1
1
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
TÓM LƯỢC
Ngày nay, xã hội ngày càng phát triển, đời sống của người dân được cải thiện
hơn trước, điều đó đồng nghĩa với nhu cầu của người dân về sử dụng sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ cũng cao hơn trước đây. Chính vì thế trong nước đã mọc lên rất nhiều nhà
kinh doanh, nhiều doanh nghiệp thương mại kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
từ bình dân cho tới cao cấp. Và Trung tâm phát triển thị trường nội địa Tổng công ty
thương mại Hà Nội Hapro cũng chính là một trong những công ty kinh doanh như vậy.
Nhưng với một xã hội đầy cạnh tranh như ngày nay, để một công ty kinh doanh có chỗ
đứng, hoạt động tốt trên thị trường ngày nay thì cần phải có rất nhiều yếu tố. Và một
trong những yếu tố không thể thiếu được trong hoạt động kinh doanh đó là hoạt động
triển khai chiến lược kinh doanh. Chính vì thế trong khóa luận này tác giả đã đề xuất,
nghiên cứu về vấn đề “Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của Trung tâm
phát triển thị trường nội địa Tổng công ty thương mại Hà Nội Hapro”. Trong bài
khóa luận tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu, tìm hiểu thực tế hoạt động triển khai chiến
lược kinh doanh của Trung tâm phát triển thị trường nội địa Tổng công ty thương mại
Hà Nội Hapro. Từ đó biết được điểm mạnh, điểm yếu, những kết quả đạt được và cả
những kết quả chưa đạt được của công ty. Để từ đó đưa ra giải pháp sao cho hợp lý
nhất để công tác triển khai chiến lược kinh doanh của Trung tâm phát triển thị trường
nội địa Tổng công ty thương mại Hà Nội Hapro đạt hiệu quả cao nhất trong kinh
doanh.
GVHD: ThS. Nguyễn Phương Linh
SVTH: Lê Khoa
3
Khóa luận tốt nghiệp
3
Khoa Quản trị doanh nghiệp
MỤC LỤC
GVHD: ThS. Nguyễn Phương Linh
SVTH: Lê Khoa
4
Khóa luận tốt nghiệp
4
Khoa Quản trị doanh nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cơ cấu chất lượng lao động của Trung tâm phát triển Thị trường nội địa
Tổng công ty thương mại Hà Nội Hapro
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn kinh doanh của Trung tâm phát triển thị trường nội địa Tổng
công ty thương mại Hà Nội Hapro
Bảng 2.3 : Giá một số mặt hàng bia cao cấp trên thị trường Hà Nội
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
GVHD: ThS. Nguyễn Phương Linh
động triển khai chiến lược có vai trò rất quan trọng, đây chính là bước quyết định, ảnh
hưởng trực tiếp tới thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Triển khai chiến lược là
một quá trình thực hiện có quy mô, công việc cụ thể, rõ ràng. Quá trình triển khai
chiến lược sẽ được tiến hành phân bổ nguồn lực, hoạch định các chính sách để tiến
hành thực hiện các mục tiêu hàng năm. Để thực hiện các mục tiêu hàng năm được tốt
thì doanh nghiệp cần phải có những chính sách, thực thi hợp lý, các nhà quản trị cần
phải phát huy được tối đa năng lực quản trị của mình. Những việc làm này sẽ là nền
tảng để thực hiện chiến lược dài hạn mà công ty đã đặt ra.
Trung tâm phát triển thị trường nội địa Tổng công ty thương mại Hà Nội Hapro
được thành lập ra để nghiên cứu xây dựng chương trình phát triển thị trường nội địa và
các kế hoạch thực hiện chương trình. Theo dõi đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ
GVHD: ThS. Nguyễn Phương Linh
SVTH: Lê Khoa
6
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
thống thương mại nội địa và nghiên cứu đề xuất các giải pháp hỗ trợ cho sự phát triển
thị trường nội địa, nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống kinh doanh bán
buôn, bán lẻ của Tổng công ty. Bên cạnh đó Trung tâm phát triển thị trường nội địa
còn có nhiện vụ tham mưu cho lãnh đạo Tổng công ty trong việc đầu tư, xây dựng và
phát triển chuỗi bán lẻ hiện đại. Lập kế hoạch và triển khai nghiên cứu thị trường, xúc
tiến thương mại, Marketing và quảng bá sản phẩm, dịch vụ…Công ty đã có những
thành công nhất định trong kinh doanh. Tuy nhiên, trong quá trình thực tập và tìm hiểu
tại công ty em đã tìm hiểu và biết được rằng công tác triển khai chiến lược kinh doanh
của công ty vẫn còn một số hạn chế trong công tác thực hiện.
