BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM
--------- --------
NGUYỄN XUÂN VI
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT
LƯỢNG TRONG CHẾ TẠO VÀ THI CÔNG CẦU BÊ
TÔNG CỐT THÉP PHÂN ĐOẠN DỰ ỨNG LỰC
NGOÀI TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
TP. Hồ Chí Minh 10 - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM
--------- --------
NGUYỄN XUÂN VI
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT
Nguyễn Xuân Vi
Ngày tháng năm sinh:
20/09/1989
Lớp:
CH1301
Số điện thoại liên hệ:
0938.142.043
Tên đề tài luận văn:
Nghiên Cứu Quá Trình Kiểm Soát Chất Lượng Trong
Chế Tạo Và Thi Công Cầu Bê Tông Cốt Thép Phân
Đoạn Dự Ứng Lực Ngoài Tại TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Kỹ Thuật Xây Dựng Cầu Hầm
Người hướng dẫn:
TS. Vũ Hồng Nghiệp
Tp. HCM, ngày tháng năm 2015
Chủ tịch Hội đồng;
2. TS. PHÙNG MẠNH TIẾN
Ủy viên, phản biện 1;
3. TS. NGUYỄN QUỐC HÙNG
Ủy viên, phản biện 2;
4. TS. NGUYỄN DANH THẮNG
Ủy viên, thư ký;
5. TS. LÊ BÁ KHÁNH
Ủy viên.
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên
ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa.
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
TRƯỞNG KHOA …………………
i
LỜI CAM ĐOAN
-
trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn còn
nhiều thiếu, rất mong nhận đ ược ý kiến góp ý của Thầy/Cô và các anh chị học viên.
Tp. HCM, tháng …… năm 2015.
Học Viên
Nguyễn Xuân Vi
iii
TÓM TẮT
“Cầu dầm hộp đúc sẵn phân đoạn dự ứng lực ngoài” là một trong những phát triển mới
quan trọng trong xây dựng cầu trong những thập kỷ qua. Trái ngược với công trình cầu nguyên
khối cổ điển, loại cầu này bao gồm các đoạn liên kết với nhau bằng cáp dự ứng lực căng ngoài.
Các phân tố đúc sẵn đảm bảo công trình được xây dựng nhanh và linh hoạt, kiểm soát tốt chất
lượng và tiết kiệm chi phí, nên loại cầu này đã được lựa chọn là giải pháp ưu tiên cho nhiều
đường cao tốc trên cao và cầu có chiều dài lớn.
Hiện nay, trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh đang triển khai thiết kế và thi công dự án xây
dựng đường sắt đô thị đoạn Bến Thành – Suối Tiên, và trong tương lai sẽ có nhiều hơn nữa
các dự án tương tự. Trong dự án này, công nghệ thi công cầu bê tông cốt thép phân đoạn dự
ứng lực ngoài được áp dụng cho các đoạn cầu cạn (Viaduct). Chính vì vậy, việc nghiên cứu
quá trình kiểm soát chất lượng cho giai đoạn chế tạo và thi công phân đoạn lắp ghép là vấn đề
cần thiết, và là lý do để tôi thực hiện nghiên cứu đề tài này.
iv
TỔNG QUAN VỀ CẦU PHÂN ĐOẠN LẮP GHÉP ............................................................... 4
2.1.
2.1.1.
Lịch Sử Phát Triển. ................................................................................................... 4
Giải pháp công nghệ lắp ghép truyền thống. ........................................................ 4
2.1.1.1. Công nghệ lắp ghép trên hệ đà giáo cố định: ................................................... 4
2.1.1.2. Công nghệ lắp hẫng truyền thống: .................................................................... 5
2.1.2.
Giải pháp công nghệ lắp ghép hiện đại. ............................................................... 5
2.1.2.1. Công nghệ lắp ghép hoàn thiện dần từng nhịp (Span By Span): ...................... 5
2.1.2.2. Các giải pháp công nghệ SBS hiện đại: ............................................................ 6
2.2.
Các Công Trình Tiêu Biểu. ....................................................................................... 7
2.2.1.
Cầu qua kênh Chesapeake & Delaware - Delaware Valley. ................................ 7
2.2.2.
Bang Na Expressway – Thái Lan. ......................................................................... 7
2.2.3.
