BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH – MARKETING
------------------------------------------
ĐẶNG ĐÌNH CÔNG
TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN HIỆU
QUẢ DOANH NGHIỆP
Chuyên ngành
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số chuyên ngành : 60 34 0201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS. PHẠM QUỐC VIỆT
TP. Hồ Chí Minh, Năm 2016
MỤC LỤC
MỤC LỤC ...................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..............................................v
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ...............................................................1
1.1
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ..................................................................1
2.1.2
Hiệu quả doanh nghiệp và các phƣơng pháp đo lƣờng .........................5
2.1.3 Các lý thuyết về tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả doanh
nghiệp .....................................................................................................................6
2.2
CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY ............................................................10
2.2.1
Một số nghiên cứu trên thế giới .............................................................10
2.2.2
Một số nghiên cứu trong nƣớc ...............................................................14
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP VÀ CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU THỰC
NGHIỆM ......................................................................................................................16
3.1
GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU .....................................................................16
3.2
MÔ HÌNH VÀ XÁC ĐỊNH CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH ...................18
3.3
Kiểm định vi phạm ..................................................................................23
3.4.7
Khắc phục vi phạm .................................................................................24
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................25
4.1
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KIỂM ĐỊNH ....................................25
4.1.1
Thống
4.1.2
Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các iến độc lập .................................28
4.1.3
Ƣớc lƣợng hồi quy ...................................................................................29
4.1.4
Kiểm định lựa chọn mô hình ..................................................................38
4.1.5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tóm tắt kết quả các nghiên cứu trước đây ………………………………. 15
Bảng 3.1: Tổng hợp các biến nghiên cứu trong mô hình…………………..….….….20
ảng 4.1: Thống
mô tả c c iến 2009 – 2014 ………………………………….. 25
Bảng 4.2: Biểu đồ giá trị bình quân của cấu trúc vốn trong khoảng thời gian từ năm
2009 – 2014 ………………………………………………………………………… 27
Bảng 4.3: Biểu đồ giá trị bình quân của tỷ suất sinh lợi trong khoảng thời gian từ năm
2009 – 2014 …………………………………………………………………………. 28
ảng 4.4: M tr n hệ số tư ng qu n gi
c c iến đ c p …………………………. 29
Bảng 4.5a: Kết quả ước ượng theo phư ng ph p Poo ed OLS với các mô hình 1.1, mô
hình 1.2 và mô hình 1.3 ……………………………………………………………... 30
Bảng 4.5b: Kết quả ước ượng theo phư ng ph p Poo ed OLS với các mô hình 2.1, mô
hình 2.2 và mô hình 2.3 …………………………………………………………….. 31
Bảng 4.5c: Kết quả ước ượng theo phư ng ph p Poo ed OLS với các mô hình 3.1, mô
hình 3.2 và mô hình 3.3 …………………………………………………………….. 32
Bảng 4.6a: Kết quả ước ượng theo phư ng ph p REM với các mô hình 1.1, mô hình
1.2 và mô hình 1.3 ………………………………………………………………….. 33
Bảng 4.6b: Kết quả ước ượng theo phư ng ph p REM với các mô hình 2.1, mô hình
2.2 và mô hình 2.3 ………………………………………………………………….. 34