Qua nghiên cứu lý thuyết về chiến lược kinh doanh nói chung, quá trình
quản trị chiến lược kinh doanh nói riêng, và việc nghiên cứu thực tế trong quá trình
Khoa Quản trị doanh nghiệp
Cần những giải pháp nào để hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của Trung
tâm phát triển thị trường nội địa Tổng công ty thương mại Hà Nội Hapro.
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Việc nghiên cứu thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh của Trung tâm
phát triển thị trường nội địa Tổng công ty thương mại Hà Nội Hapro nhằm đạt được
các mục tiêu sau:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh, triển khai chiến lược kinh doanh
của công ty kinh doanh.
Tìm hiểu, phân thích, đánh giá thực trạng về hoàn thiện triển khai chiến lược kinh
doanh của Trung tâm phát triển thị trường nội địa Tổng công ty thương mại Hà Nội
Hapro.
Trên cơ sở lý luận và tình hình thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh của công
ty, từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của Trung tâm
phát triển thị trường nội địa Tổng công ty thương mại Hà Nội Hapro.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài “Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh
doanh của Trung tâm phát triển thị trường nội địa Tổng công ty thương mại Hà Nội
Hapro” bao gồm các yếu tố cấu thành, nội dung, quy trình triển khai chiến lược kinh
doanh Trung tâm phát triển thị trường nội địa Tổng công ty thương mại Hà Nội Hapro.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Về nội dung: nghiên cứu các nhân tố, nội dung, quy trình triển khai chiến lược kinh
doanh của Trung tâm phát triển thị trường nội địa Tổng công ty thương mại Hà Nội
Hapro. Trong đó tập trung vào các nội dung: xác định các mục tiêu ngắn hạn, xác định
các chính sách như: chính sách Marketing, chính sách phân bổ nguồn lực, chính sách
tài chính của Công ty.
Về không gian: đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích việc thực hiện chiến lược kinh
doanh của Trung tâm phát triển thị trường nội địa Tổng công ty thương mại Hà Nội
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: thu thập dữ liệu thứ cấp trực tiếp từ
nguồn dữ liệu nội bộ của công ty, qua các tài liệu báo cáo kết quả hoạt động của công
ty, qua website của công ty. Để từ đó tìm hiểu được về nguồn thông tin bên trong cũng
như bên ngoài công ty để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài.
5.2. Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp định tính: là sự phân tích, tổng hợp các dữ liệu. Từ các dữ liệu sơ
cấp, thứ cấp thu thập được tác giả tiến hành đi sâu phân tích điểm mạnh, điểm yếu của
doanh nghiệp. Từ đó đánh giá một cách tổng quan nhất tình hình triển khai chiến lược
của công ty trong giai đoạn hiện nay để đưa ra các giải pháp hoàn thiện và phù hợp
hơn.
Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm Excel tổng hợp kết quả điều tra,
tính toán và vẽ biểu đồ phản ánh thực trạng triển khai chiến lược phát triển thị trường
Hà Nội tại doanh nghiệp thông qua dữ liệu sơ cấp và thứ cấp tác giả thu thập được. Từ
kết quả đó và tình hình thực tế của công ty tác giả đưa ra nhận xét, đánh giá về tình
hình thực thi chiến lược phát triển thị trường Hà Nội tại Công ty.