Cầu Kiền – Hải Phòng .......................................................................................... 8
CHƯƠNG IV .......................................................................................................................... 19
CHẾ TẠO VÀ THI CÔNG CẦU PHÂN ĐOẠN LẮP GHÉP .............................................. 19
4.1.
Chế Tạo Phân Đoạn Lắp Ghép. ............................................................................. 19
4.1.1.
Phương án Shortline ........................................................................................... 19
4.1.2.
Phương án Longline ............................................................................................ 32
4.2.
Các Phương Án Thi Công....................................................................................... 34
4.3.
Thi công theo “Phương Pháp Lắp Treo Dưới Giàn Cẩu Lao” . ........................... 35
4.3.1.
Các bộ phận của giàn cẩu lao............................................................................. 35
4.3.1.1. Dầm chính: ...................................................................................................... 35
4.3.1.2. Giàn dẫn hướng: .............................................................................................. 35
4.3.1.3. Goòng lao: ....................................................................................................... 36
4.3.1.4. Dầm treo: ......................................................................................................... 37
Dán keo Epoxy. ................................................................................................... 45
4.4.4.1. Công tác chuẩn bị. ........................................................................................... 45
4.4.4.2. Các bước thực hiện dán keo Epoxy. ................................................................ 46
4.4.4.3. Căng dây sơ bộ tạm thời. ................................................................................. 46
4.4.5.
Các bước căng cáp dự ứng lực. .......................................................................... 47
4.4.5.1. Kiểm tra sơ bộ. ................................................................................................. 47
4.4.5.2. Lắp đặt trang thiết bị. ...................................................................................... 47
4.4.5.3. Căng cáp dự ứng lực........................................................................................ 48
4.4.6.
Bơm vữa. ............................................................................................................. 48
v
vi
CHƯƠNG V ............................................................................................................................ 49
KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG ................................................................................................ 49
5.1.
TỔNG QUÁT. ......................................................................................................... 49
5.2.
KIỂM SOÁT SỐ LIỆU THIẾT KẾ. ......................................................................... 49
Đánh dấu các phân đốt: ...................................................................................... 61
5.4.2.
Xếp dỡ, lưu kho và vận chuyển các phân đốt: .................................................... 62
5.4.3.
Lắp ghép phân đốt: ............................................................................................. 64
5.4.4.
Kiểm tra hình học quá trình lắp ghép: ................................................................ 65
5.4.5.
Dung sai lắp ghép ............................................................................................... 66
5.5.
5.5.1.
GIẢI PHÁP CHI TIẾT. ........................................................................................... 67
Thi công chế tạo dầm đúc sẵn: ........................................................................... 67
5.5.1.1. Chế tạo đốt đầu dầm – Đốt 1: ......................................................................... 67
5.5.1.2. Chế tạo đốt kế cận – Đốt 2: ............................................................................. 76
5.5.2.
Bãi đúc, bãi tập kết và công tác lưu trữ:............................................................. 84
CHƯƠNG VI .......................................................................................................................... 91
ĐÁNH GIÁ - KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ............................................................................. 91
6.1.
ĐÁNH GIÁ. ............................................................................................................. 91
6.1.1.
Ưu Điểm – Điểm mới của đề tài.......................................................................... 91
6.1.2.
Hạn Chế – Các nội dung còn thiếu xót. .............................................................. 91
6.2.
KẾT LUẬN. ............................................................................................................. 92
6.3.
