ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------
PHÙNG THỊ THÙY
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA NƢỚC THẢI
KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG CÔNG ĐẾN
CHẤT LƢỢNG NƢỚC SUỐI VĂN DƢƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN
THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------------------------
PHÙNG THỊ THÙY
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA NƢỚC THẢI
KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG CÔNG ĐẾN CHẤT
LƢỢNG NƢỚC SUỐI VĂN DƢƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số: 60 44 03 01
LUẬN VĂN
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Học viên
Phùng Thị Thùy
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................i
MỤC LỤC ................................................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ viii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề .................................................................................................................1
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài ................................................................................2
2.1. Mục đích tổng quát của đề tài ...............................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài .....................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài .....................................................................................................2
3.1. Ý nghĩa trong học tập ............................................................................................2
3.2. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học ......................................................................3
3.3. Ý nghĩa trong thực tế .............................................................................................3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .........................................................................................4
1.1.1. Khái niệm về nước thải, nguồn thải ...................................................................4
1.1.1.1. Khái niệm về nước thải ...................................................................................4
1.1.1.2. Khái niệm về nguồn nước thải ........................................................................4
1.1.2. Một số đặc điểm về nước thải và nguồn thải .....................................................5
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo ..........................................................................................26
3.1.1.3. Điều kiện khí hậu, thủy văn ..........................................................................26
3.1.1.4. Diện tích, dân số, đơn vị hành chính ............................................................28
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ...................................................................................30
3.1.2.1. Điều kiện kinh tế ...........................................................................................30
3.1.2.2. Điều kiện xã hội ............................................................................................34
3.1.2.3. Hiện trạng khu công nghiệp Sông Công .......................................................36
3.1.2.4. Nguồn thải nước thải khu công nghiệp Sông Công I ra suối Văn Dương ...38
3.1.2.5. Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải của khu công nghiệp Sông Công I ..41
3.1.2.6. Đặc điểm suối Văn Dương.............................................................................42
3.2. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải Khu công nghiệp Sông Công I .......43
3.2.1. Đặc thù ô nhiễm của nước thải khu Công nghiệp ...........................................43
iv
3.2.2. Đánh giá chất lượng nước thải tập trung của KCN trước và sau xử lý ...........44
3.2.3. Đánh giá chất lượng nước thải khu công nghiệp Sông Công I trước khi chảy
vào suối Văn Dương ...................................................................................................45
3.2.4. Đánh giá chất lượng nước thải của các nhà máy thuộc khu Công nghiệp Sông
Công I .........................................................................................................................49
3.2.5. Đánh giá ảnh hưởng đến nguồn nước tiếp nhận từ nước mưa chảy tràn của
một số nhà máy trong khu công nghiệp Sông Công I ...............................................52
3.2.6. Đánh giá chất lượng nước thải khu công nghiệp Sông Công I qua các năm từ
năm 2010 đến 2014 ....................................................................................................54
3.3. Đánh giá ảnh hưởng của nước thải khu công nghiệp Sông Công I đến chất
lượng nước suối Văn Dương ......................................................................................59
3.3.1. Hiện trạng chất lượng nước suối Văn Dương ..................................................59
3.3.2. Khả năng tiếp nhận của suối Văn Dương vào mùa mưa và mùa khô .............62
3.3.3. Diễn biến chất lượng nước suối Văn Dương ...................................................69
2
BVMT
Bảo vệ Môi trường
3
COD
Nhu cầu oxy hóa học
4
CP
Cổ phần
5
DO
Lượng oxy hòa tan
7
HST
Hệ sinh thái
13
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
14