GVHD: ThS. Nguyễn Phương Linh
SVTH: Lê Khoa
9
Khóa luận tốt nghiệp
6. KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Khoa Quản trị doanh nghiệp
Phần mở đầu
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoàn thiện triển khai chiến lược kinh
doanh của công ty kinh doanh.
tổ chức về dài hạn nhằm dành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng
các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa
mãn mong đợi của các bên liên quan khác”
( Nguồn: Slide bài giảng quản trị chiến lược, Đại học Thương mại)
Từ những khái niệm về chiến lược nêu trên cho chúng ta biết lược chiến lược
chính là việc xác lập các mục tiêu dài hạn và quá trình thực hiện các mục tiêu đó. Từ
những khái niệm chiến lược này thì tác giả sẽ tiến hành phân tích, nghiên cứu tình hình
thực tế chiến lược kinh doanh của Trung tâm phát triển thị trường nội địa Tổng công ty
thương mại Hà Nội Hapro. Để từ đó tìm ra những điểm mà công ty đã đạt được cũng
như những điểm mà công ty chưa hoàn thành để từ đó đưa ra một giải pháp hợp lý.
1.1.2.
Một số lý thuyết liên quan đến hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của
Công ty Kinh doanh.
Triển khai chiến lược kinh doanh: là việc chia nhỏ các mục tiêu dài hạn của
doanh nghiệp thành các mục tiêu ngắn hạn hàng năm cùng với sự phân bổ nguồn lực
và thiết lập các chính sách nhằm thực hiện mục tiêu đề ra.
Nội dung triển khai chiến lược kinh doanh:
Bao gồm việc thiết lập mục tiêu kinh doanh hàng năm, hoạch định các chính
sách kinh doanh, đảm bảo các nguồn lực cho thực hiện chiến lược kinh doanh, xây
dựng cơ cấu tổ chức gắn với việc triển khai thực hiện chiến lược kinh doanh, cùng các
hoạt động điều chỉnh, đánh giá việc thực hiện chiến lược kinh doanh.
GVHD: ThS. Nguyễn Phương Linh
SVTH: Lê Khoa
11
Khóa luận tốt nghiệp
lược
Mục tiêu
cao cả
Phong
cách
Kỹ năng
cán bộ
Hình 1.1: Mô hình 7S của McKinsey
( Nguồn: slide bài giảng quản trị chiến lược, Đại Học Thương Mại )
GVHD: ThS. Nguyễn Phương Linh
SVTH: Lê Khoa
12
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
Trong hình 1.1 là mô hình 7S của McKinsey cho phép nhận dạng các nhân tố ảnh
hưởng tới triển khai chiến lược. Hiệu quả của triển khai chiến lược không chỉ phụ
thuộc vào việc quan tâm đầy đủ tới 7 nhân tố mà còn phụ thuộc vào tác động của các
nhân tố này dưới góc độ hệ thống. Tuy nhiên các nhân tố đó có ảnh hưởng trực tiếp tới
công tác triển khai chiến lược như sau:
Chiến lược:là một loạt các hoạt động nhằm duy trì và phát triển các lợi thế chiến
lược.
Cấu trúc: là sơ đồ tổ chức và các thông tin có liên quan thể hiện các quan hệ
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
này nói về các yếu tố cần thiết của quản trị chiến lược. Nói đến việc mô tả, xây dựng
và thực thi một chiến lược cần phải như thế nào. Tất cả các nhà quản trị nên tìm hiểu
và đọc cuốn sách này để trao dồi, bổ sung thêm kiến thức, kỹ năng lãnh đạo cho mình.
[2] Tác giả Richard Lynch có cuốn “Corporate Strategy – 2006” Nhà xuất bản.
Prentece Hall. Cuốn này viết về việc xây dựng định hướng chiến lược, lập kế hoạch,
công tác tái phân bổ các nguồn lực cần thiết và phối hợp và thiết kế một quá trình phát
triển chiến lược bền vững.
[3] Tác giả Pearce & Robinson có cuốn “Strategic Management – 2003” Nhà
xuất bản McGraw – Hill. Cuốn sách này giúp các nhà quản trị có thể cung cấp hướng
tổng thể cho doanh nghiệp và liên quan đến việc xác định các mục tiêu của tổ chức,
phát triển các chính sách và kế hoạch thiết kế để đạt được những mục tiêu này, và sau
đó phân bổ nguồn lực để thực hiện kế hoạch.
