LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi. Mọi số
liệu, thông tin thu thập trong quá trình nghiên cứu là hoan toàn trung thực,
chưa được công bố trên các bài báo hay tạp chí nào. Nếu có gì sai trái tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Học viên
Lê Tiến Thành
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu đến nay tôi đã hoàn thành luận văn
Thạc sỹ y học chuyên ngành Y tế công cộng.
Tôi xin chân thành cảm:
- Ban Giám hiệu, các Thầy cô giáo, Phòng đào tạo Sau đại học, Khoa Y
tế công cộng và cùng các bộ môn, phòng ban liên quan của Trường Đại học Y
Dược Hải Phòng.
- Ban giám đốc, Phòng Điều dưỡng các bệnh viện tuyến quận, huyện
thành phố Hải Phòng.
Đã tạo điều kiện thuận lợi nhất và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học
tập.
Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- GS.TS. Phạm Văn Thức - Hiệu trưởng - Trường Đại học Y Dược Hải
Phòng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt khoá học và thực hiện
đề tài.
- PGS.TS. Phạm Văn Hán - Phó Hiệu trường phụ trách Đào tạo đại học.
Chủ nhiệm Khoa Y tế công cộng - Trường Đại học Y Dược Hải Phòng đã tận
tình dạy bảo, luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt khoá học và
thực hiện đề tài.
- TS. Nguyễn Văn Khải - Trường phòng Đào tạo Đại học - Trường Đại
học Y Dược Hải Phòng. Người thầy luôn tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong
CSNB
Chăm sóc người bệnh
ĐD
Điều dưỡng
ĐDCS
Điều dưỡng chăm sóc
ĐDT
Điều dưỡng trưởng
ĐDTK
Điều dưỡng trưởng khoa
ĐDV
Điều dưỡng viên
ĐH
Đại học
KT
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
1.1. Đại cương .................................................................................................. 3
1.1.1. Điều dưỡng và các nhà điều dưỡng trong bệnh viện .............................. 3
1.1.2. Các nhà quản lý điều dưỡng trong bệnh viện ......................................... 7
1.2. Năng lực quản lý của điều dưỡng trưởng khoa ........................................ 11
1.2.1. Khái niệm năng lực và năng lực quản lý của điều dưỡng trưởng khoa ...... 11
1.2.2. Tiêu chuẩn đánh giá ................................................................................ 13
1.2.3. Các kỹ năng đánh giá năng lực quản lý Điều dưỡng: ........................... 14
1.2.4. Phương thức đánh giá năng lực quản lý Điều dưỡng: .......................... 19
1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý Điều dưỡng: .................... 20
1.3. Nghiên cứu năng lực Điều dưỡng: ........................................................... 22
1.3.1 Trên thế giới: .......................................................................................... 22
1.3.2 Ở Việt Nam: ........................................................................................... 24
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 33
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 33
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu .......................................... 33
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ ................................................................................ 33
2.2. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................ 33
2.3. Thời gian nghiên cứu ............................................................................... 33
2.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 33
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................... 33
2.4.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu .................................................................... 33
2.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 34
2.5.1. Các chỉ tiêu nghiên cứu cho mục tiêu 1: ............................................... 34
2.5.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu cho mục tiêu 2: ............................................... 37
Bảng 3.9
Bảng 3.10
Bảng 3.11
Bảng 3.12
Bảng 3.13
Bảng 3.14
Bảng 3.15
Bảng 3.16
Tên bảng
Trang
Thông tin chung về ĐDTK.
39
Phân loại kiến thức quản lý của ĐDTK theo trình độ
40
chuyên môn.
Phân loại kiến thức quản lý của ĐDTK theo trình độ
40
chuyên môn về tổ chức CSNB.
Phân loại kiến thức quản lý của ĐDTK theo trình độ
41
chuyên môn về chỉ đạo công tác VS.
Phân loại kiến thức quản lý của ĐDTK theo trình độ
41
chuyên môn về quản lý tài sản.
Phân loại kiến thức quản lý của ĐDTK theo trình độ
42
chuyên môn về đào tạo, nghiên cứu khoa học và chỉ đạo
tuyến.
