong nước, môi trường cạnh tranh
nội bộ ngành) và các yếu tố nội tại doanh nghiệp đều biến động không ngừng. Sự biến
động của chúng rất khác nhau cả về xu thế lẫn mức độ tác động. Khi tiến hành kiểm
tra và đánh giá chiến lược, người làm công tác kiểm tra phải biết hướng sự tập chung
vào các nhân tố cốt lõi, các nhân tố tác động mạnh mẽ nhất đến xây dựng và thực hiện
chiến lược. Mặt khác, người làm công tác kiểm tra có thể sử dụng phương pháp loại
trừ để xác định cần tập trung vào những nhân tố, những mục tiêu hoặc chỉ tiêu nào có
khác biệt lớn.
SV: Nguyễn Thị Huyền GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt

cung cấp dịch vụ logistic vận chuyển.
- Nhiệm vụ: nhiệm vụ của Yamaguchi là thấu hiểu tiềm năng của nhãn hiệu cũng
như nhu cầu của nhà sản xuất từ đó cung cấp các giải pháp phân phối tốt nhất hơn bất
SV: Nguyễn Thị Huyền GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
19
19
Khóa luận tốt nghiệp Khoa quản trị Doanh nghiệp
cứ đối tác nào khác. Đồng thời xây dựng các phương án kinh doanh,phát triển theo kế
hoạch và mục tiêu chiến lược của công ty.
-Thực hiện nguyên tắc phân phối: Đối tác dài hạn và quan hệ tùy thuộc với
nhà cung cấp,minh bạch và tuân thủ pháp luật hiện hành.
2.1.3.Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hiện tại, công ty cổ phần Yamaguchi có 6 phòng ban, 2 phân xưởng trực tiếp sản
xuất với tổng nhân viên hơn 800 người được phân bổ vào các bộ phận, phòng ban khác
nhau trong công ty được thể hiện ở sơ đồ cơ cấu tổ chức sau:
Giám đốc
Hình 2.1: Sơ đồ cấu trúc tổ chức tại công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam
(Nguồn : Phòng hành chính nhân sự )
Thông qua cơ cấu tổ chức của công ty có thể thấy rằng đã phù hợp với hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Yamaguchi với quy mô sản xuất vừa, giúp
các phòng ban có mối liên kết chặt chẽ và hoạt động tốt hiệu quả.
2.1.4 Cơ cấu vốn, kết quả hoạt động kinh doanh của Yamaguchi
Công ty được thành lập tháng 2 năm 2011 với tổng số vốn điều lệ là 750.000.000
VNĐ và nay là 2.300.000.000. Hiện nay công ty đã và đang đi vào sản xuất kinh
doanh với quy mô lớn hơn rất nhiều và sản phẩm của công ty được đánh giá là rất có
tiềm năng. Nó thể hiện qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh dưới đây:
SV: Nguyễn Thị Huyền GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
Phó giám đốc
Phòng
Kinh

20
Khóa luận tốt nghiệp Khoa quản trị Doanh nghiệp
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Cổ phần Yamaguchi Việt Nam
(2011– 2013)
Đơn vị: Triệu đồng
STT Ch• tiêu
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
So sánh năm
2012/ 2011
So sánh năm
2013/ 2012
Chênh
lệch
T„ lệ
%
Chênh
lệch
T„ lệ
%
1
Doanh thu bán
hàng
3.545 4.998 6.500 1.453 40,99 1.502 30,05
2 Giá vốn hàng bán 2.618 3.698 4.682 1.080 41,25 984 26,61
3

và tình hình cạnh tranh trên thị trường , thời điểm triển khai hợp lý góp phần nâng cao
sản lượng tiêu thụ và tình hình cạnh tranh trên thị trường.
2.2.ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH CHÍNH SÁCH TRIỂN KHAI
CHIẾN LƯỢC VÀ ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN TRIỂN
KHAI CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN YAMAGUCHI VIỆT NAM
2.2.1.Ảnh hưởng của môi trường ngành
* Đặc điểm mặt hàng kinh doanh của công ty
Hiện tại công ty đang phát triển mặt hàng gia công xuất nhập khẩu các máy nông
sản ứng dụng vào nhiều lĩnh vực như: sinh học, y tế, nông nghiệp như các sản phẩm :
thiết bị thí nghiệm sinh học, tủ nảy mầm, máy làm bún, kính hiển vi, máy tách sạn
cafe, Hiện nay đời sống ngày càng được nâng cao người dân ngày càng quan tâm tới
sức khỏe vì vậy các sản phẩm của Yamaguchi ngày càng được quan tâm đặc biệt vì
vậy lượng tiêu thụ rất lớn nhất là đối với thị trường trọng điểm là Hà Nội.
*Khách hàng
Nhân tố khách hàng là bộ phận không thể tách rời đối với doanh nghiệp họ là
nguồn tạo ra doanh thu và lợi nhuận mà doanh nghiệp hướng tới. Với sản phẩm của
công ty thì khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, các trường
học, các tổ chức khoa học, ngoài ra còn có bộ phận khách hàng tạo ra doanh thu rất lớn
đó là bộ phận người có thu nhập ở mức trung bình và cao. Các sản phẩm của công ty
đều là những sản phẩm có thương hiệu và chất lượng cao do vậy khách hàng mục tiêu
của công ty là những người có thu nhập khá, việc đảm bảo chất lượng đến tay người
tiêu dùng được quan tâm hàng đầu. Với môi trường cạnh tranh khốc liệt có rất nhiều
công ty cùng ngành gia công sản xuất với dây chuyền hiện đại vì vậy công ty luôn đặt
chất lượng và uy tín lên hàng đầu để duy trì quan hệ làm ăn lâu dài đối với khách
hàng.
*Đối thủ cạnh tranh
Trong điều kiện các công ty cạnh tranh khốc liệt với nhau về giá cả, sự khác biệt
về sản phẩm cũng như dịch vụ giữa các công ty hiện đang cùng tồn tại trong thị
trường. Sự cạnh tranh này ngày càng tăng cao, gay gắt là do các đối thủ cạnh tranh
nhiều và gần như cân bằng. Nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng nên trên thị