Như vậy, những công trình nghiên cứu nước ngoài cũng vô cùng phong phú,
nhưng hầu hết những tác phẩm được tiếp cận tại Việt Nam chỉ dừng lại ở mặt lý luận.
Do điều kiện có hạn, những tác phẩm nghiên cứu thực trạng phân tích môi trường
chiến lược kinh doanh tại một doanh nghiệp cụ thể ở nước ngoài chưa được đi sâu tìm
hiểu.
Các kết quả nghiên cứu đề tài thực hiện trong nước và trên thế giới chính là tiền
đề giúp hoàn thiện nội dung của khóa luận.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu “Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của
Trung tâm phát triển thị trường nội địa Tổng công ty thương mại Hà Nội Hapro”
ở trong nước.
Cùng với sự phát triển của thế giới, Việt Nam cũng đã có nhiều nghiên cứu về
chiến lược kinh doanh góp phần vào hoàn thiện cơ sở lý luận chung cũng như cơ sở
thực tiễn cho chiến lược kinh doanh tại các công ty. Trong thời gian qua ở Việt Nam
đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến triển khai chiến lược kinh doanh như bài giảng
về quản trị chiến lược của trường Đại học Thương Mại do bộ môn quản trị chiến lược
biên soạn.
Thi công xây dựng và cung cấp, lắp đặt vật liệu xây dựng của công ty Phương Nam.
Được thực hiện bởi sinh viên: Phạm Thùy Linh – Khoa: Quản trị doanh nghiệp và
dưới sự hướng dẫn của giảng viên: Nguyễn Hoàng Việt.
Các công trình nghiên cứu trên đã nêu được cơ sở lý luận của công tác triển khai
chiến lược kinh doanh, ứng dụng vào thực tế việc triển khai chiến lược kinh doanh của
công ty. Cũng đã nêu được những thành công và hạn chế trong công tác triển khai
chiến lược của công ty. Trong quá trình tìm đọc tại thư viện Trường Đại Học Thương
Mại thì tác giả không thấy có đề tài nào trùng lặp với đề tài “Hoàn thiện triển khai
chiến lược kinh doanh của Trung tâm phát triển thị trường nội địa Tổng công ty
thương mại Hà Nội Hapro” cho nên đề tài này là hoàn toàn hợp lý để tác giả tiến
hành nghiên cứu.
GVHD: ThS. Nguyễn Phương Linh
SVTH: Lê Khoa
15
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
1.3. MÔ HÌNH, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “HOÀN THIỆN TRIỂN
KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG NỘI ĐỊA TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI HAPRO”
1.3.1. Mô hình, nội dung nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện triển khai chiến lược kih
doanh của Trung tâm phát triển thị trường nội địa Tổng công ty thương mại Hà
Nội Hapro”
Trong quá trình thực tập, tìm hiểu, nghiên cứu về hoạt động triển khai chiến lược
kinh doanh của Trung tâm phát triển thị trường nội địa Tổng công ty thương mại Hà
Nội Hapro. Em đã thiết lập được mô hình nghiên cứu về công tác hoàn thiện triển khai
chiến lược kinh doanh của Công ty như sau:
doanh của Trung tâm phát triển thị trường nội địa Tổng công ty thương mại Hà
Nội Hapro”
1.3.2.1. Phân định SBU kinh doanh
Khái niệm: SBU kinh doanh hay còn được gọi là đơn vị kinh doanh chiến
lược: là một đơn vị kinh doanh thuộc một tổ chức kinh doanh, nhưng phân biệt với
các đơn vị khác bởi vì đơn vị này phục vụ một thị trường bên ngoài xác định vì vậy
SBU có sứ mệnh, mục tiêu và chiến lược kinh doanh riêng.