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.2. Đặc trưng nước thải một số ngành công nghiệp (trước xử lý) .......................11
Bảng 2.1. Ký hiệu và đặc điểm của các mẫu nghiên cứu ................................................23
Bảng 2.2. Phương pháp phân tích......................................................................................25
Bảng 3.1. Hiện trạng diện tích, dân số các đơn vị hành chính thuộc thành phố Sông
Công I ................................................................................................................29
Bảng 3.2. Tổng hợp giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế giai đoạn 2011-2013 .................31
Bảng 3.3. Các doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp Sông Công I ..................37
Bảng 3.4. Đặc thù ô nhiễm trong nước thải của một số cơ sở hoạt động trong KCN
Sông Công I ......................................................................................................44
Bảng 3.5. Kết quả quan trắc chất lượng nước thải tập trung của KCN trước và sau
xử lý ...........................................................................................................45
Bảng 3.6. Kết quả phân tích chất lượng nước thải khu công nghiệp Sông Công trước
khi chảy vào suối Văn Dương .........................................................................46
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ các nguồn thải và vị trí lấy mẫu các nhà máy KCN Sông Công I
xả ra suối Văn Dương ............................................................................................ 24
Hình 3.1. Dây chuyền công nghệ nhà máy xử lí nước thải tập trung ................................ 40
Hình 3.2. Biểu đồ diễn biến hàm lượng TSS trong nước thải KCN Sông Công I
qua các năm ............................................................................................................. 55
Hình 3.3. Biểu đồ diễn biến hàm lượng NH4+-N trong nước thải KCN Sông Công I
qua các năm ............................................................................................................. 55
Hình 3.4. Biểu đồ diễn biến hàm lượng Zn trong nước thải KCN Sông Công I
qua các năm ............................................................................................................. 56
Hình 3.5. Biểu đồ diễn biến hàm lượng Mn trong nước thải KCN Sông Công I
qua các năm ............................................................................................................. 56
Hình 3.6. Biểu đồ diễn biến hàm lượng Cd trong nước thải KCN Sông Công I
qua các năm ............................................................................................................. 57
Hình 3.7. Biểu đồ diễn biến hàm lượng Coliform trong nước thải KCN Sông Công I
qua các năm ............................................................................................................. 57
Hình 3.8. Diễn biến giá trị COD trên suối Văn Dương trước và sau điểm tiếp nhận nước
thải vào mùa mưa và mùa khô .............................................................................. 61
Hình 3.9. Diễn biến giá trị NH4+-N trên suối Văn Dương trước và sau điểm tiếp nhận
nước thải vào mùa mưa và mùa khô .................................................................... 61
Hình 3.10. Diễn biến giá trị PO43--P trên suối Văn Dương trước và sau điểm tiếp nhận
nước thải vào mùa mưa và mùa khô .................................................................... 62
Hình 3.11. Diễn biến giá trị PO43--P trên suối Văn Dương trước và sau điểm tiếp nhận
nước thải vào mùa mưa và mùa khô .................................................................... 62
Hình 3.12. Sơ đồ đánh giá sơ bộ nguồn nước Văn Dương .................................................. 63
Hình 3.13: Sơ đồ minh họa cho trường hợp đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của
nguồn nước tại điểm xả thải bằng phương pháp bảo toàn khối lượng............ 64
Hình 3.14. Sơ đồ công nghệ của Nhà máy xử lí nước thải tập trung .................................. 73
2
trong khu công nghiệp được xử lý đảm bảo quy chuẩn xả trực tiếp vào suối Văn
Dương. Tuy nhiên nồng độ các chất gây ô nhiễm trong nước thải môi trường nước vẫn
còn một số chỉ tiêu chưa đạt quy chuẩn cho phép gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái khu
vực và sức khỏe người dân.
Xuất phát từ thực tế đó và được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường,
Phòng Đào tạo - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và dưới sự hướng dẫn
của TS. Nguyễn Chí Hiểu, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá ảnh
hưởng của nước thải khu công nghiệp Sông Công đến chất lượng nước suối Văn
Dương, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích tổng quát của đề tài
- Đánh giá những ảnh hưởng của nước thải từ hoạt động sản xuất công
nghiệp khu công nghiệp Sông Công I đến chất lượng nước nguồn tiếp nhận như các
chỉ tiêu kim loại nặng, BOD, COD, các chất hữu cơ... vào mùa khô và mùa mưa.
- Đề xuất được các giải pháp thiết thực, cụ thể nhằm giảm thiểu ảnh
hưởng của nước thải tới chất lượng nước suối Văn Dương.
2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải Khu công nghiệp Sông Công I
- Đánh giá ảnh hưởng của nước thải khu công nghiệp Sông Công I đến chất
lượng nước suối Văn Dương, và chất lượng nước thải của các nhà máy thuộc khu
Công nghiệp Sông Công I.