Bảng 4.6c: Kết quả ước ượng theo phư ng ph p REM với các mô hình 3.1, mô hình
3.2 và mô hình 3.3 …………………………………………………………………... 35
Bảng 4.7a: Kết quả ước ượng theo phư ng ph p FEM với các mô hình 1.1, mô hình
1.2 và mô hình 1.3…………………………………………………………………… 36
FEM: Mô hình nh ng ảnh hưởng cố định (Fixed effects mode )
GLS: Phư ng ph p ước ượng ình phư ng nhỏ nhất tổng qu t (gener
e st squ re)
Growth: Tốc đ tăng trưởng củ do nh nghiệp
HOSE: Sở gi o dịch chứng ho n Thành phố Hồ Chí Minh
LTDTA: Tỷ ệ tổng nợ dài hạn tr n tổng tài sản
PROF: Tỷ ệ ợi nhu n trước thuế và ãi v y c ng với hấu h o tr n tổng tài sản
REM: Mô hình nh ng ảnh hưởng ngẫu nhi n (R ndom effects mode )
ROA: Tỷ suất ợi nhu n tr n tổng tài sản
Size: Quy mô do nh nghiệp
STDTA: Tỷ ệ tổng nợ ngắn hạn tr n tổng tài sản
STDVCF: Đ
ệch chuẩn củ dòng tiền trong 3 năm gần nhất
T ngi i ity: Tỷ ệ tài sản cố định h u hình tr n tổng tài sản
T x: Tỷ ệ ợi nhu n trước thuế tr n tổng tài sản
TDTA: Tỷ ệ tổng nợ tr n tổng tài sản
To in' Q: Tỷ ệ gi trị thị trường củ vốn chủ sở h u c ng với gi trị sổ s ch củ nợ
tr n gi trị sổ s ch củ tài sản
Pooled OLS: phư ng ph p ước ượng ình phư ng nhỏ nhất thông thường
VIF: Hệ số phóng đại phư ng s i
v
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài x c định các yếu tố có t c đ ng đến hiệu quả doanh nghiệp, trong đó t p
trung vào cấu trúc vốn ( o gồm tỷ ệ tổng nợ tr n tổng tài sản tỷ ệ nợ dài hạn tr n
tổng tài sản và tỷ ệ nợ ngắn hạn tr n tổng tài sản).
X c định chiều t c đ ng và đo ường mức đ t c đ ng của các yếu tố đó đến hiệu
quả doanh nghiệp niêm yết trên HOSE.
Từ kết quả nghiên cứu thu được, tác giả đư r m t số gợi ý chính sách giúp các
nhà quản trị doanh nghiệp lựa chọn cấu trúc vốn phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả
doanh nghiệp.
1.3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu: T c đ ng của cấu trúc vốn đến hiệu quả của các doanh
nghiệp niêm yết trên HOSE trong khoảng thời gian từ năm 2009 – 2014.
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Nghiên cứu các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE.
Về thời gian: D liệu dùng để thực hiện nghiên cứu được thu th p trong khoảng
thời gian chủ yếu từ năm 2009 – 2014 từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm
yết trên HOSE. Riêng m t số chỉ tiêu sẽ được thu th p d liệu từ năm 2007 – 2014 bởi
vì m t số chỉ tiêu trong d liệu nghiên cứu có tính to n đến đ trễ 2 năm.
1.4 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng phư ng ph p nghi n cứu định ượng với mô hình hồi quy d liệu
bảng. Bằng việc thu th p d liệu từ báo cáo tài chính trong khoảng thời gian 2007 –
2014 của các công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE, tác giả tiến hành ước ượng
mô hình hồi quy theo phư ng ph p ước ượng ình phư ng nhỏ nhất với 3 phư ng
pháp tiếp c n à phư ng ph p ước ượng ình phư ng nhỏ nhất thông thường (Pooled
OLS), mô hình nh ng ảnh hưởng cố định fixed effect model (FEM), mô hình nh ng
2
ảnh hưởng ngẫu nhi n r ndom effect mode (REM) đồng thời kiểm định lựa chọn mô
hình hồi qui phù hợp. Mô hình hồi quy theo phư ng ph p ước ượng ình phư ng nhỏ
Vốn à điều kiện không thể thiếu khi thành l p doanh nghiệp và tiến hành hoạt
đ ng kinh doanh. Ở bất kỳ doanh nghiệp nào, vốn được đầu tư vào qu trình sản xuất
kinh doanh nhằm tăng th m ợi nhu n tăng th m gi trị của doanh nghiệp. Nhưng vấn
đề quan trọng là các doanh nghiệp, các công ty phải sử dụng các nguồn vốn như thế
nào để tăng th m gi trị cho vốn. Việc huy đ ng vốn m t m t vừ đ p ứng nhu cầu
vốn cho sản xuất inh do nh nhưng m t khác doanh nghiệp có thể gánh chịu nh ng
rủi ro về tài chính. Do v y để có thể huy đ ng, quản lý và sử dụng có hiệu quả các
nguồn vốn, giảm thiểu được rủi ro tài chính, giảm chi phí sử dụng vốn, doanh nghiệp
phải x c định được m t cấu trúc vốn hợp lý.