SBU kinh doanh có một số đặc điểm như sau:
Là đơn vị kinh doanh riêng lẻ
Có đối thủ cạnh tranh riêng
Có người quản lý và chịu trách nhiệm riêng đối với hoạt động
Là một mảng được đưa ra kế hoạch riêng trong tổ chức
Các tiêu chí phân loại SBU
Các sản phẩm, dịch vụ có thể khác biệt hóa về công nghệ
Các sản phẩm, dịch vụ có thể khác biệt hóa về công dụng
Các sản phẩm, dịch vụ có thể khác biệt hóa trong chuỗi giá trị ngành
Khác biệt hóa theo phân loại khách hàng
Khác biệt hóa theo phân loại thị trường
Chiến lược tích hợp: là chiến lược doanh nghiệp gia tăng quyền kiểm soát, quy mô, gia
tăng quyền sở hữu với các đối tượng liên quan như nhà cung ứng, các đối thủ cạnh
tranh. Có 3 loại hình chiến lược tích hợp đó là: tích hợp phía trước, tích hợp phía sau
và tích hợp hàng ngang.
Chiến lược khác biệt hóa: là chiến lược mà doanh nghiệp tạo ra sản phẩm, dịch vụ với
những đặc điểm nổi bật so với đối thủ cạnh tranh, những điểm mà đối thủ cạnh tranh
chưa có.
Chiến lược dẫn đạo về chi phí: là chiến lược doanh nghiệp tìm cách tạo ra sản phẩm,
dịch vụ với chi phí thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh.
Chiến lược tập trung: là chiến lược mà doanh nghiệp tập trung phát triển lợi thế cạnh
tranh của mình cho một hoặc một vài thị trường mục tiêu nhất định.
Sản phẩm, thị trường mục tiêu
Sản phẩm: là những thứ thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng và được chào bán trên
thị trường.
Thị trường mục tiêu: là thị trường mà doanh nghiệp hướng tới, là thị trường tiêu thụ
chính của doanh nghiệp, mang lại nguồn thu chính cho doanh nghiệp.
1.3.2.3. Xác định mục tiêu ngắn hạn
Mục tiêu của doanh nghiệp là toàn bộ kết quả cuối cùng hay trạng thái mà doanh
nghiệp muốn đạt tới trong một khoảng thời gian nhất định. Mục tiêu của chiến lược là
kết quả cụ thể của doanh nghiệp cần đạt được khi thực hiện chiến lược.
Mục tiêu ngắn hạn của doanh nghiệp có thời hạn từ 1 năm trở xuống. Mục tiêu
ngắn hạn phải hết sức cụ thể, rõ ràng và nêu được các kết quả một cách chi tiết.
Mục tiêu ngắn hạn tuân theo nguyên tắc SMART
Tính cụ thể (Specific): để đạt được mục tiêu thì doanh nghiệp cần phải hết sức rõ ràng
và chính xác những gì mình muốn.
Định lượng (Measurable): mục tiêu của doanh nghiệp cần phải đo lường được, được
đề gì? Giới hạn thời gian thực hiện? Kết quả cụ thể cuối cùng cần đạt được?
Tính khả thi: mục tiêu chiến lược là mục tiêu doanh nghiệp xác định trong thời kỳ
chiến lược xác định. Do đó các mục tiêu này đòi hỏi người có trách nhiệm một sự cố
gắng trong việc thực hiện nhưng lại không quá cao mà phải sát thực và có thể đạt
được. Có như vậy hệ thống mục tiêu mới có tác dụng khuyến khích nỗ lực vươn lên
của mọi bộ phận, cá nhân trong doanh nghiệp và cũng không quá cao đến mức làm nản
lòng người thực hiện. Vì vậy, giới hạn của sự cố gắng là “vừa phải” nếu không sẽ
không đem lại hiệu quả mong muốn.
Tính linh hoạt: môi trường kinh doanh thường xuyên thay đổi nên đòi hỏi hệ thống
mục tiêu phải linh hoạt để có thể điều chỉnh khi môi trường kinh doanh thay đổi. Tính
linh hoạt là điều kiện đảm bảo để biến các mục tiêu chiến lược thành hiện thực. Đây là
đặc trưng quan trọng của chiến lược so với kế hoạch khi xác định mục tiêu.