- Đánh giá khả năng tiếp nhận của suối Văn Dương vào mùa mưa và mùa khô
- Đề xuất các biện pháp quản lý, kiểm soát chất lượng nước suối Văn Dương
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập
- Là cơ hội giúp học viên áp dụng lý thuyết đã được học vào thực tiễn, rèn
- Nước thải sinh hoạt: Là nước thải phát sinh từ các hoạt động của cộng đồng dân
cư như: Khu vực đô thị, trung tâm thương mại, khu vui chơi giải trí, cơ quan công sở…
Tóm lại: Nước thải được định nghĩa là chất lỏng thải ra từ các hoạt động
sản xuất công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt của con người và đã bị thay
đổi tính chất ban đầu của chúng.
1.1.1.2. Khái niệm về nguồn nước thải
Khái niệm: Nguồn nước thải là nguồn phát sinh ra nước thải và là nguồn
gây ô nhiễm môi trường nước chủ yếu.
Phân loại: Có nhiều cách phân loại nguồn nước thải, theo tài liệu của Hoàng
Văn Hùng (2009) [22] thì nguồn thải được phân loại như sau:
- Phân loại theo nguồn thải:
+ Nguồn xác định (nguồn điểm): Là nguồn gây ô nhiễm có thể xác định được
vị trí, bản chất, lưu lượng xả thải và các tác nhân gây ô nhiễm.
+ Nguồn không xác định: Là nguồn gây ô nhiễm không cố định, không xác
định được vị trí, bản chất, lưu lượng và các tác nhân gây ô nhiễm.
- Phân loại theo tác nhân gây ô nhiễm:
+ Tác nhân hóa lý: Màu sắc, nhiệt độ, mùi vị, độ dẫn điện, chất rắn lơ lửng.
+ Tác nhân hóa học: Kim loại nặng như Hg, Cd, As,…
5
+ Tác nhân sinh học: Vi sinh vật, tảo, vi khuẩn Ecoli,...
- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh (là cơ sở để lựa chọn biện pháp quả lý
và áp dụng công nghệ):
+ Nguồn nước thải công nghiệp.
+ Nước thải sinh hoạt
1.1.2. Một số đặc điểm về nước thải và nguồn thải
1.1.2.1. Đặc điểm nước thải
Mỗi loại nước thải đều có những đặc điểm khác nhau. Trong nước thải chứa
P tổng số.
- Kim loại nặng: Các kim loại nặng có độc tính cao đối với con người và sinh
vật ngay cả ở nồng độ thấp. Các kim loại nặng có chủ yếu trong nước thải công nghiệp
như chì (Pb), thủy ngân (Hg), Cacdimi (Cd), Crom (Cr), Asen (As), Mangan (Mn).
- Các chất rắn: Trong nước thải chất rắn gồm cả chất vô cơ và hữu cơ,
chất rắn có thể tồn tại ở dạng lơ lửng (huyền phù) hay ở dạng keo.
- Các chất có màu: Màu sắc của nước thải là do sự phân hủy các hợp chất có
trong nước thải. Chẳng hạn như màu nâu đen do tagnin, lignin cùng các chất hữu cơ
có trong nước phân giải.
- Mùi: Nước thải có mùi là do sự phân hủy chất hữu cơ hay mùi của hóa chất
và mùi của dầu mỡ trong nước thải.
- Sinh vật: Trong nước thải sinh vật khá phong phú, gồm có các loại vi sinh
vật, vi rút, vi khuẩn, giun sán, tảo, rêu,… Nhóm vi sinh vật trong nước thải đóng vai
trò quan trọng trong việc phân hủy các chất. Nước thải càng bẩn càng phong phú
sinh vật.
1.1.2.2. Đặc điểm nguồn thải
Hiện nay, vấn đề được quan tâm nhiều nhất là hai nguồn nước thải, đó là
nguồn nước thải công nghiệp và nguồn nước thải sinh hoạt. Chúng là một trong hai
nguồn nước thải gây ô nhiễm nhất và ảnh hưởng lớn nhất tới môi trường nước nói
riêng và môi trường nói chung.