KIẾN NGHỊ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. .............................................. 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................................... 93
vii
viii
DANH MỤC – KÝ HIỆU & VIẾT TẮT
x
DANH MỤC - HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Lắp ghép phân đoạn trên đà giáo cố định.................................................................. 4
Hình 2.2: Lắp ghép phân đoạn bằng công nghệ SBS ................................................................ 6
Hình 2.3: Đường cao tốc Bang Na – Trong giai đoạn thi công................................................. 7
Hình 2.4: Cầu Kiền – Trong giai đoạn thi công ........................................................................ 8
Hình 3.1: Logo thương hiệu các hãng phần mềm. .................................................................. 10
Hình 3.2: Kích thước sơ bộ của đốt dầm loại 1 ( ½ mặt cắt). ................................................. 11
Hình 3.3: Kích thước sơ bộ của đốt dầm loại 2 ( ½ mặt cắt). ................................................. 11
Hình 3.4: Kích thước sơ bộ của đốt dầm loại 3 ( ½ mặt cắt). ................................................. 12
Hình 3.5: Kích thước sơ bộ của đốt dầm loại 4 ( ½ mặt cắt). ................................................. 12
Hình 3.6: Đốt dầm Loại 1 ........................................................................................................ 13
Hình 3.7: Mô hình cốt thép cho đốt dầm Loại 1 ..................................................................... 13
Hình 3.8: Đốt dầm Loại 2 ........................................................................................................ 14
Hình 3.9: Mô hình cốt thép cho đốt dầm Loại 2 ..................................................................... 14
Hình 3.10: Đốt dầm Loại 3 ...................................................................................................... 15
Hình 3.11: Mô hình cốt thép cho đốt dầm Loại 3 ................................................................... 15
Hình 3.12: Đốt dầm Loại 4 ...................................................................................................... 16
Hình 3.13: Mô hình cốt thép cho đốt dầm Loại 4 ................................................................... 16
Hình 3.14: Các thông số sẽ được thống kê và kiểm tra trước khi xuất ra file. ........................ 17
Hình 3.15: Có thể hiệu chỉnh sai sót bằng cách trực tiếp hoặc cập nhật từ file. ..................... 18
Hình 4.1: Chế tạo phân đoạn lắp ghép bằng phương pháp “ShortLine”. ................................ 19
Hình 4.2: Công tác lắp ráp lồng thép. ...................................................................................... 21
Hình 4.3: Công tác lắp ráp khuôn đúc. .................................................................................... 21
Hình 4.4: Công tác vệ sinh khuôn đúc. ................................................................................... 22
Hình 4.5: Kiểm tra khuôn đúc. ................................................................................................ 23
Hình 4.6: Các bước đổ bê tông. ............................................................................................... 23
Hình 4.7: Đánh dấu khối đúc. .................................................................................................. 24
Hình 4.35: Chân đỡ sau ........................................................................................................... 39
Hình 4.36: Cẩu trục cổng......................................................................................................... 40
Hình 4.37: Toàn cảnh giàn cẩu lao. ......................................................................................... 40
Hình 4.38: Giá lao dầm được lắp dựng ................................................................................... 41
Hình 4.39: Lắp đặt thanh PT ở đầu trụ .................................................................................... 42
Hình 4.40: Lắp dựng bệ đỡ tạm trên đầu trụ cầu ..................................................................... 43
Hình 4.41: Công tác chuẩn bị trước khi vận chuyển phân đốt ................................................ 44
Hình 4.42: Nâng đoạn đúc sẵn ................................................................................................ 45
Hình 4.43: Công tác dán keo Epoxy ........................................................................................ 46
Hình 4.44: Căng dây sơ bộ tạm thời ........................................................................................ 47
Hình 5.1: Ván khuôn thép đúc dầm ......................................................................................... 50
Hình 5.2: Kiểm soát hình học phân đoạn tại công trường ....................................................... 52
Hình 5.3: Các mẫu thử bê tông tại công trường Metro Line 1 ................................................ 55
Hình 5.4: Vật liệu thép được tập trung tại công trường .......................................................... 57
Hình 5.5: Các phân đoạn được đánh dấu ký hiệu .................................................................... 62
Hình 5.6: Công tác vận chuyển lưu kho .................................................................................. 62
Hình 5.7: Công tác nâng dầm để tiến hành lắp ghép ............................................................... 64
Hình 5.8: Chuẩn bị bệ ván khuôn đúc dầm – Đốt 1 ................................................................ 67
Hình 5.9: Lắp cốt thép đáy cho đốt 1 ...................................................................................... 68
Hình 5.10: Lắp cốt thép sườn dầm cho đốt 1 .......................................................................... 68
Hình 5.11: Lắp các ống gen cho cáp dự ứng lực cho đốt 1 ..................................................... 69
xii
Hình 5.12: Lắp ván khuôn trong cho đốt 1 .............................................................................. 70
Hình 5.13: Lắp dựng cốt thép bản cánh đốt 1 ......................................................................... 70
Hình 5.14: Lắp dựng thép neo cánh dầm đốt 1 ....................................................................... 71
Hình 5.15: Lắp dựng cốt thép bản mặt đốt 1 ........................................................................... 71
Hình 5.16: Lắp ván khuôn mặt bên cho đốt 1 – Mặt phải ....................................................... 72
Hình 5.17: Lắp ván khuôn mặt bên cho đốt 1 – Mặt trái ........................................................ 72
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
1.1.
