Tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI từ singapore vào việt nam - Pdf 34

Học viện tài chính

Khóa luận tốt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực, xuất phát từ thực tế
của đơn vị thực tập.
Hà Nội, 25 tháng 5 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Thế Anh

Sinh viên: Nguyễn Thế Anh

i

Lớp: CQ49/08.01


Học viện tài chính

Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................................ i
MỤC LỤC .................................................................................................................................. ii
DANH MỤC VIẾT TẮT ............................................................................................................ v
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH........................................................................................................ viii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 1

1.2.2.2. Quan hệ hợp tác thương mại – đầu tư giữa Việt Nam - Singapore.............................. 19
1.3. KINH NGHIỆM THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỪ SINGAPORE
CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM ............................ 21
1.3.1. Kinh nghiệm các nước ............................................................................................ 21
1.3.1.1. Kinh nghiệm từ Trung Quốc ........................................................................................ 21
1.3.1.2. Kinh nghiệm Thái Lan ................................................................................................. 23
1.3.1.3. Kinh nghiệm từ Indonesia ............................................................................................ 24
1.3.2. Bài học rút ra cho Việt Nam ................................................................................... 25
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN FDI CỦA SINGAPORE VÀO VIỆT NAM . 28
2.1. TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN FDI VÀO VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 1988 –
2014 ...................................................................................................................................... 28
2.1.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng ................................................................................ 28
2.1.2. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư ........................................................................................ 31
2.1.2.1. Theo ngành .................................................................................................................. 31
2.1.2.2. Theo địa phương .......................................................................................................... 32
2.1.2.3. Theo hình thức đầu tư .................................................................................................. 32
2.2. THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN FDI CỦA SINGAPORE VÀO VIỆT NAM THỜI
GIAN QUA ........................................................................................................................... 34
2.2.1. Tổng quan về quy mô, tốc độ đầu tư ...................................................................... 34
2.2.3. Cơ cấu theo địa phương .......................................................................................... 40
2.2.4. Theo hình thức đầu tư ............................................................................................. 42
2.3. ĐÁNH GIÁ VIỆC THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ FDI CỦA SINGAPORE VÀO VIỆT
NAM TRONG THỜI GIAN VỪA QUA ............................................................................. 44
2.3.1. Những thành tựu đạt được ...................................................................................... 44
2.3.2. Những hạn chế tồn tại ............................................................................................. 50
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ............................................................................ 53

Sinh viên: Nguyễn Thế Anh

iii

3.2.5.

Định hướng phát triển rõ ràng từng ngành, từng lĩnh vực ................................. 63

3.2.6.

Phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ ......................................................... 63

3.2.7.

Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư ..................................................................... 63

3.2.8.

Nhóm giải pháp về ngoại giao ............................................................................ 64

KẾT LUẬN ............................................................................................................................... 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 67

Sinh viên: Nguyễn Thế Anh

iv

Lớp: CQ49/08.01


Học viện tài chính

Khóa luận tốt nghiệp


BOT

Build – Operation - Transfer

Hợp đồng xây dựng - kinh
doanh - chuyển giao

BT

Build - Transfer

Hợp đồng xây dựng - chuyển
giao

Đông Nam Á

DN

Doanh nghiệp

ĐTNN

Đầu tư nước ngoài

FDI

Foreign Direct Investment

Đầu tư trực tiếp nước ngoài


v

Hỗ trợ phát triển chính thức

Lớp: CQ49/08.01


Học viện tài chính

OECD

Khóa luận tốt nghiệp

Organization for Economic
Co-operation and
Development

Trách nhiệm hữu hạn

TNHH
TNCs

Transnational corporation

Công ty xuyên quốc gia
Ủy ban nhân dân

UBND
WTO



Lớp: CQ49/08.01


Học viện tài chính

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình tăng trưởng GDP của một số nước Châu Á năm 2014 ....... 17
Bảng 2.1: Tổng hợp tình hình FDI vào Việt Nam giai đoạn 1988 - 2014 .......... 29
Bảng 2.2: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo đối tác chủ yếu ......... 33
Bảng 2.3: Thống kê vốn đầu tư trực tiếp của Singapore vào Việt Nam giai đoạn
2005 – 2014....................................................................................................... 35
Bảng 2.4: Tình hình đầu tư trực tiếp của Singapore vào Việt Nam theo cơ cấu
ngành tính đến 2/2015 ....................................................................................... 37
Bảng 2.5: Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài của Singapore theo địa phương
tính đên cuối tháng 2/2015

..................................................................... 40

Bảng 3.1: Một số TNCs mục tiêu ...................................................................... 58

Sinh viên: Nguyễn Thế Anh
CQ49/08.01

viii

Lớp:


vào Việt Nam trong thời gian qua.
 Đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ
Singapore vào Việt Nam trong thời gian tới.