Phân loại kiến thức quản lý của ĐDTK theo trình độ
Bảng
Bảng 3.26
Tên bảng
Trang
chuyên môn về chỉ đạo công tác VS.
Phân loại thực hành quản lý của ĐDTK theo trình độ
47
chuyên môn về quản lý tài sản.
Phân loại thực hành quản lý của ĐDTK theo trình độ
48
chuyên môn về đào tạo, nghiên cứu khoa học và chỉ đạo
tuyến.
Phân loại thực hành quản lý của ĐDTK theo trình độ
48
chuyên môn về quản lý nhân lực.
Phân loại thực hành quản lý của ĐDTK theo tuyến quận,
49
huyện.
Phân loại thực hành quản lý của ĐDTK theo tuyến quận,
49
huyện về tổ chức CSNB.
Phân loại thực hành quản lý của ĐDTK theo tuyến quận,
50
huyện về chỉ đạo công tác VS.
Phân loại thực hành quản lý của ĐDTK theo tuyến quận,
50
huyện về quản lý tài sản.
Phân loại thực hành quản lý của ĐDTK theo tuyến quận,
Bảng 3.18
Bảng 3.19
Bảng 3.20
Bảng 3.21
Bảng 3.22
Bảng 3.23
Bảng 3.24
Bảng 3.25
Bảng 3.29
Bảng 3.30
Bảng 3.31
Bảng 3.32
58
58
59
59
DANH MỤC HÌNH
Hình
Tên hình
Trang
Hình 3.1
Hình 3.6
Đánh giá nhu cầu về thờ igian đào tạo của ĐDTK
55
Hình 3.7
Đánh giá sự hài lòng của người bệnh đối với ĐDTK
57
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khỏe là vốn quý của con người và của toàn xã hội. Vấn đề chăm sóc
sức khỏe ngày càng được xã hội quan tâm. Theo Nghị quyết 46/NQ-TW ngày
23 tháng 2 năm 2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng
cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới là một bước phát triển trong quan
điểm chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, mà chăm sóc sức khỏe là một
trong những việc thuộc lĩnh vực của nghề điều dưỡng, điều dưỡng viên là
những người trực tiếp tiếp xúc chăm sóc sức khỏe cho người bệnh. Trong tình
hình đó, để nâng cao sức khỏe cho cộng đồng, người trực tiếp quản lý và điều
hành công việc chăm sóc phải không ngừng được nâng cao về năng lực quản
lý.[51]
Điều dưỡng trưởng trong hệ thống khám chữa bệnh bao gồm: Điều
dưỡng trưởng Sở Y tế, Điều dưỡng trưởng bệnh viện, Điều dưỡng trưởng khối
và các Điều dưỡng trưởng khoa. Hiện nay cả nước ước tính có 15000 Điều
dưỡng trưởng.
Về lý luận cho đến thời điểm hiện tại, các nghiên cứu về lĩnh vực điều
dưỡng trước đây mới dừng lại ở điều tra mức độ hoàn thành chức năng nhiệm
vụ, chưa đi sâu vào nghiên cứu sự thiếu hụt kiến thức, kỹ năng quản lý so với
yêu cầu thực thi nhiệm vụ. Việc tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
điều dưỡng là hết sức cần thiết và cấp bách. Tuy nhiên trong phạm vi nghiên
cứu này, chúng tôi sẽ tập trung nghiên cứu năng lực về quản lý của người
Điều dưỡng trưởng.
Với những lý do như trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Thực trạng năng lực quản lý của điều dưỡng trưởng khoa tại một số
bệnh viện tuyến quận huyện Hải Phòng năm 2015" với các mục tiêu sau:
1. Mô tả thực trạng năng lực quản lý của các điều dưỡng trưởng khoa
của bệnh viện tuyến quận huyện Hải Phòng năm 2015.
