Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật gây trồng và sinh trưởng cây Vù hương tại huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHƯƠNG ÍCH HƯNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
GÂY TRỒNG VÀ SINH TRƯỞNG CÂY VÙ HƯƠNG
(Cinnamomum balansae H.Lec)
TẠI HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

:
:
:
:

Chính quy
Quản lí tài nguyên rừng
Lâm nghiệp
K43 (2011 - 2015)

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHƯƠNG ÍCH HƯNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
GÂY TRỒNG VÀ SINH TRƯỞNG CÂY VÙ HƯƠNG
(Cinnamomum balansae H.Lec)
TẠI HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khóa học
Giảng viên hướng dẫn

:
:
:
:
:
:

Chính quy

trình học tập và thực hiện đề tài.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do điều kiện về thời gian cũng như tư liệu
tham khảo còn hạn chế, do vậy khóa luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót
nhất định. Kính mong nhận được những ý kiến quý báu góp ý, bổ sung của
các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để khóa luận hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái nguyên, tháng 05 năm 2015
Tác giả

Phương Ích Hưng

ii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Biểu điều tra hiện trường ................................................................ 24
Bảng 4.1. Kết quả theo dõi tỷ lệ nảy mầm xử lý hạt Vù hương ..................... 28
Bảng 4.2. Sinh trưởng bình quân cây gieo ươm tại vườn ............................... 29
Bảng 4.3. Kết quả nghiên cứu giâm hom cây Vù hương lần thứ nhất............ 30
Bảng 4.4. Kết quả nghiên cứu giâm hom cây Vù hương lần thứ hai.............. 32
Bảng 4.5. Kết quả nghiên cứu giâm hom cây Vù hương lần thứ ba ............... 34
Bảng 4.6. Kết quả nghiên cứu giâm hom cây Vù hương lần thứ tư ............... 36
Bảng 4.7. Kết quả nghiên cứu giâm hom cây Vù hương lần thứ năm............ 38
Bảng 4.8. Chất lượng rễ của các công thức thử nghiệm hom ......................... 40
Bảng 4.9. Sinh trưởng về đường kính của cây Vù hương tại thí nghiệm
trồng rừng Vù hương theo băng ...................................................... 42
Bảng 4.10. Sinh trưởng về chiều cao của cây Vù hương tại thí nghiệm
trồng rừng Vù hương theo băng ...................................................... 43
Bảng 4.11. Chất lượng của cây Vù hương tại thí nghiệm trồng rừng Vù
hương theo bang.............................................................................. 45


ANA:

Axit naphtalen axetic

CT:

Công thức

Do:

Đường kính gốc

D1.3:

Đường kính ngang ngực

Hvn:

Chiều cao vút ngọn

KQNCKHCN:

Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ

Nxb:

Nhà xuất bản

O2:


ThS.:

Thạc sĩ

TS.:

Tiến sĩ

X:

Xấu

v


MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 4
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới ..................................... 4
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới...................................................... 4
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ...................................................... 8
2.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu......................... 11
2.3.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 11
2.3.2 . Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................. 14
2.3.3. Đánh giá về thuận lợi và khó khăn ................................................... 19