Cấu trúc vốn được định nghĩ
à sự kết hợp của nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài
hạn, cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường được sử dụng để tài trợ cho quyết định
đầu tư của doanh nghiệp. Cấu trúc vốn tối ưu xảy ra ở thời điểm mà tại đó tối thiểu hóa
chi phí sử dụng vốn, tối thiểu hóa rủi ro và tối đ hó gi trị doanh nghiệp (Trần Ngọc
Th
2007).
Với c cấu vốn tối ưu có thể gi tăng gi trị doanh nghiệp bằng cách sử dụng tỷ số
đòn ẩy tài chính phù hợp. Theo cách tiếp c n này doanh nghiệp có thể hạ thấp chi phí
sử dụng vốn thông qua việc gi tăng sử dụng nợ bởi vì chi phí sử dụng nợ thấp h n do
có khoản tiết kiệm thuế. Tuy nhiên, khi tỷ số nợ gi tăng thì rủi ro cũng gi tăng do
đó nhà đầu tư (trực tiếp lẫn gián tiếp) đòi hỏi gi tăng ợi nhu n đến m t úc nào đó
thì lợi ích của việc tiết kiệm thuế hông đủ ù đắp cho việc gi tăng của chi phí sử
dụng vốn bình quân khiến cho lợi ích của việc sử dụng nợ không còn n a.
Như v y, nếu cấu trúc vốn của doanh nghiệp được tài trợ bởi 100% vốn chủ sở
h u thì m t m t cho thấy doanh nghiệp chủ đ ng trong nguồn vốn (không bị phụ thu c
vào nguồn vốn bên ngoài) và không có rủi ro tài chính nhưng m t khác doanh nghiệp
trường, chẳng hạn như gi mỗi cổ phần trên thu nh p trên mỗi cổ phiếu (P/E) (Abdel
Shahid, 2003), giá trị thị trường của vốn chủ sở h u trên giá trị sổ sách của vốn chủ sở
h u (M VR) và To in’ Q. To in’s Q à thước đo tổng hợp giá trị thị trường với giá trị
sổ sách và được sử dụng để đo ường giá trị của doanh nghiệp trong nhiều nghiên cứu
(ví dụ: Morck, Shleifer và Vishny, 1988, McConnel và Serveas, 1990, và Chu, 2001).
Đo ường bằng ROA được coi à thước đo h u hiệu nhất để đ nh gi hiệu quả doanh
5
nghiệp (Reese và Cool, 1978 và Long và Ravenscraft, 1984, Abdel Shahid, 2003). Hai
th ng đo hiệu quả sổ sách ROA và ROE và
th ng đo hiệu quả thị trường P/E,
MBVR, To in’s Q được sử dụng như à đại diện cho hiệu quả doanh nghiệp.
2.1.3 Các lý thuyết về tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả doanh nghiệp
Lý thuyết M&M
Lý thuyết M&M về c cấu vốn củ công ty được Modig i ni và Mi er đư r từ
năm 1958. Về n i dung, lý thuyết M&M được phát biểu thành 2 mệnh đề quan trọng.
Mệnh đề thứ nhất (I) nói về giá trị công ty. Mệnh đề thứ hai (II) nói về chi phí sử dụng
vốn. Các mệnh đề này lần ượt sẽ được xem xét trong h i trường hợp ứng với hai giả
định chính: có thuế và không có thuế.
Trong trường hợp không có thuế:
Mệnh đề I - giá trị công ty: Trong điều kiện không có thuế, giá trị công ty có vay
nợ (VL) bằng giá trị của công ty không có vay nợ (VU) nghĩ
à VU = VL. Mệnh đề
này có thể phát biểu theo c ch h c à trong điều kiện không có thuế, giá trị công ty có
vay nợ và không vay nợ à như nh u n n c cấu nợ trên vốn (D/E) không có ảnh
D
E
Với TC là tấm chắn thuế.