Trải qua gần một thế kỷ, kể từ khi kết cấu bê tông cốt thép dự ứng lực (DƯL) được phát
minh, thế giới đã chứng kiến nhiều thành tựu tuyệt vời trong lĩnh vực xây dựng công trình, đặc
biệt là các công trình cầu bằng kết cấu bê tông cốt thép DƯL. Từ những kết cấu kiểu dầm giản
đơn thi công bằng phương pháp công nghệ truyền thống căng trước trên bệ cố định hoặc căng
sau rồi lao lắp vào vị trí, ngày nay với nhiều công nghệ mới tiên tiến như đúc đẩy, đúc hẫng,
lắp hẫng, đúc trên trên đà giáo di động, lắp trên đà giáo di động…có thể xây dựng được những
nhịp cầu lớn, vượt xa giới hạn khẩu độ nhịp của dầm giản đơn truyền thống, đem lại hiệu quả
cao về mặt kinh tế, kỹ thuật cũng như vẽ đẹp kiến trúc công trình.
Ở nước ta vào đầu những năm 80, các công nghệ thi công cầu tiên tiến như phương pháp
đúc đẩy, đúc hẫng đã được áp dụng rộng rãi kết hợp với các nhà thầu lớn của nước ngoài và
được tạo điều kiện cho các tổng công ty xây dựng giao thông trong nước hội nhập công nghệ
và tiếp thu, làm chủ công nghệ. Tiếp theo những năm sau đó, hàng loạt các công trình cầu bê
tông cốt thép DƯL có khẩu độ lớn, thi công bằng công nghệ hiện đại ra đời.
Cụ thể, công nghệ lắp ghép được áp dụng để thi công một số cầu bê tông cốt thép DƯL
lắp hẫng lần đầu ở nước ta trong những năm đầu của thập kỷ 80, điển hình là những cầu: Rào,
Niệm và An Dương thuộc thành phố Hải Phòng. Tuy nhiên không lâu sau đó cầu Rào bị đổ
(sau khoảng 7 - 8 năm khai thác). Sự cố cầu Rào đổ đã tạo nên sự lo lắng bất an cho các nhà
thi công khi tiến hành áp dụng công nghệ lắp ghép phân đoạn đúc sẵn và nhiều người cho rằng
phương pháp lắp ghép không phù hợp trong điều kiện khí hậu mưa nhiều, độ ẩm cao như ở
Việt Nam mà trước hết nguyên nhân bắt đầu từ mối nối, là bộ phận kết cấu dễ bị xâm thực từ
môi trường xấu bên ngoài để dẫn đến làm rỉ bó cáp DƯL.
Nhưng nguyên nhân làm sụp đổ cầu Rào không phải chỉ do mối nối (chất lượng mối nối
của các cầu Niệm, An Dương đến nay vẫn tốt) mà do từ một số nguyên nhân chủ yếu sau:
-
Chúng ta không tiến hành nghiên cứu cải tiến sơ đồ bố trí bó cáp DƯL phù hợp điều
trình kiểm soát chất lượng công nghệ chế tạo và thi công cầu bê tông cốt thép phân đoạn DƯL
ngoài tại TP. Hồ Chí Minh.
Trên cơ sở lý thuyết về các phương án chế tạo và thi công phân đoạn lắp ghép ở các nước
tiên tiến. Ta sẽ có được cơ sở để đưa ra được các bước tiến hành thực hiện của từng khâu. Từ
các bước thực hiện này, tác giả sẽ phân tích, đánh giá cụ thể với điều kiện ở TP. Hồ Chí Minh
phải thực hiện như thế nào là phù hợp, điểm cần khắc phục, điểm cầu phát huy, các hướng
khắc phục khi gặp sự cố.
1.3.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài sẽ được gói gọn trong những nội dung sau:
Về công tác chế tạo phân đoạn:
Đối với công tác chế tạo phân đoạn lắp ghép sẽ bao gồm có 2 phương án là: Shortline và
Longline. Nhưng trong phạm vi đề tài sẽ tập trung nghiên cứu sâu hơn ở phương án Shortline.
Sẽ phân tích ưu điểm, nhược điểm cũng như các bước thực hiện chế tạo phân đoạn lắp
ghép. Sau đó, đưa ra quy trình kiểm soát chất lượng cho khâu chế tạo.