Sinh viên: Nguyễn Thế Anh

1

Lớp: CQ49/08.01


Học viện tài chính

Khóa luận tốt nghiệp

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
 Đối tượng nghiên cứu là hoạt động thu hút FDI của Singapore đầu tư
vào Việt Nam
 Phạm vi nghiên cứu :
 Phạm vi không gian: là tình hình thu hút đầu tư trực tiếp từ Singapore
vào Việt Nam
 Phạm vi thời gian : trong 10 năm trở lại đây
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
 Phương pháp duy vật biện chứng và lịch sử.
 Phương pháp phân tích tổng hợp.
 Phương pháp thống kê toán.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, danh mục, kết luận, tài liệu tham khảo bài viết được
chia làm ba chương :
Chương 1: Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài và mối quan hệ ngoại

nước ngoài.
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1.1. Khái niệm
Xuất phát từ nhiều khía cạnh, góc độ, quan điểm khác nhau, hiện nay trên
thế giới đã có rất nhiều khái niệm khác nhau về FDI:
- Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) (1977): “Đầu tư trực tiếp ám chỉ số đầu
tư được thực hiện để thu được lợi ích lâu dài trong một hãng hoạt động ở một
nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư, mục đích của nhà đầu tư là
giành được tiếng nói có hiệu quả trong công việc quản lý hãng đó”.

Sinh viên: Nguyễn Thế Anh

3

Lớp: CQ49/08.01


Học viện tài chính

Khóa luận tốt nghiệp

- Theo Luật Đầu tư 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
“Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và
tham gia quản lý hoạt động đầu tư”.
- Theo Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đưa ra định nghĩa về FDI như
sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước
(nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư)
cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI
với các công cụ tài chính khác.Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài
sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những

động kinh doanh: Sau khi trừ đi thuế và các khoản đóng góp cho nước nhận đầu
tư nhà đầu tư nước ngoài nhận được phần lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp trong vốn
pháp định. Chủ đầu tư nước ngoài có thể tăng lợi nhuận, tăng khả năng cạnh
tranh của sản phẩm trên thị trường thế giới do lợi dụng được các yếu tố lợi thế và
tránh được hàng rào thương mại của nước chủ nhà. Nhưng có thể gặp rủi ro vì
quá trình đầu tư chịu tác động của những yếu tố biến động về kinh tế trên thị
trường và yếu tố biến động về chính trị - xã hội của nước chủ nhà.Chủ đầu tư sẽ
lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp với điều kiện, trên cơ sở kỳ vọng vào lợi ích
tối đa khi đầu tư vốn.
- Trên góc độ của nước nhận đầu tư: đây là dòng vốn kinh doanh, có tính
ổn định cao, thời hạn đầu tư dài, quá trình trao đổi vốn thường gắn liền với
chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý - kinh doanh. Khai thác nguồn
vốn này giúp khắc phục tình trạng thiếu vốn đầu tư cho phát triển sản xuất kinh
doanh, tạo điều kiện khai thác tốt hơn lợi thế trong nước, mở rộng cạnh tranh,…
thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển, tăng thu cho ngân sách nhà nước và thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế,…
- Việc tiếp nhận FDI không ảnh hưởng tới nợ Chính phủ, nên các Chính
phủ có xu hướng điều chỉnh luật pháp, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, khuyến
khích hình thức đầu tư này để tăng nguồn lực cho phát triển sản xuất trong nước.
1.1.3. Các hình thức và xu hướng của đầu tư trực tiếp quốc tế
Hiện nay trên thế giới, FDI được thực hiện bởi khá nhiều hình thức khác nhau
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh ( Business Cooporation Contract – BCC)
Sinh viên: Nguyễn Thế Anh