Lý thuyết đ nh đổi
Lý thuyết đ nh đổi cấu trúc vốn là m t lý thuyết trong ĩnh vực kinh tế tài chính nói
chung trong ĩnh vực tài chính doanh nghiệp nói riêng. Lý thuyết này nhằm mục đích
giải thích vì sao các doanh nghiệp thường được tài trợ m t phần bằng nợ vay, m t
phần bằng vốn cổ phần. M t lý do lớn khiến các doanh nghiệp không thể tài trợ hoàn
toàn bằng nợ vay là vì bên cạnh sự hiện h u lợi ích tấm chắn thuế từ nợ, việc sử dụng
tài trợ bằng nợ cũng ph t sinh nhiều chi phí điển hình nhất là các chi phí kiệt quệ tài
chính bao gồm cả chi phí trực tiếp lẫn chi phí gián tiếp của việc phá sản có nguyên
nhân từ nợ.
Với mỗi phần trăm tỷ lệ nợ tăng th m trong hi ợi ích tấm chắn thuế gi tăng thì
chi phí kiệt quệ tài chính cũng gi tăng. Sẽ đến m t úc nào đó
hi mà với mỗi tỷ lệ nợ
tăng th m hiện giá lợi ích từ tấm chắn thuế không cao h n hiện giá chi phí kiệt quệ tài
chính thì việc vay nợ không còn mang lại lợi ích cho doanh nghiệp. Chính vì điều này,
các công ty luôn tìm cách tối ưu hó tổng giá trị doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc cân
bằng này để x c định nên lựa chọn bao nhiêu nợ và bao nhiêu vốn cổ phần trong cấu
7
trúc vốn củ mình. Điểm x c định cấu trúc vốn tối ưu à tại đó với mỗi ượng nợ tăng
thêm thì PV (tấm chắn thuế) = PV (chi phí kiệt quệ tài chính).
Lý thuyết tr t tự phân hạng:
Ti u điểm của thuyết này không t p trung vào kết cấu vốn tối ưu nhưng t p trung
vào sự quyết định tài chính hiện hành sắp tới.
Như v y, Myers và Majluf (1984) cho rằng sẽ không có m t cấu trúc vốn tối ưu với
các doanh nghiệp.
Lý thuyết đại diện:
Trên lý thuyết, các cổ đông người chủ sở h u đích thực của m t công ty phải là
người điều hành các hoạt đ ng của nó. Song th t là m t điều vô cùng hó hăn để có
thể thống nhất hàng ngàn cổ đông của m t công ty, mỗi người nắm m t số cổ phần rất
nhỏ của công ty để đư r m t quyết định nào đó. Tr n thực tế, cổ đông của các t p
đoàn ớn ngày nay rất phân t n và do đó quyền điều hành thực chất lại nằm trong tay
c c gi m đốc điều hành. C c gi m đốc điều hành là nh ng người được các cổ đông uỷ
quyền đứng ra điều hành công ty đem ại lợi ích cho cả hai phía. Tuy nhiên, chính ủy
quyền trên lại gây ra sự tách rời hay sự chia cắt quyền sở h u và quyền quản lý m t
doanh nghiệp. Sự tách rời gi a quyền sở h u và quyền quản lý doanh nghiệp làm nảy
sinh các mối lo ngại rằng, nh ng người quản lý sẽ theo đuổi nh ng mục tiêu rất hấp
dẫn đối với họ song chư chắc đã có ợi cho các cổ đông cho công ty.
Berle và Means (1932) khẳng định rằng, cùng với sự phát triển củ phư ng tiện
truyền thông hiện đại, sự phát triển của các thị trường chứng khoán và sự gi tăng
nhanh chóng số ượng c c nhà đầu tư dẫn đến vấn đề sở h u vốn trong các công ty
ngày càng bị phân tán và cổ phần sẽ được sở h u bởi nhiều chủ thể đ dạng h n. Họ
cũng cho rằng, mô hình công ty hiện đại ngày nay là đại diện của m t hình thức mới
về tài sản, mà tài sản đó ại được kiểm soát, quản lý bởi nh ng người quản lý công ty
(nh ng người àm thu ) h n à c c cổ đông (nh ng chủ sở h u thực sự của tài sản).
