ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN THANH HÀ
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN THANH HÀ
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN THẾ NỮ
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT
TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI................4
1.1. Tổng quan nghiên cứu .......................................................................................... 4
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại ... 9
1.2.1. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại ..................................... 9
1.2.1.1. Khái niệm............................................................................................... 9
1.2.1.2. Vai trò của hoạt động cho vay .............................................................. 9
1.2.1.3. Phân loại cho vay của ngân hàng thương mại ................................. 11
1.2.2. Phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp ..................... 12
1.2.2.1. Khái niệm phát triển cho vay khách hàng doanh nghiê ̣p .................. 12
1.2.2.2. Chỉ tiêu đánh giá phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh
nghiệp ............................................................................................................. 13
1.2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả phát tri
ển hoạt động cho vay
khách hàng doanh nghiệp .............................................................................. 17
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................26
2.1. Phương pháp luận ................................................................................... 26
2.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể.............................................................. 26
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin .......................................................... 26
2.2.2. Phương pháp xử lý thông tin ................................................................ 26
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƢƠNG VIỆT NAM...............................................................................................30
3.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam .............................. 30
3.1.1. Khái quát lịch sử hình thành phát triển của Ngân hàng TMCP Công
3.4.2.2. Hệ số sử dụng vốn bình quan còn thấp ............................................. 58
3.4.2.3. Hoạt động kiểm tra, kiểm soát quá trình cho vay ............................. 58
3.4.2.4. Các sản ph ẩm dịch vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp chưa đa
dạng ................................................................................................................ 58
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI
VIETINBANK ..........................................................................................................61
4.1. Định hƣớng phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp của VietinBank 61
4.1.1. Định hướng chiến lược phát triển chung ............................................ 61
4.1.2. Định hướng phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp .................. 61
4.2. Giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp .............. 63
4.2.1. Cải tiến quy trình cho vay .................................................................... 63
4.2.2. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định. ........................................... 64
4.2.3. Nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng doanh nghiệp ................. 65
4.2.4. Hoàn thiện sản phẩm cho vay hiện có và phát triển thêm các sản phẩm
mới .................................................................................................................. 66
4.2.5. Xử lý nợ quá hạn .................................................................................. 67
4.2.6. Tổ chức tốt công tác huy động vốn nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu
vay vốn của khách hàng doanh nghiệp .......................................................... 68
4.2.7. Tăng cường công tác cán bộ nh ằm đáp ứng hoạt động phát triển cho
vay khách hàng doanh nghiệp ........................................................................ 69
4.2.7.1. Đào tạo cán bộ .................................................................................. 69
4.2.7.2. Có chế độ đãi ngộ ............................................................................. 71
4.2.8. Một số giải pháp khác .......................................................................... 71
4.3. Một số kiến nghị ................................................................................................. 71
KẾT LUẬN ...............................................................................................................74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................75
Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng
1
Bảng 2.1
2
Bảng 3.1
3
Bảng 3.2
4
Bảng 3.3
5
Bảng 3.4
29
Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của VietinBank gia
35
đoạn 2012 – 2014.