Phương Ích Hưng

i


Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rừng là nguồn tài nguyên quan trọng của mỗi quốc gia. Rừng không
những là cơ sở để phát triển kinh tế - xã hội mà còn giữ chức năng sinh thái
cực kỳ quan trọng, rừng tham gia vào quá trình điều hòa khí hậu, đảm bảo chu
chuyển O2 và một yếu tố cơ bản khác trên hành tinh, duy trì tính ổn định màu
mỡ của đất, giúp giảm thiểu sức tàn phá khốc liệt của các thiên tai làm sạch
nguồn nước giúp ổn định nguồn nước ngầm tránh hạn hán gây mất mùa và
làm giảm mức ô nhiễm không khí.
Việt nam là một nước nhiệt đới nằm trong vùng Đông nam á, có tổng
diện tích tự nhiên là 331.700 km2, kéo dài từ vĩ độ 9o Bắc tới 23o Bắc, trong
đó diện tích rừng và đất rừng là 20 triệu ha, chiếm khoảng 60% diện tích toàn
quốc (Tổng cục thống kê, 1994). Diện tích rừng tự nhiên đến năm 1999 cho
thấy: có tổng số 8.252.000 ha rừng tự nhiên của nước ta có 5.181.000 ha rừng
cây lá rộng thường xanh, trong đó rừng giàu chiếm 567.500 ha (11%), rừng
trung bình 1.717.000 ha (33,1%) và rừng nghèo 2.986.300 ha (55,9%). Rừng
giàu đa số ở vùng cao, dốc khó khai thác (Đỗ Đình Sâm, 2001). [5]
Hệ thực vật rừng Việt nam rất phong phú và đa dạng, khoảng 11.000
loài thuộc trên 2.500 chi. Trong đó có khoảng 1.900 loài cây có ích ở nước ta
thuộc gần 1.000 chi, 230 họ, song chắc chắn con số này còn tăng lên hơn nữa
nhờ các nghiên cứu, điều tra tỉ mỉ hơn trong tương lai.
Tuy nhiên, có một số nguyên nhân làm cho tài nguyên rừng ngày càng
thu hẹp đó là áp lực về dân số của các vùng tăng nhanh, nghèo đói người dân

“Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật gây trồng cây Vù hương
(Cinnamomum balansae H.Lec) tại huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ” được
đặt ra là hết sức cần thiết.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
* Về lý luận: Xác định được biện pháp kỹ thuật gây trồng cây Vù hương.

2


* Về thực tiễn: Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật gây trồng cây Vù
hương tại huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Trong quá trình thực hiện đề tài tạo cơ hội tiếp cận các phương pháp
nghiên cứu khoa học, để giái quyết vấn đề khoa học ngoài thực tiễn; Làm
quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề tài cụ thể;
Học tập và hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuật trong thực tiễn tại địa bàn
nghiên cứu.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Biết cách tiếp cận thực tiễn những vấn đề trong sản xuất, kinh doanh
rừng, quản lý nguồn tài nguyên rừng, nâng cao tính bền vững của hệ sinh thái
rừng hiện nay; Tìm ra được biện pháp kỹ thuật gây trồng tốt nhất mang lại
hiệu quả hữu hiệu nhất cho bà con trong quá trình gây trồng cây Vù hương tại
địa phương.

3


Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.2.1.1. Các nghiên cứu về giống cây trồng rừng
Trong sản xuất nông nghiệp ngoài những yếu tố khách quan như thời
tiết, khí hậu, sâu bệnh hại…thì 4 nhân tố quyết định đến năng suất là “nước,
phân, cần, giống”. Tuy nhiên, đó là quan niệm đã cũ của “lão nông tri điền”.
Ngày nay khoa học đã phát triển đặc biệt là sự phát triển của khoa học công
nghệ sinh học thì yếu tố quan trọng đầu tiên, quyết định đến việc tăng năng
xuất cây trồng đó là giống cây. Chỉ có giống mới mở ra bước đột phá về năng
suất. Chỉ có giống mới không ngừng nâng cao chất lượng của sản phẩm.
Chính giống cây trồng là yếu tố đầu tiên quyết định đến sự thành bại của công
tác gây trồng rừng và năng suất chất lượng rừng trồng. Nhận thức được tầm
quan trọng của giống cây rừng trong công tác trồng rừng, ngay từ giữa thế kỷ
XX nhiều đề tài, nhiều chương trình chọn giống đã được triển khai tại nhiều
nước trên thế giới.
Alan Longman đã bỏ ra 20 năm để nghiên cứu về công việc trồng rừng
trong đó có việc chọn và cải thiện giống cây rừng nhiệt đới ở châu Phi. Ông
đã nghiên cứu về các rủi ro ngẫu nhiên, những khó khăn về tổ chức xã hội và
những vấn đề về sinh vật cản trở đến công việc trồng rừng. Theo ông các rủi
ro bất ngờ gồm: cháy rừng, gió bão, lũ lụt, hạn hán…Những khó khăn về tổ
chức xã hội gồm: sự yếu kém về trình độ chuyên môn và sự thiếu kinh
nghiệm của đội ngũ nhân viên. Sự đầu tư tài chính của nhà đầu tư (Nhà nước
hoặc tư nhân). Điều kiện công nghệ và sự thiếu thông tin. Các vấn đề về sinh
vật theo ông gồm: sự thiếu hạt giống tốt và sự nảy mầm của hạt, sự khó khăn
trong ra rễ của hom, sự sinh trưởng không vừa ý và sự không phù hợp với
điều kiện lập địa của cây rừng. Về chọn và cải thiện giống ông tập trung chủ
yếu vào các nghiên cứu về sản xuất giống và gây trồng bằng phương pháp