* Nguồn nước thải công nghiệp: Đặc điểm của nước thải công nghiệp có
chứa nhiều chất độc hại (kim loại nặng: Hg, Pb, Cd, As), các chất hữu cơ khó phân
hủy sinh học (như phenol, dầu mỡ,…), các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học từ cơ
7
sở sản xuất thực phẩm. Nước thải công nghiệp không có đặc điểm chung như nước
thải của các nhà máy chế biến lương thực, thực phẩm có chứa nhiều chất hữu cơ dễ
phân hủy sinh học; trong khi đó nước thải của ngành công nghiệp thuộc da chứa
* Ảnh hưởng đến nguồn nước cấp: Hiện nay nhiều khu vực đang thiếu
nước vào mùa khô, thêm vào đó là việc khai thác quá mức và ô nhiễm nguồn nước
lại càng làm cho tình trạng này trở nên trầm trọng hơn. Khi chất lượng nguồn nước
thô không đảm bảo do bị ô nhiễm hữu cơ, amoni, asen. Hơn nữa, khi các địa
phương ở đầu nguồn có hoạt động gây ô nhiễm nguồn nước thì khu vực hạ lưu phải
gánh chịu hậu quả. Điều này tất yếu sẽ dẫn tới những mâu thuẫn, xung đột và tranh
chấp quyền lợi giữa các địa phương.
* Ảnh hưởng tới sức khỏe: Ô nhiễm môi trường nước tác động trực tiếp tới
sức khỏe con người, là nguyên nhân gây các bệnh tiêu chảy (do virut, vi khuẩn, vi
sinh vật đơn bào), lỵ trực trùng, thiếu máu, thiếu sắt, kém phát triển dẫn tới tử vong
ở trẻ em. Theo TS. Nguyễn Huy Nga, Cục trưởng Cục Quản lý Môi trường Y tế (Bộ
y tế) ở Việt Nam có khoảng 80% loại bệnh liên quan đến chất lượng nước và vệ
sinh môi trường.
1.2. Quản lý môi trƣờng nƣớc thải công nghiệp trong nƣớc và trên thế giới
Ô nhiễm môi trường là vấn đề đặc biệt nghiêm trọng mà nhiều quốc gia trên
thế giới đang phải đối mặt. Các vấn đề ô nhiễm đã khiến người dân trên toàn trái đất
phải đương đầu với nhiều bệnh dịch có sức tàn phá khủng khiếp.
1.2.1. Quản lý môi trường nước thải công nghiệp trong nước
Tính đến hết tháng 7/2015, trong số 299 KCN đã được thành lập có 187
KCN đã có hệ thống xử lý nước thải (XLNT) tập trung hoàn chỉnh và đi vào vận
hành, chiếm hơn 62% tổng số KCN đã được thành lập, và hơn 88% tổng số KCN
đang hoạt động. Tổng công suất XLNT của các nhà máy hiện có là 795.947
m3/ngày đêm, công suất trung bình mỗi nhà máy đạt 4.256 m3/ngày đêm, công suất
XLNT nhỏ nhất là 600 m3/ngày đêm (KCN Cát Lái - Thành phố Hồ Chí Minh),
công suất lớn nhất là trên 10.000 m3/ngày đêm (KCX Tân Thuận - Thành phố Hồ
Chí Minh, KCN Nomura - thành phố Hải Phòng, KCN Dệt may Phố Nối - tỉnh
Hưng Yên, KCN Minh Hưng III - tỉnh Bình Phước, KCN Khánh Phú - tỉnh Khánh
Hoà, KCN Bình Xuyên II và Bá Thiện II - tỉnh Vĩnh Phúc). Với lưu lượng nước thải
hiện tại của 187 KCN là khoảng 350.000 m3/ngày đêm thì các nhà máy XLNT hiện
về chất lượng nước ngầm từ 1,2 đến 1,96 lần; có những mẫu nước thải có hàm
10
lượng kim loại nặng và chất rắn lơ lửng vượt quy chuẩn môi trường về nước thải
đến hàng trăm lần [27].