Từ đó ta có thể rút ra được mối quan hệ giữa mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn
hạn. Đó là mục tiêu ngắn hạn chính là nền tảng, tiền đề để phát triển, thực hiện mục
tiêu dài hạn trong tương lai.
1.3.2.4. Xây dựng chính sách Marketing
GVHD: ThS. Nguyễn Phương Linh
SVTH: Lê Khoa
19
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
Chính sách Marketing là việc công ty xác định thị trường hiện tại và định hướng
mở rộng, phát triển thị trường theo mục tiêu hàng năm đã đặt ra. Chính sách Marketing
cho phép doanh nghiệp sử dụng các công cụ Marketing-mix để đẩy mạnh hoạt động
kinh doanh của mình, bao gồm:
Kênh hai cấp: thường là sản phẩm phải qua những trung gian như là nhà bán buôn và
nhà bán lẻ thì mấy tới tay người tiêu dùng trực tiếp.
Kênh dài hay còn gọi là kênh ba cấp: trong đó không chỉ có các nhà bán buôn, nhà bán
lẻ mà còn có các đại lý hoặc môi giới tham gia vào quá trình cung cấp sản phẩm, hàng
hóa rồi mới tới tay người tiêu dùng.
- Chính sách truyền thông Marketing ( Promotion ): là chính sách giới thiệu,
quảng cáo sản phẩm cho khách hàng biết đến. Việc truyền tin phải được thực hiện theo
GVHD: ThS. Nguyễn Phương Linh
SVTH: Lê Khoa
20
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
kế hoạch, thời gian, nội dung, phương tiện cũng như hình thức truyền thông đã dự
tính. Khi thực hiện chính sách truyền thông thì cần phải xác định một số vấn đề sau:
Xác định mục tiêu cho chương trình truyền thông
Xác định ngân sách cho chương trình truyền thông
Lựa chọn phương tiện và phương thức truyền thông
Xây dựng thông điệp truyền thông như là: báo chí, loa đài, tivi, thư chào hàng trực
tiếp, bán hàng qua điện thoại hay qua các trang web trên mạng.
Truyền tin và thu nhận thông tin phản hồi
SVTH: Lê Khoa
21
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
- Chính sách thu mua: việc thực hiện thu mua hàng hóa phụ thuộc chủ yếu vào
nguồn tài chính của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp không chỉ có hoạt động thu
mua hàng hóa mà còn có rất nhiều chi phí khác cần phải bỏ ra, vậy nên việc thu mua
hàng hóa cần phải được lập ra một kế hoạch cụ thể, chi tiết sao cho phù hợp và cân đối
với nguồn tài chính hiện có của công ty.
GVHD: ThS. Nguyễn Phương Linh
SVTH: Lê Khoa
22
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN
TÍCH “HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA TỔNG CÔNG TY
THƯƠNG MẠI HÀ NỘI HAPRO”
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA
TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI HAPRO
1.1.1. Quá trình hình thành vá phát triển
Trung tâm phát triển thị trường nội địa Tổng công ty thương mại Hà Nội Hapro
là một chi nhánh của Tổng công ty thương mại Hà Nội Hapro. Trung tâm phát triển thị
trường nội địa Tổng công ty thương mại Hà Nội Hapro có địa chỉ tại tầng 6 tòa nhà
công ty thương mại Hà Nội Hapro
Trung tâm phát triển thị trường nội địa Tổng công ty thương mại Hà Nội Hapro
được thành lập ra để nghiên cứu xây dựng chương trình phát triển thị trường nội địa và
các kế hoạch thực hiện chương trình. Theo dõi đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ
thống thương mại nội địa và nghiên cứu đề xuất các giải pháp hỗ trợ cho sự phát triển
thị trường nội địa, nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống kinh doanh bán
buôn, bán lẻ của Tổng công ty. Bên cạnh đó Trung tâm phát triển thị trường nội địa
còn có nhiện vụ tham mưu cho lãnh đạo Tổng công ty trong việc đầu tư, xây dựng và
phát triển chuỗi bán lẻ hiện đại. Đầu tư mối triển khai kinh doanh nhượng quyền
thương hiệu. Lập kế hoạch và triển khai nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại,
Marketing và quảng bá sản phẩm, dịch vụ. Thực hiện trực tiếp tổ chức kinh doanh bán
buôn, xây dựng kế hoạch và tổ chức kinh doanh vào các dịp Lễ, Tết hoặc các sự kiện
đột xuất. Trung tâm phát triển thị trường nội địa Tổng công ty thương mại Hà Nội
Hapro còn là đầu mối tổ chức bán hang lưu động. Đề xuất tổ chức các hội chợ phiên
theo định hướng của Tổng công ty và chủ trì tham gia các hội chợ thương mại trong
nước. Là đầu mối để xây dựng và phát triển nguồn hang sản xuất trong nước và nguồn
hang nhập khẩu đưa vào hệ thống bán lẻ.