5

Lớp: CQ49/08.01


Học viện tài chính

6

Lớp: CQ49/08.01


Học viện tài chính

Khóa luận tốt nghiệp

- Hợp đồng xây dựng – chuyển giao ( Building – Transfer, BT), xây dựng
– khai thác – chuyển giao ( Building – Operation – Transfer, BOT)…
Những hình thức đầu tư này được thực hiện phổ biến trong lĩnh vực xây
dựng cơ sở hạ tầng, như đường sá, cầu cống…Tuy vậy trong những năm gần đây
chúng cũng được thực hiện bởi FDI. Để thực hiện các hợp đồng BOT, BT…nhà
đầu tư thường lập các dự án theo đơn đặt hàng của nước sở tại. Trong hình thức
BT, sau khi đầu tư xong nhà đầu tư chuyển giao lại cho bên đặt hàng sở tại khai
thác, sử dụng hầu hết theo phương thức “chìa khoá trao tay” để thu lại vốn đầu
tư và lợi nhuận. Còn trong hình thức BOT, sau khi xây dựng xong nhà đầu tư
được quyền khai thác, sử dụng công trình trong một thời gian nhất định nhằm
thu hồi lại vốn đầu tư và một lượng lợi nhuận thoả đáng, sau đó chuyển giao lại
cho cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại quản lý và tiếp tục khai thác, sử
dụng.
Ngoài các hình thức trên đây, FDI còn có thể được thực hiện bằng một số
hình thức khác, như sáp nhập hoặc mua lại các cơ sở sản xuất kinh doanh sẵn có
ở nước ngoài, hoặc tham gia mua cổ phần của các công ty nước ngoài với khối
lượng đủ lớn để có thể tham gia trực tiếp vào tổ chức điều hành hoạt động sản
xuất kinh doanh của các công ty này.
1.1.4. Vai trò của FDI
Do FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân nên FDI ít lệ thuộc vào mối quan hệ
chính trị giữa hai bên. Mặt khác bên nước ngoài trực tiếp tham gia quản lý sản

đầu tư sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro hơn trong môi trường mới về chính trị, sự
xung đột vũ trang của các tổ chức trong các quốc gia hay những tranh chấp nội
bộ của quốc gia hay đơn thuần chỉ là sự thay đổi trong chính sách và pháp luật
của quốc gia tiếp nhận… tất cả những điều đó đều khiến cho các doanh nghiệp
có thể rời vào tình trạng mất tài sản cơ sở hạ tầng. Do vậy mà họ thường phải
đầu tư vào các nước ổn định về chính trị cũng như trong chính sách và môi
trường kinh tế.

Sinh viên: Nguyễn Thế Anh

8

Lớp: CQ49/08.01


Học viện tài chính

Khóa luận tốt nghiệp

1.1.4.2. Đối với nước nhận đầu tư
a. Tác động tích cực
Đối với các nước kinh tế phát triển, FDI có tác dụng lớn trong việc giải
quyết những khó khăn về kinh tế, xã hội như thất nghiệp và lạm phát,…Qua FDI
các tổ chức kinh tế nước ngoài mua lại những công ty doanh nghiệp có nguy cơ
phá sản, giúp cải thiện tình hình thanh toán và tạo công ăn việc làm cho người
lao động. FDI còn tạo điều kiện tăng thu ngân sách dưới hình thức các loại thuế
để cải thiện tình hình bội chi ngân sách, tạo ra môi trường cạnh tranh thúc đẩy sự
phát triển kinh tế và thương mại, giúp người lao động và cán bộ quản lý học hỏi
kinh nghiệm quản lý của các nước khác.
Đối với các nước đang phát triển: FDI giúp đẩy mạnh tốc độ phát triển