Về công tác thi công lắp ghép:
Có nhiều giải pháp thi công cho cầu bê tông cốt thép phân đoạn dự ứng lực ngoài, chẳng
hạn như: Phương pháp lắp ghép trên đà giáo cố định, Phương pháp lắp hẫng, Phương pháp lắp
treo dưới giàn cẩu lao, Phương pháp lắp trượt trên giàn lao…
Nhưng để đưa ra được quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình thi công của công
trình thì trong phạm vi đề tài, sẽ đi sâu từng bước thi công của một phương án và sau đó sẽ rút
ra được các yếu tố nào cần phải kiểm soát tốt để đảm bảo chất lượng công trình trong quá trình
thi công.
Ở đây, sẽ chọn “Phương pháp lắp treo dưới giàn cẩu lao” là phương pháp chính để nghiên
cứu quy trình kiểm soát chất lượng.
3
Lịch Sử Phát Triển.
Các khái niệm về xây dựng cầu phân đoạn bắt đầu tại Châu Âu vào năm 1950. Các phân
đoạn cầu bê tông đầu tiên đúc tại chỗ được xây dựng trên sông Lahn ở Balduinstein, Đức vào
năm 1950. Các cây cầu bê tông cốt thép phân đoạn đúc sẵn đầu tiên được xây dựng qua sông
Seine, Pháp vào năm 1962. Kể từ đó khái niệm về xây dựng cầu phân đoạn đã lan từ Châu Âu
đến tất cả các nơi trên thế giới.
Năm 1973, cây cầu bê tông cốt thép phân đoạn đúc sẵn đầu tiên của Mỹ được xây dựng và
mở cửa cho giao thông ở Corpus Christi, Texas. Năm 1974, lần đầu tiên tại Mỹ cầu phân đoạn
đỗ tại chỗ được xây dựng và mở cửa cho giao thông gần San Diego, California. Kể từ đó, hàng
trăm phân đoạn cầu bê tông đúc sẵn và đỗ tại chỗ đã được cải tiến trong thiết kế và cải tiến
trong xây dựng đã được thực hiện tại Mỹ trong những năm qua.
“Cầu dầm hộp đúc sẵn phân đoạn dự ứng lực ngoài” là một trong những phát triển mới
quan trọng trong xây dựng cầu trong những thập kỷ qua. Trái ngược với công trình cầu nguyên
khối cổ điển, loại cầu này bao gồm các đoạn liên kết với nhau bằng cáp dự ứng lực căng ngoài.
Các phân tố đúc sẵn đảm bảo công trình được xây dựng nhanh và linh hoạt, kiểm soát tốt chất
lượng và tiết kiệm chi phí, nên loại cầu này đã được lựa chọn là giải pháp ưu tiên cho nhiều
đường cao tốc trên cao và cầu có chiều dài lớn.
2.1.1.
Giải pháp công nghệ lắp ghép truyền thống.
2.1.1.1.
Công nghệ lắp ghép trên hệ đà giáo cố định:
Hình 2.1: Lắp ghép phân đoạn trên đà giáo cố định
Công nghệ lắp ghép phân đoạn trên hệ đà giáo cố định lần đầu tiên được áp dụng để thi
công cầu Luzancy. Sau đó nhiều công trình cầu bê tông cốt thép DƯL đã áp dụng thành công
-
Chỉ thích hợp với cầu cạn. Không thể vận dụng để thi công cầu vượt sông.
2.1.1.2.
Công nghệ lắp hẫng truyền thống:
Công nghệ lắp hẫng cân bằng đối xứng từ lâu đã trở thành công nghệ truyền thống ở các
nước trên thế giới khi xây dựng những công trình cầu bê tông cốt thép DƯL khẩu độ lớn từ ~
70 - 150m. Ở Việt Nam trong những năm đầu thập kỷ 1980 công nghệ lắp hẫng truyền thống
được bắt đầu ứng dụng để xây dựng các cầu ở Hải Phòng như: Rào, Niệm và An Dương. Tuy
nhiên sau sự cố cầu Rào đổ 1986 loại hình công nghệ này không được tiếp tục áp dụng do lo
ngại về chất lượng.
Tuy nhiên không lâu sau đó cầu Rào bị đổ (sau khoảng 7 - 8 năm khai thác), dẫn đến các
cầu Niệm và An dương được xem xét đánh giá lại và đã được sửa chữa tăng cường bằng kết
cấu DƯL ngoài (sau khi đã cắt bỏ các bó cáp cũ). Các cầu này đến nay vẫn trong trạng thái
khai thác bình thường.