5


hom và nuôi cấy mô. Theo ông, 80% cây rừng nhiệt đới có thể tạo giống từ

giống cũng đã mang lại nhiều kết quả tốt phục vụ trồng rừng sản xuất.
2.2.1.2.Các nghiên cứu về kỹ thuật lâm sinh
Nếu các nghiên cứu về giống đã tạo ra đột biến về năng xuất rừng trồng
thì các biện pháp kỹ thuật lâm sinh cũng mang lại hiệu quả không kém. Ngoài
việc góp phần tăng năng xuất rừng trồng thông qua các biện pháp thâm canh
còn tạo ra các lâm phần ổn định và bền vững. Tính ổn định và bền vững thể
hiện ở tất cả các chức năng của rừng.
Ở khu vực Đông Nam Á, đến năm 1990 trên 14 quốc gia đã trồng 25
triệu ha rừng với 63 loài cây bản địa được lựa chọn. Tại Malaysia, năm 1999
đã giới thiệu cách xây dựng mô hình rừng trồng bền vững trên ba đối tượng
rừng: rừng tự nhiên, rừng Acacia mangium 2 - 3 tuổi, và 10 - 15 tuổi, đã sử
dụng tới 23 loài cây có giá trị kinh tế.
Tại Wanariset Station tỉnh Kalimantan Indonesia đã tiến hành làm giàu
rừng trên nền rừng thứ sinh nghèo và cải tạo rừng không còn khả năng phục
hồi bằng cách trồng Albegia faltacaria làm cây che phủ và cải tạo đất sau đó
trồng một số loài cây họ Dầu. Các mô hình nghiên cứu này đã khẳng định
việc sử dụng cây bản địa trong phục hồi rừng là một hướng đi đúng và chắc
chắn thành công.
Trong khuôn khổ dự án AKECOP thực hiện ở các nước Đông Nam Á:
Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippine, Lào, Việt Nam…đã tập trung
nghiên cứu phục hồi các hệ sinh thái rừng thoái hoá bằng các biện pháp kỹ
thuật lâm sinh và hệ thống nông lâm kết hợp. Tại Philippine, người ta đã gây
trồng rừng thành công bằng cây Dái ngựa trên nền đất rừng Dừa, đất trồng
Dứa và đất trồng Hồ tiêu. Các thí nghiệm đều cho kết quả tốt. Cây Dái ngựa
sinh trưởng tốt còn các cây trồng như Dứa, Dừa, Hồ tiêu đều cho năng suất
cao hơn.