Nếu không có biện pháp quản lý tốt có thể sẽ tăng ô nhiễm môi trường, tạo
sự lệ thuộc về kinh tế - chính trị, tạo gánh nặng nợ cho tương lai, có thể tác động
đến khủng hoảng tiền tệ do hiện tượng rút vốn đầu tư ồ ạt của chủ đầu tư nước
ngoài khi có biến động xấu của thị trường trong nước; các doanh nghiệp trong
nước có thể bị thôn tính bởi chủ đầu tư nước ngoài mạnh về tiềm lực kinh tế và
giàu kinh nghiệm kinh doanh
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút FDI
1.1.5.1. Nhân tố quốc tế
 Thứ nhất, Xu hướng hợp tác và cạnh tranh trong khu vực và quốc tế
Trong những năm gần đây, môi trường kinh tế đã có những biến đổi quan
trọng.Các quốc gia ngày càng có xu hướng tham gia sâu rộng vào các tổ chức
kinh tế quốc tế trong khu vực và trên thế giới. Qúa trình toàn cầu hóa ngày càng
diễn ra mạnh mẽ, rộng khắp, tạo ra sự di chuyển theo xu hướng tự do đối với
luồng vốn, hàng hóa và dịch vụ trên phạm vi toàn cầu.
Các quốc gia đang trong quá trình chạy đua để thu hút nguồn vốn đầu tư
nước ngoài, để tăng cường khả năng cạnh tranh trong thu hú FDI, ngày càng có

Sinh viên: Nguyễn Thế Anh

10

Lớp: CQ49/08.01


Học viện tài chính

Khóa luận tốt nghiệp

nhiều quốc gia điều chỉnh chính sách và môi trường đầu tư để tạo sự hấp dẫn hơn
cho các nhà đầu tư nước ngoài.

Học viện tài chính

Khóa luận tốt nghiệp

Sự ổn định chính trị - xã hội có ý nghĩa quyết định đến việc huy động và
sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài.Tình hình chính trị
không ổn định, đặc biệt là thể chế chính trị (đi liền với nó là sự thay đổi luật
pháp) thì mục tiêu và phương thức thực hiện mục tiêu cũng thay đổi.Hậu quả là
lợi ích của các nhà ĐTNN bị giảm (họ phải gánh chịu một phần hay toàn bộ các
thiệt hại đó) nên lòng tin của các nhà đầu tư bị giảm sút. Mặc khác, khi tình hình
chính trị - xã hội không ổn định, Nhà nước không đủ khả năng kiểm soát hoạt
động của các nhà ĐTNN, hậu quả là các nhà đầu tư hoạt động theo mục đích
riêng, không theo định hướng chiến lược phát triển kinh tế -xã hội của nước nhận
đầu tư. Do đó hiệu quả sử dụng vốn FDI rất thấp.
Kinh nghiệm cho thấy, khi tình hình chính trị -xã hội bất ổn thì các nhà
đầu tư sẽ ngừng đầu tư hoặc không đầu tư nữa. Chẳng hạn, tình hình chính trị bất
ổn ở Ucraina thời gian qua mà nguyên nhân lớn nhất có thể coi là ảnh hưởng từ
phía chính quyền Liên Bang Nga, khiến nhiều nước phương Tây và Hoa Kì đã
áp đặt lệnh trừng phạt lên nền kinh tế Nga, mặc dù Nga là một thị trường có
nhiều tiềm năng. Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến nền kinh tế Nga, ta có thể
thấy rõ qua sự sụt giảm giá dầu thô và các chế phẩm từ dầu thô trong thời gian
qua mà dầu mỏ là thế mạnh của nền kinh tế Nga từ trước tới nay, cùng với đó
tâm lí các nhà đầu tư đã và đang có ý định đầu tư vào thị trường rộng lớn này
cũng bị sụt giảm rất nhiều..Tuy nhiên, nếu Chính phủ thực hiện chính sách cởi
mở hơn nữa thì chỉ làm giảm khả năng thu hút các nhà ĐTNN, cá biệt có trường
hợp trong chiến tranh vẫn thu hút được FDI song đó chỉ là trường hợp ngoại lệ
đối với các công ty thuộc tổ hợp công nghiệp quân sự muốn tìm kiếm cơ hội
buôn bán các phương tiện chiến tranh hoặc là sự đầu tư của chính phủ thông qua
hình thức đa phương hoặc song phương nhằm thực hiện mục đích riêng. Rõ ràng,
Sinh viên: Nguyễn Thế Anh

- Môi trường cạnh tranh lành mạnh, quyền sở hữu tài sản tư nhân được
pháp luật bảo đảm.
- Quy chế pháp lý của việc phân chia lợi nhuận, quyền hồi hương lợi
nhuận đối với các hình thức vận động cụ thể của vốn nước ngoài.