Xét về mặt môi trường, việc tập trung các cơ sở sản xuất trong KCN nhằm
mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên và năng lượng, khoanh vùng sản xuất công
nghiệp vào một khu vực nhất định, tập trung nguồn thải, nâng cao hiệu quả sử dụng
tài nguyên thiên nhiên và năng lượng, hiệu quả xử lý nguồn thải ô nhiễm và giảm
thiểu tối đa ảnh hưởng ô nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất đối với cộng
đồng sinh sống trong khu dân cư xung quanh. Việc tập trung các cơ sở sản xuất
trong các KCN góp phần nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, chất thải rắn... đồng
thời, giảm chi phí đầu tư cho hệ thống xử lý, giảm chi phí xử lý môi trường trên một
đơn vị chất thải. Ngoài ra, công tác quản lý môi trường đối với các cơ sở sản xuất
trong KCN cũng được thuận lợi hơn.
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu thế trên, KCN khi được xây dựng và đi vào
hoạt động đã bộc lộ những thách thức không nhỏ đối với môi trường.
Nước thải từ các KCN có thành phần đa dạng, chủ yếu là các chất lơ lửng,
chất hữu cơ và một số kim loại nặng. Khoảng 70% trong số hơn 1 triệu m3 nước
thải/ngày từ các KCN được xả thẳng ra các nguồn tiếp nhận không qua xử lý gây ô
nhiễm môi trường nước mặt. Chất lượng nước mặt tại những vùng chịu tác động
của nguồn thải từ các KCN đã suy thoái [8].
1.2.3. Đặc trưng của nước thải khu công nghiệp
Thành phần nước thải của các KCN chủ yếu bao gồm các chất lơ lửng (SS), chất
hữu cơ (thể hiện qua hàm lượng BOD, COD), các chất dinh dưỡng và kim loại nặng.
Thành phần nước thải phụ thuộc vào ngành nghề của các cơ sở sản xuất trong KCN.
Chất lượng nước thải đầu ra các khu công nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào
việc nước thải có được xử lý hay không. Hiện nay tỷ lệ các KCN đã đi vào hoạt
TDS, màu, độ đục
Chế biến thịt
BOD, pH, SS, độ đục
NH4+, P, màu
Sản xuất bột ngọt
BOD, SS, pH, NH4+
Độ đục, NO3-, PO43-
Cơ khí
COD, dầu mỡ, SS, CN-, Cr, Ni
S, Pb, Cd
+
Thuộc da
BOD5, COD, SS, Cr, NH4 , dầu
mỡ, phenol, sufua
N, P, Tổng Coliform
Dệt nhuộm
hoạt con người bị ô nhiễm nghiêm trọng. Tại một số nước, có tới một nửa số bệnh
nhân phải vào điều trị tại bệnh viện là do không được tiếp cận những điều kiện vệ
sinh phù hợp vì thiếu nước và các bệnh liên quan đến nước. Thiếu vệ sinh và thiếu
nước sạch là nguyên nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm.
Tại các diễn đàn ở Xtốc-khôm, đại diện nhiều nước châu Phi báo động về
thảm cảnh khan hiếm nước tại lục địa này. Nguồn nước ở đây vừa rất thiếu, lại rất
thừa và bị ô nhiễm nặng nề do rác thải và sử dụng các chất hóa học vô tội vạ. Rất
nhiều nước lãng phí nguồn tài nguyên này do không có khả năng và kế hoạch "tích
trữ nước" [28].
Do sự đồng nhất của môi trường nước, các chất gây ô nhiễm gây tác động
lên toàn bộ sinh vật ở dưới dòng, đôi khi cả đến vùng ven bờ và vùng khơi của biển.
Trong thập niên 60, ô nhiễm nước lục địa và đại dương gia tăng với tốc độ lớn.
+ Nước Anh: Đầu thế kỷ 19, sông Tamise rất sạch. Tuy nhiên đến nay dòng
sông đã trở nên ô nhiễm do hoạt động sản xuất sinh hoạt của con người.
+ Nước Pháp: Cuối thế kỷ 18 các sông lớn và nước ngầm nhiều nơi không
còn dùng làm nước sinh hoạt được nữa, 5.000 km sông của Pháp đã bị ô nhiễm.
+ Hoa Kỳ: Vùng Đại hồ bị ô nhiễm nặng, trong đó hồ Erie, Ontario ô nhiễm
đặc biệt nghiêm trọng.