2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến năng lực quản lý của điều dưỡng
trưởng khoa của bệnh viện tuyển quận huyện Hải Phòng.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đại cương
1.1.1. Điều dưỡng và các nhà điều dưỡng trong bệnh viện
1.1.1.1. Điều dưỡng trong bệnh viện
Khái niệm điều dưỡng: Điều dưỡng trong bệnh viện là hoạt động chăm
sóc , hỗ trợ người bệnh để đáp ứng các nhu cầu cơ bản của họ và nhanh
chóng đưa họ từ trạng thái bệnh về trạng thái bình thường. Các hoạt động hỗ
trợ chăm sóc đó là: Đảm bảo người bệnh được thở tốt, ăn uống đầy đủ, bài tiết
tốt và vận động được được hỗ trợ. Đảm bảo người bệnh được ngủ và nghỉ
ngơi, mặc quần áo thích hợp. Người bệnh được duy trì thân nhiệt, được hỗ trợ
vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Người bệnh đến bệnh viện phải được chăm sóc an
người bệnh là một con người.
Theo Benner và Wrubel thì “Chăm sóc là yếu tố cơ bản để thực hành
điều dưỡng hiệu quả” [62]. Mọi máy móc và kỹ thuật hiện đại không thay thế
được sự chăm sóc của người điều dưỡng vì các thiết bị này sẽ không tác động
được tới cảm xúc và điều chỉnh hành động cho thích ứng với những nhu cầu
đa dạng của mỗi cá thể. Chăm sóc là nền tảng của mọi can thiệp điều dưỡng
và là một thuộc tính cơ bản của người điều dưỡng.
Theo học thuyết về chăm sóc của Leiningerm thì chăm sóc là yếu tố
thiết yếu của điều dưỡng, là một nét đặc biệt và là đặc tính duy nhất của điều
dưỡng. Bà ta cho rằng: “không có sự chữa bệnh nào mà không có sự chăm sóc
nhưng sự chăm sóc có thể diễn ra mà không có điều trị” [70].
Jen Watson cho rằng “thực hành chăm sóc là hạt nhân của nghề điều
dưỡng” và đưa ra hai giả định về những giá trị của sự chăm sóc con người là:
(1) chăm sóc và tình cảm tạo ra những năng lượng cơ bản về thể chất và tinh
thần; (2) chăm sóc và tình cảm thiết yếu cho sự tồn tại và nuôi dưỡng con
người” [79]. Jen Watson đã đưa ra các giả thuyết về sự chăm sóc như sau:
5
- Chăm sóc con người không chỉ có sự xúc động mà còn là sự quan tâm
và những khát vọng về lòng vị tha.
- Chăm sóc là quá trình tác động qua lại giữa người với người và là
quan niệm đạo đức trong điều dưỡng.
- Chỉ thông qua mối quan hệ qua lại giữa người với người thì việc
chăm sóc mới có hiệu quả.
- Chăm sóc hiệu quả thúc đẩy sức khoẻ và sự tăng trưởng của mỗi cá
nhân và cả gia đình.
- Chăm sóc thúc đẩy sự nâng cao sức khoẻ hơn là chữa bệnh.
- Môi trường chăm sóc tạo ra sự phát triển những tiềm năng và cho
cầu học tập của người bệnh. Trong giai đoạn lập kế hoạch, người điều dưỡng
đặt ra mục tiêu và phương pháp giảng dạy. Trong giai đoạn thực hiện, người
điều dưỡng thực hiện các chiến lược giảng dạy và trong giai đoạn đánh giá,
người điều dưỡng đo lường kết quả học tập của người bệnh. Nhu cầu giáo dục
sức khoẻ của người điều dưỡng đối với người bệnh ngày càng tăng. Vì vậy
người bệnh cần có thêm kiến thức để tự theo dõi và chăm sóc nhằm rút ngắn
ngày nằm viện. Sự gia tăng có các bệnh mạn tính và tật nguyền đòi hỏi người
bệnh và gia đình phải có thêm kiến thức và kỹ năng để tự chăm sóc tại nhà
[54].