7




Phạm Đình Tam (1996 - 2000) nghiên cứu kỹ thuật gây trồng Trám
trắng làm nguyên liệu gỗ dán. Đề tài đã thiết lập các mô hình trồng thuần loài,
trồng hỗn giao với cây Lim xẹt, trồng dưới tán rừng thứ sinh phục hồi. Sau 10
năm theo dõi cây sinh trưởng kém, cây trồng dưới tán rừng hầu như không
tồn tại. Trong chương trình 327 Trung tâm NCTNLS Cầu Hai đã sử dụng
Trám trắng, Re gừng, Dẻ đỏ, Sồi phảng, Lim xanh, Lát hoa, Đinh vàng để xây
dựng các mô hình thực nghiệm và thu được các kết quả khả quan. Ngoại trừ
các loài Lát hoa, Đinh vàng sinh trưởng kém do không thích hợp với thổ
nhưỡng còn lại các loài khác đều sinh trưởng tốt, có thể bổ sung vào cơ cấu
cây trồng rừng ở các vùng các địa phương có điều kiện lập địa tương tự [6].
Nguyễn Bá Chất, Hoàng Văn Thắng (2001 - 2004) [2] nghiên cứu
trồng rừng công nghiệp lấy gỗ đối với loài Lõi thọ. Tuy nhiên, việc gây trồng
tại Cầu Hai không đạt kết quả như mong muốn. Nguyên nhân có thể cây Lõi
thọ không thích hợp với điều kiện đất quá chua.
Hiện nay nhiều kết quả nghiên cứu về cây bản địa đã được tổng kết và
có tới 20 Qui trình kỹ thuật và Hướng dẫn kỹ thuật các loài cây bản địa như:
- Qui trình kỹ thuật: Dầu rái, Đước, Luồng, Tràm …
- Hướng dẫn kỹ thuật: Trám trắng, Sao đen, Lim xanh, Huỷnh, Lim xẹt,
Quế, Vên vên, Vối thuốc, Sấu…
Các công trình nghiên cứu về cải tạo, làm giàu rừng bằng những loài
cây bản địa như: Lê Cảnh Nhuệ, Lê Đình Cẩm đã nghiên cứu kỹ thuật làm
giàu rừng nghèo ở Cầu Hai bằng tra dặm sử dụng các loài cây như Mỡ, Trám
trắng, Lim xẹt, Xoan nhừ, Re, Chò nâu, Giẻ cau, Vạng trứng. Kết quả chỉ ra
có 2 loài cây sinh trưởng nhanh nhất là Xoan nhừ và Vạng trứng. Trần
Nguyên Giảng, Nguyễn Đình Hưởng (1972 - 1977) đã nghiên cứu kỹ thuật tái
sinh rừng nghèo kiệt tại Hữu Lũng - Lạng Sơn bằng Xoan đào và Kháo mít.
Kết quả chỉ ra rằng Xoan đào thích hợp độ tàn che 0,5 - 0,6 hơn là 0,3 - 0,4

9


Phương Ích Hưng

ii


- Kháo vàng + Trám đen + Lát hoa + Tái sinh tự nhiên
Sử dụng biện pháp mở rạch rộng 2m, cự li hố 6 x 5 m hoặc 5 x 4 m.
Tiêu chuẩn cây giống Hvn < 50 cm; rễ trần Do > 1 cm, chăm sóc 6 lần trong 3
năm đầu. Kết quả sau 13 năm cho thấy về cấu trúc: Tầng A: Giẻ đỏ + Lim
xanh + Kháo vàng; Tầng B: Thanh thất, Sâng, Ngát tái sinh; Tầng C: Thảm
tươi lá rộng, dày đặc cỏ 3 cạnh, sẹ ...)
Trữ lượng lâm phần tăng lên 92,38 m3/ha và các tầng đất hình thành
khá rõ. Đây là một mô hình có giá trị cung cấp về mặt thực tiễn song chỉ được
tiến hành trên đối tượng trạng thái IB.
Phạm Xuân Hoàn, Hoàng Kim Ngũ (2003), đã có công trình nghiên
cứu một số đặc điểm sinh vật học của loài Sồi phảng ở Quảng Ninh. Tác giả
đã nghiên cứu sâu về hình thái và các biến đổi về hình thái; phân bố của Sồi
phảng ở các trạng thái rừng; đặc điểm tái sinh và đặc điểm sinh trưởng của
Sồi phảng. Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu đã kết luận cần thiết phải giữ lại
cây mẹ gieo giống trong các vùng khai thác gỗ trụ mỏ và có thể dùng cây Sồi
phảng làm cây trồng cải tạo rừng thứ sinh nghèo kiệt [4].
2.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
2.3.1. Điều kiện tự nhiên
2.3.1.1. Vị trí địa lý
Huyện Đoan Hùng cách thành phố Việt trì 50km về phía Tây Bắc, có
tổng diện tích tự nhiên 30.244,5 ha; gồm 27 xã và thị trấn.
Phía bắc giáp huyện Phù Ninh
Phía đông giáp huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Phía tây giáp huyện Thanh Ba và Hạ Hòa.

+ Mùa khô hanh từ tháng 11 đến tháng tư 4 năm sau, tháng lạnh nhất là
tháng 12.
+ Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10, tháng nóng nhất vào tháng 7,
nhiệt độ trung bình 280C, nhiệt độ cao nhất 390C.