Tiêu chí phân tách khách hàng doanh nghiệp tại
36
VietinBank
Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại
38
VietinBank
Tốc độ tăng trƣởng dƣ nợ cho vay khách hàng
43
doanh nghiệp giai đoạn 2012 – 2014
Dƣ nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp theo loại
44
hình doanh nghiệp giai đoạn 2012 – 2014
Dƣ nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp theo
Nội dung
Sơ đồ
Trang
1
Hình 1.1
Quy trình cho vay của Ngân hàng thƣơng mại
21
2
Sơ đồ 3.1
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Hội sở
31
3
Sơ đồ 3.2
4
Sơ đồ 3.3
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn dẫn đến việc hàng loạt khách
hàng rơi vào tình trạng mất thanh khoản, không có khả năng trả nợ cho ngân hàng. Tại
thời điểm năm 2011-2012, đầu ra của tín dụng đối với các Ngân hàng thƣơng mại vẫn
đang trong tình trạng khá bế tắc, lƣợng thừa vốn trong các ngân hàng vẫn đang ở mức
cao trong khi tăng trƣởng tín dụng là không mạnh. Đến thời điểm hiện tại, hầu nhƣ tất
cả các ngân hàng thƣơng mại đều tiến hành tái cấu trúc lại bộ máy hoạt động, một số
ngân hàng thƣơng mại thì sáp nhập lại với nhau để nâng cao hiệu quả hoạt động. Phần
lớn các ngân hàng thƣơng mại đều áp dụng các biện pháp nhằm thúc đẩy tăng trƣởng
tín dụng nhƣ tập trung sử dụng công cụ lãi suất, xây dựng chính sách tín dụng ƣu đãi
cho một số ngành nghề đƣợc ngân hàng nhà nƣớc khuyến khích phát triển v.v.
Trong nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp là nhân tố và là nguồn đóng góp
chính vào GDP đất nƣớc. Trong thị trƣờng hiện tại, họ là những nhân tố nhạy cảm với
thị trƣờng nhất và cũng là đối tƣợng chịu nhiều tác động tiêu cực khi nền kinh tế có
những biến động lớn. Ngoài ra, xét trên mối quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp
là một mối quan hệ bền chặt, chi phối lẫn nhau và thƣờng là lâu dài, mang lại lợi ích
cho cả đôi bên. Đồng thời, hiệu quả kinh tế thu đƣợc từ việc cung cấp dịch vụ ngân
hàng cho các danh nghiệp là rất rõ ràng, đến nay các ngân hàng đều có chiến lƣợc và
chính sách riêng đố i với đố i tƣơ ̣ng khách hàng này
. Chính vì vậy , các ngân hàng
thƣơng mại phải cùng với các doanh nghiệp tháo gỡ các khó khăn về tài chính, nguồ n
vố n, cũng nhƣ định hƣớng phát triển của các doanh nghiệp.
Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam đƣợc thành lập từ năm 1988 mặc
dù thành lập lâu đời, nhƣng hoạt đô ̣ng cho vay doanh nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế
và chƣa tƣơng xứng với quy mô hoạt đô ̣ng . Xuất phát từ thực trạng đó, việc đặt cơ
sở lý luận, đánh giá thực tế và tìm giải pháp để mở rộng quan hệ tín dụng của Ngân
hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam với doanh nghiệp là rất cần thiết
Để nghiên cứu đề tài “Phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp
tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam” luận văn lần lƣợt đi vào giải
quyết các câu hỏi sau:
- Thực trạng phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng
nhƣ thế nào?
2
- Các giải pháp nào để phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại
ngân hàng?
6. Kết cấu của luận văn
Lời mở đầu
Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay
của Ngân hàng Thƣơng mại
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng phát triển hoạt động cho vay khách hàng doan
h nghiệp tại
VietinBank
Chƣơng 4: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại
VietinBank
Kết luận
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN
HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
dụng ngân hàng cũng nhƣ nhu cầu huy động vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kết
quả phân tích cho thấy do thị phần rộng lớn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các
dịch vụ tín dụng cho đối tƣợng này trong thời gian qua đã đem lại doanh thu đáng
kể cho các ngân hàng thƣơng mại, cơ cấu tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
dịch chuyển theo hƣớng tích cực, các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam đã bắt đầu
quan tâm đẩy mạnh hiện đại hóa, ứng dụng những tiến bộ của khoa học công nghệ
vào tăng cƣờng tiếp cận với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bên cạnh đó, hoạt động tín
dụng cho đối tƣợng doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn còn một số tồn tại nhƣ: tỷ lệ nợ
xấu trong dƣ nợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thƣơng mại cao,
chuyển dịch cơ cấu tín dụng đối với theo ngành nghề kinh doanh còn chậm, hình
thức phát triển của các ngân hàng thƣơng mại đối với các sản phẩm tín dụng đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhiều điểm tƣơng đồng… Trong môi trƣờng điều kiện
kinh tế vĩ mô bất ổn, hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể bị ảnh
hƣởng, tuy nhiên nhu cầu đối với các dịch vụ ngân hàng của đối tƣợng doanh
nghiệp này sẽ tiếp tục gia tăng trong tƣơng lai đặc biệt là khi các yếu tố kinh tế vĩ
mô đi vào ổn định. Đây chính là cơ sở để các ngân hàng thƣơng mại tăng cƣờng
cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Luận án đã trình bày ba nội
dung nghiên cứu chính là định hƣớng tăng trƣởng tín dụng đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Việt Nam trong thời gian tới, các giải pháp về tăng trƣởng tín dụng
đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn, và đi kèm là
một số kiến nghị quan trọng với Chính phủ, với Ngân hàng nhà nƣớc, và với Hiệp
hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam để bảo đảm các giải pháp trên có thể thực
hiện đƣợc một cách đồng bộ, phát huy hiệu quả.