Người tư vấn
Tư vấn là quá trình giúp đỡ người bệnh để nhận biết và đương đầu với
những stress về tâm lý hoặc những vấn đề xã hội, để cải thiện các mối quan
hệ giữa người với người và để thúc đẩy sự phát triển của mỗi người. Tư vấn
liên quan tới sự hỗ trợ về tình cảm, tri thức và tâm lý. Người điều dưỡng tập
trung vào giúp cho người bệnh phát triển những thái độ, tình cảm và các hành
vi mới hơn là thúc đẩy sự phát triển về trí tuệ. Người điều dưỡng khuyến
khích người bệnh tìm kiếm những hành vi thay thế, nhận ra sự lựa chọn và
xây dựng ý thức tự kiểm soát [54].
7
Người biện hộ cho người bệnh
Biện hộ nghĩa là hành động thay mặt hoặc bảo vệ quyền lợi cho người
khác. Vì vậy, biện hộ nghĩa là thúc đẩy những hành động tốt đẹp nhất cho
người bệnh, bảo đảm cho những nhu cầu của người bệnh được đáp ứng.
Ngoài những vai trò cơ bản trên đây, người điều dưỡng còn là chất xúc
tác cho sự thay đổi, hỗ trợ cho người khác thực hiện được sự thay đổi cho
chính họ hay cho hệ thống của họ. Người hỗ trợ cho sự thay đổi cần xác định
vấn đề, đánh giá những yếu tố thúc đẩy người bệnh và có khả năng để tạo ra
nhất trong bệnh viện. Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc bệnh viện đối với
toàn bộ các hoạt động điều dưỡng và kết quả hoạt động của các điều dưỡng
trong bệnh viện. Chịu trách nhiệm đề ra chiến lược cho các hoạt động điều
dưỡng.
- Điều dưỡng trưởng khối: Là điều dưỡng quản lý dưới quyền của điều
dưỡng trưởng bệnh viện, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của các
ĐDTK thuộc khối lâm sàng mình phụ trách. Điều dưỡng trưởng khối có
nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện phương hướng, đường lối, chiến lược của điều
dưỡng trưởng bệnh viện đã được phê duyệt cho các bộ phân chuyên môn của
ngành.
- Điều dưỡng trưởng khoa: Là người đứng đầu các điều dưỡng của một
khoa, chịu trách nhiệm về các kết quả hoạt động của các điều dưỡng của khoa
mình phụ trách. ĐDTK cũng là điều dưỡng trung gian có nhiệm vụ chỉ đạo
thực hiện các phương hướng hoạt động, đường lối của điều dưỡng trưởng
bệnh viện.
- Điều dưỡng trưởng khu: Là người dưới quyền của ĐDTK, chịu trách
nhiệm quản lý và giáp sát các hoạt động của các điều dưỡng khu vực mình
phụ trách, đồng thời là người trực tiếp thực hiện công việc chăm sóc người
bệnh.
1.1.2.3. Vai trò hệ thống điều dưỡng:
9
* Trưởng phòng điều dưỡng (Điều dưỡng trưởng bệnh viện):
Nhiệm vụ: Tổ chức thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của phòng ĐD. Xây dựng
kế hoạch hoạt động của phòng ĐD, Điều dưỡng trưởng khoa (ĐDTK), hộ
sinh trưởng khoa, Kỷ thuật viên (KTV) trưởng khoa trong bệnh viện. Kiểm tra
đôn đốc ĐD, hộ sinh, KTV, hộ lý thực hiện quy chế bệnh viện, quy định kỹ
thuật bệnh viện các nhiệm vụ thường quy. Báo cáo kịp thời giám đốc bệnh
bất thường của người bệnh để kịp thời xử lý. Lập kế hoạch và phân công công
việc cho ĐD, HS và hộ lý trong khoa. Tham gia công tác đào tạo cho ĐD, HS,
học viên, hộ lý và tham gia công tác chỉ đạo tuyến theo sự phân công. Lập kế
hoạch mua y dụng cụ, vật tư tiêu hao. Thường xuyên kiểm tra việc sử dụng,
bảo dưỡng và quản lý tài sản, vật tư theo quy định hiện hành. Lập kế hoạch
các yêu cầu sửa chữa dụng cụ hỏng. Kiểm tra việc ghi sổ sách, phiếu theo dõi,
phiếu chăm sóc, công tác hành chính, thống kê và báo cáo trong khoa. Theo
dõi, chấm công lao động hàng ngày và tổng hợp ngày công để báo cáo. Tham
gia thường trực và chăm sóc người bệnh. Uỷ viên thường trực kiêm thư ký
hội đồng người bệnh cấp khoa [13].