Nền kinh tế nước ta năm 2014 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới phục hồi
chậm sau suy thoái toàn cầu. Sản xuất kinh doanh chịu áp lực từ những năm trước
chưa được giải quyết triệt để nên cũng đã gặp nhiều khó khăn nhưng được sụ chỉ đạo
của Quốc hội và Chính phủ nên nền kinh tế năm 2014 cũng có nhiều chuyển biến tích
cực. Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có nhiều chuyển biến tích cực,
tốc độ tăng trưởng GDP đạt mức trung bình 6%/năm, tốc độ phát triển kinh tế nhanh
SV: Nguyễn Thị Huyền GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
23
23
Khóa luận tốt nghiệp Khoa quản trị Doanh nghiệp
trung bình khoảng 7%/năm, thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 1300 USD/năm,
đời sống người dân ngày càng được nâng cao. Do vậy nhu cầu về tiêu dùng ngày một
gia tăng với sự xuất hiên những xu hướng tiêu dùng mới: sử dụng dịch vụ nhiều hơn,
sử dụng đồ có thương hiệu, sử dụng các sản phẩm máy móc thiết bị công nghệ hiện
đại…Đây chính là cơ hội kinh doanh hấp dẫn cho các doanh nghiệp đặc biệt trong xu
thế quốc tế hóa toàn cầu đã tạo cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp trong và ngoài
nước. Một cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp Yamaguchi liên doanh, liên kết giữa
các công ty hoặc ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu các máy móc thiết bị phân phối
của công ty.
*Chính trị - pháp luật
Tình hình chính trị hiện tại của Việt Nam khá ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động kinh doanh. Việc Việt Nam gia nhập WTO đã mở ra cho các doanh nghiệp
trong nước cơ hội tham gia vào nền kinh tế toàn cầu. Môi trường chính sách còn chưa
thuận lợi, bản thân các văn bản pháp lý của Viêt Nam đang trong quá trình hoàn chỉnh
trong khi năng lực của các cán bộ xây dựng và thực thi chính sách cũng như cán bộ
tham gia xúc tiến thương mại còn yếu hạn chế về chuyên môn cũng như kỹ năng.
Chính vì vậy vấn đề đặt ra cho Việt Nam là phải xây dựng hoàn thiện cơ chế chính
sách, hệ thống pháp luật và các văn bản dưới pháp luật nhằm tạo hành lang pháp lý rõ
ràng, chuẩn mực và hiệu quả để tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp như
Yamaguchi có cơ hội phát triển giao lưu với bạn hàng trên thế giới. Trong năm 2014

ngành chủ yếu của nền kinh tế nước ta mặc dù có sự chuyển dịch mạnh mẽ trong
những năm qua. Công nghiệp hóa , hiện đại hóa nông nghiệp đang diễn ra mạnh mẽ
trong cả nước. Nó thể hiện ở nỗ lực của các ngành, các cấp và bản thân người nông
dân trong việc cơ giới hóa nống nghiệp, vận dụng khoa học, công nghệ, máy móc
trong lĩnh vực. Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, phong cách, văn hóa…của người
dân có ảnh hưởng gián tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua cách
thức tiêu dùng cũng như sản xuất của người dân. Mỗi khu vực,thị trường, vùng miền
khác nhau thì người tiêu dùng cách thức, yêu cầu khác nhau trong lựa chọn sản phẩm
tiêu dùng, sản phẩm kinh doanh vì thế doanh ngiệp cần nắm bắt các yếu tố về môi
trường văn hóa xã hội để điều chỉnh các sản phẩm, dịch vụ của mình cho phù hợp
nhằm tối đa hóa doanh thu, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên từng
phân đoạn thị trường.
2.3. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VÀ PHÂN TÍCH CÁC DỮ LIỆU THU THẬP VỀ
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN YAMAGUCHI VIỆT NAM
SV: Nguyễn Thị Huyền GVHD: Ths. Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
25
25

Trích đoạn xuất công tác nghiên cứu và phân đoạn thị trường xuất về chính sách Marketing xuất chính sách nhân sự xuất chính sách tài chính BẢNG CÂU HỎI PHIẾU ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status