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, “Giải pháp mở rộng cho vay đối với
khách hàng doanh nghiệp tại NHTM cổ phần công thương Việt Nam – chi nhánh
Bắc Đà Nẵng”, của Hồ Thị Thúy Vân (2012)¸ Trƣờng đại học Đà Nẵng. Tác giả
phân tích, lý giải các vấn đề liên quan đến mở rộng cho vay khách hàng doanh
5
đánh giá thì còn chung chung, luận văn chƣa làm nổi bật đƣợc điểm mạnh, điểm
yếu cũng nhƣ cơ hội và thách thức qua kết quả nghiên cứu để qua đó có thể tìm ra
đƣợc các chiến lƣợc tận dụng đƣợc điểm mạnh cũng nhƣ khắc phục đƣợc điểm yếu
và tận dụng cơ hội để phát triển.
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, “Giải pháp mở rộng quy mô cho vay
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
thương Đà Nẵng ”, của Lê Hải Bắc (2010), Trƣờng đại học Đà Nẵng. Luận văn đã
đƣa ra những lý luận về mở rộng quy mô cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân
hàng thƣơng mại. Luận văn đã phân tích thực trạng mở rộng quy mô cho vay doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Đà
Nẵng, kết hợp việc dùng bảng hỏi điều tra về dịch vụ cho vay của chi nhánh ngân
hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó
đánh giá chất lƣợng cho vay của ngân hàng và cũng là một trong các căn cứ đánh
giá kết quả mở rộng quy mô cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh ngân
hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Đà Nẵng. Cuối cùng là đề xuất một số giải
pháp mở rộng quy mô cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại đây.
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, “Giải pháp mở rộng cho vay các
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng cổ phần VPBank Đà Nẵng”, của Hoàng
Thị Kim Anh (2012)¸ Trƣờng đại học Đà Nẵng. Luận văn đã nghiên cứu những vấn
đề cơ bản về lý thuyết mở rộng cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân
hàng thƣơng mại, phân tích đánh giá thực trạng mở rộng cho vay các doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại ngân hàng cổ phần VPBank Đà Nẵng. Đánh giá những kết quả, tồn
tại, hạn chế và tìm ra nguyên nhân của những tồn tại đó. Đồng thời đề xuất một số
giải pháp mở rộng cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng cổ phần
VPBank Đà Nẵng.
Luận văn thạc sỹ kinh tế, “Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại ngân
hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam”, của Nguyễn Ngọc Lê Ca
(2011), Trƣờng đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn đã trình bày khái
hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam ” vẫn là vấn đề cấp thiết để nghiên cứu.
8
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.2.1.1. Khái niệm
Hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng rất lớn trong
tổng tài sản và nó cũng là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng.
Phần lớn nguồn vố n huy đô ̣ng đƣơ ̣c ngân hàng dùng để cho vay .