Quyền hạn: Phân công ĐD, HS, hộ lý đáp ứng yêu cầu công việc của khoa. Kiểm
tra ĐD, HS, hộ lý thực hiện các quy định và quy chế bệnh viện [6],[ 38],[ 44].
* Người Điều dưỡng chăm sóc:
Người Điều dưỡng chăm sóc (ĐDCS) có vai trò là người chăm sóc,
người truyền đạt thông tin, người giáo viên, người tư vấn, người biện hộ cho
người bệnh, NCKH và người quản lý lãnh đạo. Người ĐDCS có chức năng
độc lập, chức năng phối hợp, chức năng phụ thuộc.
Về nhiệm vụ, người ĐDCS nghiêm chỉnh thực hiện quy chế bệnh viện,
y lệnh của thầy thuốc, thực hiện CSNB bệnh theo đúng quy định thủ thuật,
các kỹ thuật cơ bản như lập kế hoạch CSNB, cho người bệnh uống thuốc,
thực hiện kỹ thuật tiêm thuốc, truyền dịch, thay băng, đặt thông tiểu, kỹ thuật
11
cấp cứu theo quy định và vận hành bảo quản các thiết bị y tế trong khoa theo
sự phân công. Ghi chép, bàn giao người bệnh cho ĐD trực theo quy đinh. Bảo
quản tài sản, thuốc, dụng cụ y tế, trật tự và vệ sinh buồng bệnh, buồng thủ
thuật trong phạm vi được phân công. Tham gia NCKH, thường trực theo sự
phân công của ĐDTK, thực hiện tốt quy định về y đức, thường xuyên tự học
Năng lực chung và năng lực chuyên môn có quan hệ qua
lại hữu cơ với nhau, năng lực chung là cơ sở của năng lực chuyên môn, nếu
chúng càng phát triển thì càng dễ thành đạt được năng lực chuyên môn.
Ngược lại sự phát triển của năng lực chuyên môn trong những điều kiện nhất
định lại có ảnh hưởng đối với sự phát triển của năng lực chung.
+ Trí thức là những hiểu biết thu nhận được từ sách vở, từ học hỏi và từ
kinh nghiệm cuộc sống của mình.
+ Kỹ năng là sự vận dụng bước đầu những kiến thức thu lượm vào thực
tế để tiến hành một hoạt động nào đó.
+ Kỹ xảo là những kỹ năng được lặp đi lặp lại nhiều lần đến mức thuần
thục cho phép con người không phải tập trung nhiều ý thức và việc mình đang
làm. Còn năng lực là một tổ hợp phẩm chất tương đối ổn định, tương đối cơ
bản của cá nhân, cho phép nó thực hiện có kết quả một hoạt động.
- Theo quan điểm của Tâm lý học Mác xít "Năng lực là sự tổng hợp
những thuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của hoạt
động và đảm bảo cho hoạt động đạt được những kết quả cao".
- Theo tác giả Mạc Văn Trang thì năng lực nghề nghiệp được cấu thành
bởi 3 thành tố sau:
+ Tri thức chuyên môn
+ Kỹ năng hành nghề
+ Thái độ đối với nghề
Năng lực: Khả năng làm việc tốt, nhờ có phẩm chất đạo đức và trình
độ chuyên môn.
13
- “Năng lực” theo Từ điển tiếng Việt là khả năng đủ để làm một công
việc nào đó hay “Năng lực” là những điều kiện được tạo ra hoặc vốn có để
2 điểm
+ Hoàn thành từ < 50% nhiệm vụ:
1 điểm
14
Dựa vào cách cho điểm trên, lượng giá được khả năng hoàn thành từng
nhiệm vụ của điều dưỡng trưởng (ĐDT), từ đó tính được tổng điểm ĐDT đạt
được khi thực hiện tất cả các nhiệm vụ được giao.