2.1.2.
Giải pháp công nghệ lắp ghép hiện đại.
2.1.2.1.
Công nghệ lắp ghép hoàn thiện dần từng nhịp (Span By Span):
Năm 1995 Levintov đề xuất áp dụng giải pháp công nghệ SBS. Công nghệ SBS truyền
thống lần đầu tiên được áp dụng để thi công ở cầu Long Keys - Mỹ (1982). Đây là cây cầu bê
tông cốt thép DƯL lắp ghép lớn nhất thế giới vào thời điểm đó.
7
2.2.
Các Công Trình Tiêu Biểu.
2.2.1.
Cầu qua kênh Chesapeake & Delaware - Delaware Valley.
“Cầu qua kênh Chesapeake & Delaware” là cây cầu được xây dựng từ năm 1991 đến năm
1994, là cầu dây văng đầu tiên sử dụng công nghệ thi công phân đoạn lắp ghép dự ứng lực
ngoài trong khu vực Delaware Valley.
Các phân đoạn lắp ghép đã được thực hiện thi công tại Cape Charles, Virginia, và vận
chuyển bằng sà lan đến công trường. Một khi các phân đoạn đã được vận chuyển đến vị trí
công trường, các phân đoạn sẽ được lắp vào vị trí từng nhịp đã định sẵn giống như một trò chơi
ghép hình.
2.2.2.
Bang Na Expressway – Thái Lan.
Hình 2.3: Đường cao tốc Bang Na – Trong giai đoạn thi công
Đường cao tốc Bang Na (BNE, Bang Na Expressway) dài 55km. Dự án này có khối lượng
phụ kiện đúc sẵn - lắp ghép lớn nhất từ trước tới nay. Trong thời gian lập dự án, các đơn vị tư
vấn thiết kế đã so sánh giữa hai phương án sử dụng dầm I đúc sẵn, bản mặt cầu đổ tại chỗ và
sử dụng dầm hộp phân đoạn lắp ghép. Và giải pháp dầm hộp phân đoạn lắp ghép cung cấp giải
pháp hiệu quả hơn và kinh tế hơn. Khả năng chế tạo, quản lý, vận chuyển khối dầm cũng như
tốc độ thi công và giá thành đều vượt trội so với các phương pháp khác.
Giải pháp cụ thể cho cầu cạn là dầm hộp phân đoạn lắp ghép thi công từng nhịp. Những
được phát triển hoàn thiện và được áp dụng rộng rãi tại các nước: Mỹ, Trung Quốc, Đài Loan,
Singapor, Malaysia, Thái Lan…
Trong những năm qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngành giao thông vận tải đã
xây dựng nhiều công trình quan trọng và với nhiều công nghệ tiên tiến khác nhau. Công nghệ
9
thi công cầu BTCT phân đoạn lắp ghép còn khá mới mẻ tuy nhiên công nghệ này dần dần cũng
bắt đầu được áp dụng, cụ thể là tuyến Metro số 1 đang được thiết kế và thi công ở TP. HCM.
Nhưng khó khăn hiện tại của công nghệ này ở nước ta là hiện nay chưa có một quy trình
nào được soạn thảo để có thể áp dụng vào một dự án cụ thể, các dự án đang được thực hiện ở
nước ta hiện nay phần lớn đều áp dụng các quy trình của các nước. Chẳng hạn, trước đây có
cầu Rào ở Hải Phòng được thi công theo công nghệ lắp ghép thiết kế theo quy trình của Liên
Xô cũ, tuy nhiên đã gặp sự cố sau 7 năm sử dụng.
Do đó, việc nghiên cứu một quy trình cho công nghệ thi công cầu phân đoạn lắp ghép phù
hợp với điều kiện địa chất, khí hậu, giao thông… ở nước ta là cần thiết. Đó cũng chính là mục
đích nghiên cứu của đề tài và phạm vi nghiên cứu của đề tài sẽ tập trung vào:
“Nghiên Cứu Quá Trình Kiểm Soát Chất Lượng Trong Chế Tạo Và Thi Công Cầu Bê
Tông Cốt Thép Phân Đoạn Dự Ứng Lực Ngoài Tại TP. Hồ Chí Minh”.