Theo điều 4 Luật số 47/2010/QH12- Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi năm
2010: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một
thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.”
1.2.1.2. Vai trò của hoạt động cho vay
Hoạt động cho vay là hoạt động chứa nhiều rủi ro tiềm ẩn, nhƣng nó lại là hoạt
động chính của ngân hàng. Bên cạnh rủi ro tiềm ẩn thì ngân hàng cho vay thu đƣơc lãi
suất phù hợp với các khoản vay đó và đó cũng là thu nhập chính của ngân hàng cho
vay. Khối lƣợng các khoản cho vay của ngân hàng thƣơng mại để thực hiện các khoản
thanh toán và dự trữ hàng hóa. Ngoài ra, ngân hàng thƣơng mại còn cho vay đầu tƣ
phát triển dƣới hình thức tài trợ vay trung và dài hạn với một tỷ trọng hợp lý,…Các
ngân hàng thƣơng mại làm tốt nghiệp vụ cho vay cũng chính là thực hiện một trong
những chức năng của Ngân hàng thƣơng mại: chức năng tín dụng ngân hàng, nó sẽ đƣa
lại kết quả và thuận lợi mới cho ngân hàng thƣơng mại và nền kinh tế.
Trƣớc hết phục vụ cho việc phân phối lại vốn giữa các ngành kinh tế khác
nhau, góp phần vào việc bình quân hóa tỷ suất lợi nhuận và góp phần tích tụ và tập
trung vốn đối với nền kinh tế.
Nguồn vốn cho vay là nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi đƣợc giải phóng ra
để thực hiện điều hòa lƣu thông tiền làm cho tiền tệ ổn định. Thông qua cho vay,
Ngân hàng Trung ƣơng tiến hành việc phát hành them tiền vào lƣu thông hoặc bớt
tiền ra khỏi lƣu thông tùy theo yêu cầu phát triển kinh tế. Nhƣ vậy, yêu cầu quy luật
lƣu thông tiền tệ đƣợc tôn trọng.
Ba là, cho vay là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển. Nhờ
có cho vay cấp vốn mà nhiều lĩnh vực kinh tế đã đƣợc phục hồi và phát huy thế
mạnh. Mặt khác, cho vay còn góp phần tăng cƣờng chế độ hạch toán kinh tế của
10
doanh nghiệp.
Bốn là, cho vay tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với nƣớc ngoài.
Cho vay là phƣơng tiện nối liền kinh tế trong nƣớc với kinh tế nƣớc ngoài.
1.2.1.3. Phân loại cho vay của ngân hàng thương mại
* Căn cứ vào kỳ hạn vay
Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn dƣới một năm.
Cho vay trung và dài hạn: là các khoản cho vay có thời hạn trên một năm còn
cụ thể phân tách trung và dài hạn thì tuỳ từng quốc gia
.
* Căn cứ vào đối tượng vay
Đối tượng vay là khách hàng cá nhân: Có thể là vay tiêu dùng, vay để mua
sắm trang thiết bị thực hiện sản xuất và nhìn chung hình thức vay của khách hàng cá
nhân là vay từng lần, có tài sản đảm bảo, không xây dựng hạn mức.
Đối tượng vay là các doanh nghiệp: Số lƣợng các doanh nghiệp của nƣớc ta
đang ngày một gia tăng và ngày một thể hiện vai trò vị thế của minh trong nền kinh
tế thị trƣờng. Có thể nói các doanh nghiệp là những khách hàng tiềm năng của các
ngân hàng thƣơng mại. Họ có thể mang lại những hợp đồng vay vốn thƣờng xuyên
cho ngân hàng.
* Căn cứ vào phương thức cho vay
Cho vay theo dự án đầu tư: Là phƣơng thức cho vay thông qua đó ngân hàng
Cho vay có đảm bảo: thông thƣờng các khoản cho vay của ngân hàng đều có tài
sản đảm bảo. Tài sản đảm bảo có thể là tài sản của ngƣời nhận tín dụng hay tài sản, uy
tín của ngƣời thứ ba. Tài sản đảm bảo cho phép ngân hàng có đƣợc nguồn thu nợ thứ
hai bằng cách bán các tài sản đó hoặc thông qua khả năng trả nợ của ngƣời thứ ba khi
nguồn thu nợ thứ nhất không có hoặc không đủ.