Sinh viên: Nguyễn Thế Anh

13

Lớp: CQ49/08.01


Học viện tài chính

Khóa luận tốt nghiệp

- Quy định về thuế, giá, thời hạn thuê đất,...Bởi yếu tố này tác động trực
tiếp đến giá thành sản phẩm và tỷ suất lợi nhuận. Nếu các quy định pháp lý bảo
đảm an toàn về vốn của nhà đầu tư không bị quốc hữu hoá khi hoạt động đầu tư
không phương hại đến an ninh quốc gia, bảo đảm mức lợi nhuận cao và việc di
chuyển lợi nhuận về nước thuận tiện thì khả năng thu hút FDI càng cao.
Do vậy, hệ thống pháp luật phải thể hiện được nội dung cơ bản của
nguyên tắc: Tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi và theo thông lệ
quốc tế. Đồng thời phải thiết lập và hoàn thiện định chế pháp lý tạo niềm tin cho
các nhà ĐTNN.
Bên cạnh hệ thống văn bản pháp luật thì nhân tố quyết định pháp luật có
hiệu lực là bộ máy quản lý nhà nước. Nhà nước phải mạnh với bộ máy quản lý
gọn nhẹ, cán bộ quản lý có năng lực, năng động,có phẩm chất đạo đức. Việc
quản lý các dự án FDI phải chặt chẽ theo hướng tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư
song không ảnh hưởng đến sự phát triển chung của nền kinh tế và xã hội.

trường hàng hoá - dịch vụ là nơi tiêu thụ sản phẩm, lưu thông hàng hoá, đem lại
lợi nhuận cho nhà đầu tư. Hệ thống thị trường này sẽ đảm bảo cho toàn bộ quá
trìng hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi - từ nguồn đầu vào đến
việc tiêu thụ sản phẩm đầu ra.
Chiến lược phát triển kinh tế hướng ngoại là thực hiện chiến lược hướng
về xuất khẩu. Mở rộng thị trường xuất khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh với
các quốc gia khác tạo điều kiện cải thiện cán cân thương mai, chiếm được lòng
tin của các nhà đầu tư.
 Thứ sáu, chất lượng nguồn nhân lực.
Nguồn lao động vừa là nhân tố để thu hút vừa là nhân tố sử dụng có hiệu
quả FDI. Bởi con người có khả năng hợp tác kinh doanh cao, trình độ lao động
phù hợp với yêu cầu, năng lực quản lý cao thì sẽ tạo ra năng xuất cao. Bên cạnh
đó, các nhà ĐTNN sẽ giảm một phần chi phí đào tạo và bớt được thời gian đào
tạo nên tiến độ và hiệu quả của các dự án sẽ đạt đúng theo mục tiêu đề ra. Trình
độ thấp kém sẽ làm cho nước chủ nhà thua thiệt, đặc biệt là ở các khâu của quá
trình quản lý hoạt động FDI. Sai lầm của các cán bộ quản lý nhà nước có thể làm
thiệt hại về thời gian, tài chính cho nhà ĐTNN và cho nước chủ nhà. Vì vậy,
Sinh viên: Nguyễn Thế Anh

15

Lớp: CQ49/08.01


Học viện tài chính

Khóa luận tốt nghiệp

nước chủ nhà phải tích cực nâng cao trình độ dân trí của người lao động để
không chỉ có nâng cao khả năng tiếp cận công nghệ, kỹ thuật tiên tiến mà còn

Học viện tài chính

Khóa luận tốt nghiệp

Biểu đồ 1.1: Tình hình biến động GDP của Singapore giai đoạn 2012 đến quý
I năm 2015

Nguồn: www.tradingeconomics.com
Với mức tăng trưởng ổn định như vậy, Singapore những năm vừa qua vẫn
giữ được vị thế là một trong những nước đứng đầu Đông Nam Á nói riêng, cũng
như Châu Á nói chung. Cụ thể:
Bảng 1.1: Tình hình tăng trưởng GDP của một số nước Châu Á năm 2014
GDP

COUNTRIES

Reference Previous Highest Lowest Unit

Growth
Rate
Bahrain

1.74

Aug/14

2.28

2.80


percent

Hong Kong

0.40

Nov/14

1.40

6.30

-3.40

percent

India

1.50

Aug/14

1.30

5.80

-1.90

percent


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status