1.2.2.2. Đánh giá về năng lực quản lý của Điều dưỡng trưởng:
Đánh giá xếp loại thực trạng năng lực quản lý (mục tiêu 1): Tính tổng
số điểm của từng phần đánh giá kiến thức (KT) và thực hành (TH), tổng điểm
và xếp loại năng lực quản lý:
Xếp
loại
Tiêu chuẩn
Điểm Năng
Điểm KT
Điểm TH
(phụ lục 1)
(phụ lục 2)
≥ 70 - 97 đ
≥ 112 – 156 đ
Kém
< 50% tổng điểm
< 42 đ
< 70 đ
< 112
1.2.3. Các kỹ năng đánh giá năng lực quản lý Điều dưỡng:
Dựa vào kiến thức hiểu biết và thực hành các kỹ năng QLĐD, gồm 16
kỹ năng sau [42],[15]:
1.2.3.1. Tổ chức chăm sóc người bệnh toàn diện:
Năng lực ĐDT được thể hiện thông qua các công việc mà họ phải thực
hiện hoặc tổ chức thực hiện hàng ngày. Đó là tổ chức tiếp đón, sắp xếp người
bệnh mới vào viện; xây dựng và duy trì mô hình CSNB, kiểm tra thực hiện y
lệnh điều trị và kế hoạch chăm sóc; theo dõi bệnh nhân nặng; thực hiện một
số kỹ thuật ĐD cơ bản theo đúng quy trình; kiểm tra việc chuẩn bị bệnh nhân
trước khi đi phẫu thuật, chuyển khoa, chuyển viện, đi buồng cùng bác sĩ
trưởng khoa để nhận và tổ chức thực hiện các y lệnh về điều trị, chăm sóc,
chủ động đi buồng hàng ngày để thăm hỏi nắm tình hình và giải quyết các yêu
cầu của người bệnh; chủ động báo cáo những diễn biến bất thường của người
15
1.2.3.5. Tham gia đào tạo, nghiên cứu khoa học:
Đào tạo lại cho cán bộ trong quá trình công tác là việc làm không thể
thiếu được trong quá trình sử dụng nhân lực, đặc biệt là công tác CSNB.
Trong quá trình điều hành phân công công việc cho nhân viên, ĐDT sẽ hiểu
và đánh giá được thực trạng năng lực công tác, khả năng hoàn thành nhiệm vụ
của ĐDV. ĐDT phải lập kế hoạch, xây dựng nội dung đào tạo, tham gia
hướng dẫn, học sinh, sinh viên điều dưỡng trong quá trình thực tập tại khoa,
tham gia NCKH và tổ chức các buổi sinh hoạt khoa học tại khoa, tổ chức thi
tay nghề cho ĐDV.
1.2.3.6. Lập kế hoạch:
Lập kế hoạch là xác định một kế hoạch hoạt động, hoặc xác định phân
bổ nguồn lực hiệu quả nhất, nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Lập kế hoạch là
chức năng cơ bản đầu tiên và là công cụ quản lý của các nhà quản lý. ĐDTK
chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch về phân công công việc, kế hoạch nhận
và sử dụng các dụng cụ, kế hoạch nghỉ phép, kế hoạch hội họp, kế hoạch đào
tạo lại. Các kế hoạch này phải được Trưởng khoa và Trưởng phòng ĐD bệnh
viện thông qua.
1.2.3.7. Tổ chức thực hiện kế hoạch:
ĐDTK là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước Trưởng khoa trong
việc tổ chức các dịch vụ CSNB và phối hợp các hoạt động chăm sóc với bác
sỹ, các tổ chức và cá nhân trong khoa, bệnh viện. Nội dung của chức năng tổ
chức thực hiện bao gồm: Xác định mô hình chăm sóc; Mô tả công việc cho
từng vị trí; Phân công nhân viên đảm nhiệm từng vị trí công tác; Phân bổ
nguồn lực; Xây dựng và cải tiến quy trình công việc; Đào tạo và huấn luyện;
Điều phối các hoạt động.
1.2.3.8. Đánh giá:
17