Cho vay không có đảm bảo: là hình thức cho vay không có tài sản đảm bảo hoặc
không có bảo lãnh của bên thứ ba.
Nhƣ vậy, tùy vào đặc điểm, đối tƣợng của từng khoản vay mà các ngân hàng sẽ
tích hợp các phƣơng pháp trên thành dạng hỗn hợp cho từng món vay.
1.2.2. Phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp
1.2.2.1. Khái niệm phát triển cho vay khách hàng doanh nghiê ̣p
Cho vay khách hàng doanh nghiê ̣p ta ̣i NHTM có thể hiể u là mô ̣t hình thƣ́c
cấ p tiń du ̣ng, theo đó NHTM giao cho khách hàng doanh ngh iê ̣p mô ̣t khoản tiề n để
12
sƣ̉ du ̣ng vào mô ̣t mu ̣c đić h nhấ t đinh
̣ , xác định trong một thời gian nhất định theo
thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi
nghiê ̣p là khoản cho vay chiế m tỷ tro ̣ng lớn
. Cho vay khách hàng doanh
nhấ t trong hoa ̣t đô ̣ng cho vay của
ngân hàng .
“Phát triển có thể hiểu một cách đơn giản đó là việc biến đổi hoặc làm cho
biến đổi theo chiều hướng tăng, từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn
giản đến phức tạp” (tratu.soha.vn, 2015). “Theo quan điểm biện chứng, sự phát
triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về
chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường
Số lƣợng khách hàng kỳ này – Số
=
lƣợng khách hàng kỳ trƣớc
doanh nghiệp
Tỷ lệ tăng số
SLKH kỳ này - SLKH kỳ trƣớc
lƣợng khách hàng
=
doanh nghiệp
SLKH kỳ trƣớc
- Chỉ tiêu dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp
Dƣ nợ cho vay của ngân hàng là số tiền ngân hàng hiện đang cho khách hàng
vay tính đến một thời điểm cụ thể. Số dƣ nợ càng lớn và dƣ nợ kỳ sau tăng lên so
với kỳ trƣớc là chỉ tiêu phản ánh mức độ phát triển cho vay chính xác nhất. Bởi lẽ
lợi nhuận mà ngân hàng có đƣợc từ hoạt động cho vay trong kỳ phụ thuộc vào dƣ
nợ chứ không phải doanh số cho vay.
Dƣ nợ
=
kỳ này
Chỉ tiêu này phản ánh mức tăng trƣởng dƣ nợ của kỳ sau so với kỳ trƣớc .
* Chỉ tiêu đánh giá phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp
theo chiều sâu
- Chỉ tiêu kết quả từ hoạt động cho vay
Chỉ tiêu này đƣợc phản ánh qua: Chỉ tiêu doanh thu từ hoạt động cho vay và
thu nhập lãi thuần từ hoạt động cho vay, cụ thể:
+ Doanh thu là tổng lợi ích kinh tế mà Ngân hàng thu đƣợc khi cung cấp dịch
vụ cho khách hàng. Doanh thu bao gồm: Doanh thu bán hàng bên ngoài và Doanh
thu bán hàng nội bộ.
Doanh thu hoa ̣t đô ̣ng cho vay khách hàng doanh nghiê ̣p chính là thu tƣ̀ laĩ
, đây là
mô ̣t chỉ tiêu quan tro ̣ng đo kế t quả hoạt động cho vay và đƣơ ̣c xác đinh
̣ nhƣ sau :
Doanh thu hoa ̣t đô ̣ng cho vay
=
n
Vj * ij
j 1
Trong đó: Vj là số dƣ khoản vay thứ j