+ Ngày 13/1/2005, vụ nổ nhà máy hóa dầu ở thành phố Cát Lâm (Trung
Quốc) gây ô nhiễm sông Tùng Hoa với chất benzen, mức độ ô nhiễm dầu gấp 50 lần
mức độ cho phép.
+ Tại Nhật Bản: Nước thải từ Công ty Chisso không qua xử lý đổ thẳng vào
sông suối có hàm lượng lớn thủy ngân hữu cơ độc hại gây ảnh hưởng đến chất
lượng nước và sinh vật sống trong nước.
+ Theo Blacksmith (2000) [36] ở Cubatao (Brazil), thành phố của hàng loạt
các khu công nghiệp cơ khí và hóa dầu. Nhưng các công ty ở đây đã “vô tư” thải
các chất thải công nghiệp (kẽm, thủy ngân, dầu, xianua) vào các dòng sông của
thành phố từ nhiều thập kỷ nay. Việc xử lý nguồn nước thải chưa được thực hiện
đầy đủ theo đúng quy định. Người dân thành phố thường xuyên mắc các bệnh liên
một vài khu vực có mạch nước ngầm đã bị nhiễm độc do phẩm nhuộm, các chất hóa
học độc hại (Crom, chì). Tại đây, một chương trình chỉ đạo làm sạch nguồn nước
ngầm đang được triển khai.
14
Magnutogorsk (Nga), là nơi tập chung lớn về sản xuất thép và xe tăng. Nó
gánh chịu sự ô nhiễm nước thải cao và những hậu quả do việc thờ ơ trong xử lý
nước thải công nghiệp. Nhiều dị tật bẩm sinh xuất hiện trong vùng trong khi những
biện pháp khắc phục còn rất hạn chế.
Mexico City (Mexico), với 15 triệu dân, thành phố này nổi tiếng không bởi
điều gì khác mà là một trong những thành phố ô nhiễm nhất thế giới. Trong suốt
thập niên qua, Chính phủ Mexico đã có cố gắng trong việc hạn chế chất ô nhiễm tuy
nhiên kết quả còn chưa cao.
1.3. Vấn đề môi trƣờng khu công nghiệp Sông Công
Theo Đề án Bảo vệ môi trường KCN Sông Công I giai đoạn 2 năm 2013 sẽ
thu hút 51 doanh nghiệp, trên cơ sở những ngành công nghiệp ưu tiên mời gọi đầu
tư vào KCN các ngành sản xuất cơ khí, chế tạo máy… thì tình hình xả thải của khu
Công nghiệp cụ thể như sau:
+ Đối với nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động
của cán bộ công nhân viên, từ nhà ăn của các doanh nghiệp trong KCN. Nước thải
được thu gom và xử lí sơ bộ qua hệ thống bể tự hoại, sau đó chảy vào hệ thống thu
gom nước thải chung để đưa vào Nhà máy xử lí nước thải tập trung của KCN.
+ Đối với nước thải sản xuất: Nhà máy xử lí nước thải tập trung có công suất
2.000m3/ngày đêm do Ban Quản lí các KCN tỉnh Thái Nguyên làm chủ đầu tư và được
hoàn thành, đưa vào sử dụng từ tháng 9/2011. Khoảng 90% các cơ sở đang hoạt động
trong KCN đã đấu nối với hệ thống thu gom nước mặt và nước thải chung. Nước thải
sau khi được thu gom và xử lí sẽ đổ ra suối Văn Dương qua 1 cửa xả, sau đó chảy ra
sông Cầu tại địa phận huyện Phổ Yên. Nước mặt thoát ra môi trường qua 2 cửa xả rồi
+ Gia tăng gánh nặng bệnh tật
- Tổn thất kinh tế do gia tăng gánh nặng bệnh tật:
Theo con số thống kê từ năm 1976 đến 1990 ở nước ta mới chỉ có 5.497
trường hợp mắc bệnh nghề nghiệp, nhưng đến 2004 số người mắc bệnh đã tăng lên
gấp 3 lần với tổng số 21.597 người. Dự báo số người mới mắc bệnh nghề nghiệp
đến năm 2010 ra trên 30 ngàn. Tổng số tiền chi cho trợ cấp bệnh nghề nghiệp từ
2000-2004 là hơn 50 tỷ đồng [21].