12


- Lượng mưa:
+ Lượng mưa trung bình năm: 1.878 mm, mưa tập trung nhiều nhất vào
các tháng 7,8,9. Tháng cao nhất là tháng 8 (322 mm), tháng thấp nhất là
tháng 1 (31mm).
+ Độ ẩm không khí trung bình năm 85%, cao nhất là tháng 3; 92%,
thấp nhất là tháng 12; 77%
- Chế đô gió:
+ Gió mùa Đông Bắc xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, gió
thổi mạnh thường kéo theo mưa phùn và rét đậm.
+ Gió mùa Đông Nam thịnh hành tháng 4 đến tháng 9, gió thổi mạnh
và mang nhiều hơi nước nên mưa nhiều.
Nhìn chung, khí hậu thời tiết khu vực nghiên cứu thuận lợi với phát
triển lâm nghiệp xong do đặc điểm địa hình và chế độ mưa hàng năm, trong
vùng thường xuất hiện lốc, gió xoáy kèm theo mưa đá, ảnh hưởng đến cây
trồng, vật nuôi và đời sống sinh hoạt của người dân.
b) Thủy văn
Trong khu vực có 2 con sông là sông Lô và sông Chảy, ngoài ra còn
hệ thống kênh mương, suối dày đặc, thuận lợi cho lưu thông hàng hóa
và tưới tiêu.
Trong những năm gần đây, huyện Đoan Hùng đã tích cực đầu tư khai
thác nguồn nước tự nhiên bằng nhiều công trình thủy lợi, hồ đập chưa nước.
Tuy nhiên do độ che phủ rừng thấp, lưu lượng nước trong các dòng suối

6.507 người; Mật độ dân số trung bình 356 người/km2. Dân số phân bố không
đều, tập trung ở các thị trấn, các xã vùng đồng bằng, trong khi đó các xã vùng
cao có mật độ dân số tương đối thấp; Đoan Hùng có hai dân tộc chung sống
đan xen nhau là người Kinh và người Cao Lan. Tuy nhiên, chủ yếu là ngươi
Kinh, còn người Cao Lan không chiếm dưới 2,5%, thường là chuyển từ nơi
khác đến.
14


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Biểu điều tra hiện trường ................................................................ 24
Bảng 4.1. Kết quả theo dõi tỷ lệ nảy mầm xử lý hạt Vù hương ..................... 28
Bảng 4.2. Sinh trưởng bình quân cây gieo ươm tại vườn ............................... 29
Bảng 4.3. Kết quả nghiên cứu giâm hom cây Vù hương lần thứ nhất............ 30
Bảng 4.4. Kết quả nghiên cứu giâm hom cây Vù hương lần thứ hai.............. 32
Bảng 4.5. Kết quả nghiên cứu giâm hom cây Vù hương lần thứ ba ............... 34
Bảng 4.6. Kết quả nghiên cứu giâm hom cây Vù hương lần thứ tư ............... 36
Bảng 4.7. Kết quả nghiên cứu giâm hom cây Vù hương lần thứ năm............ 38
Bảng 4.8. Chất lượng rễ của các công thức thử nghiệm hom ......................... 40
Bảng 4.9. Sinh trưởng về đường kính của cây Vù hương tại thí nghiệm
trồng rừng Vù hương theo băng ...................................................... 42
Bảng 4.10. Sinh trưởng về chiều cao của cây Vù hương tại thí nghiệm
trồng rừng Vù hương theo băng ...................................................... 43
Bảng 4.11. Chất lượng của cây Vù hương tại thí nghiệm trồng rừng Vù
hương theo bang.............................................................................. 45
Bảng 4.12. Sinh trưởng về đường kính của cây Vù hương tại thí nghiệm
trồng rừng trên đất trống ................................................................. 47
Bảng 4.13. Sinh trưởng về chiều cao của cây Vù hương tại thí nghiệm
trồng rừng trên đất trống ................................................................. 48
Bảng 4.14. Chất lượng của cây Vù hương tại thí nghiệm trồng rừng trên



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status