1.1.3. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, sản xuất đầu tư, Hapro phấn đấu vì
lợi ích và sự hài lòng của khách hàng Việt Nam và Quốc tế. Cung ứng các dịch vụ như
là : nhà hàng ăn uống, dịch vụ lữ hành, kho vận, trung tâm miễn thuế nội thành, sản
xuất, chết biến, hàng thực phẩm, gia vị, đồ uống, thủ công mỹ nghệ, may mặc.
2.2. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ
MÔI TRƯỜNG ĐẾN VIỆC HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH CỦA TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA TỔNG
CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI HAPRO
2.2.1. Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài
Yếu tố chính trị - pháp luật: trong những năm gần đây môi trường pháp lý Việt
Nam đã có những thay đổi rất tích cực, ngày càng hoàn thiện, phù hợp hơn, tạo hành
lang pháp lý tin cậy, yên tâm hoạt động, triển khai chiến lược kinh doanh của các công
lại càng được thể hiện rõ nét hơn tại Thủ đô Hà Nội là một trong những nơi giàu có
nhất của Việt Nam, thu nhập của người dân cao, nhu cầu về sinh hoạt, ăn ở, đi lại…
cũng đang được cải thiện tốt. Điều đó được thể hiện khá rõ nét trong xã hội thực tế tại
thị trường Hà Nội vào thời điểm này. Người Hà Nội thường có nhu cầu sử dụng, tiêu
sài những hàng hóa, sản phẩm cao cấp, đắt tiền. Cộng với thói quen ưa hàng ngoại của
người dân Hà Nội bây giờ thì đối với những sản phẩm như bia Bitburger của Đức sẽ là
một sản phẩm được người dân chú ý tới rất nhiều. Nắm bắt được những nhu cầu, thói
quen mua sắm của người dân Hà Nội như vậy thì Trung tâm phát triển thị trường nội
địa Tổng công ty thương mại Hà Nội Hapro đã nhập khẩu bia Đức Bitburger về để
phân phối tại thị trường Hà Nội.
GVHD: ThS. Nguyễn Phương Linh
SVTH: Lê Khoa
25
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
Yếu tố kinh tế: nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang dần phục hồi sau cuộc khủng
hoảng kinh tế vào năm 2008. Cụ thể là trong những năm gần đây thu nhập bình quân
đầu người của Việt Nam nói chung và của người dân thủ đô Hà Nội nói riêng là đều
tăng trưởng, đó là dấu hiệu đáng mừng cho nền kinh tế nước nhà. Cụ thể là năm 2014
GDP bình quân đầu người của người dân Việt Nam là 2.028USD và của người dân Hà
Nội nói riêng là 2.902 USD. Điều này cho thấy người dân Hà Nội có mức sống và mức
thu nhập cao hơn so với mặt bằng chung của cả nước. Khi người dân có thu nhập tốt,
họ có tiền thì nhu cầu về đổi mới, ăn ở, đi lại, vui chơi đầu có nhu cầu cao hơn so với
những người có thu nhập thấp. Bên cạnh đó thì tình hình Lạm Phát ở Việt Nam cũng
như ở Hà Nội cũng đã giảm mạnh vào năm 2014, chỉ số CIP trong những năm gần đây
có xu hướng gia tăng, cụ thể là: năm 2012 chỉ số giá tiêu dùng đạt 53,4 điểm, năm