Qua nhiều tầng lớp trung gian từ chủ thể quyền sở h u cuối cùng đối với quyền tài sản
đến chủ sở h u quyền inh do nh xung đ t về lợi ích gi a cổ đông và người quản lý
công ty có thể trở nên rất nghiêm trọng.
Đối với mâu thuẫn gi a chủ sở h u và người điều hành doanh nghiệp có sự chia rẽ
trong quyết định tài trợ dự n đầu tư ởi vốn chủ sở h u. Jensen và Meckling (1976)
rằng nh ng doanh nghiệp có lợi nhu n c o thường có xu hướng sử dụng nợ dài hạn
nhiều h n.
Nghiên cứu của Barclay và Smith (1995) chỉ ra rằng mức đ đòn ẩy tài chính của
doanh nghiệp không chỉ t c đ ng tích cực đến hiệu quả doanh nghiệp và sự phá sản mà
còn ảnh hưởng cấu trúc kỳ hạn thanh toán nợ. Nghiên cứu này cũng cung cấp bằng
chứng rằng các doanh nghiệp có quy mô lớn và các doanh nghiệp có tốc đ tăng
trưởng thấp thích phát hành nợ dài hạn.
10
Derayat (2012) nghiên cứu t c đ ng của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt đ ng của
các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Teheran trong khoảng thời gian 2006 –
2010. Kết quả nghiên cứu cho thấy cấu trúc vốn có t c đ ng tích cực lên ROA.
Ngƣợc lại một số nghiên cứu đƣa ra tác động tiêu cực giữa cấu trúc vốn và
hiệu quả doanh nghiệp nhƣ:
O Anthony (2012) đã nghi n cứu t c đ ng của cấu trúc vốn lên hiệu quả tài chính
của các công ty Nigeria sử dụng m t mẫu của 30 công ty phi tài chính niêm yết trên
sàn chứng khoán Nigeria trong khoảng thời gian bảy năm (2004 – 2010). Kết quả
nghiên cứu cho thấy m t t c đ ng tiêu cực đ ng ể gi a tài sản h u hình, ROA với
hiệu quả tài chính. M t khác nghiên cứu này không tìm thấy mối liên hệ gi
c h i
tăng trưởng và hiệu suất doanh nghiệp.
Nghiên cứu của G.Huang (2006) trên mẫu là các công ty tại Trung Quốc đã đư r
kết quả đòn ẩy tài chính được đo ằng LTDTA (nợ dài hạn trên tổng tài sản) và
TDTA (tổng nợ trên tổng tài sản) có t c đ ng tiêu cực lên hiệu quả doanh nghiệp được
đo ằng ROA.
ROE (lợi nhu n trên vốn chủ sở h u) và PROF (lợi nhu n trước thuế và lãi vay c ng
với khâu hao trên tổng tài sản) được sử dụng để đo ường hiệu quả kế toán. Có 3 thước
đo đòn ẩy tài chính được sử dụng trong nghiên cứu: TDTA (tổng nợ trên tổng tài
sản), LTDTA (nợ dài hạn trên tổng tài sản), STDTA (nợ ngắn hạn trên tổng tài sản).
Tác giả sử dụng mô hình t c đ ng ngẫu nhi n (r ndom effect) để đ nh gi mối quan hệ
gi a biến phụ thu c là hiệu quả doanh nghiệp và các biến đ c l p là Growth (tốc đ
tăng trưởng được được đo ường bằng sự tăng trưởng doanh thu), Size (quy mô doanh
nghiệp được đo ằng Logarit của tổng tài sản), STDVCF (rủi ro được đo ường bằng
đ lệch chuẩn của dòng tiền trong 3 năm gần nhất) và TAX (thuế được đo ường bằng
tổng thuế dựa trên lợi nhu n trước thuế và lãi vay). Nghiên cứu đư r
ết quả là cấu
trúc vốn của m t doanh nghiệp có t c đ ng tiêu cực và đ ng ể đến cả hiệu quả thị
trường và hiệu quả kế toán. Tuy nhiên SDTDA lại có t c đ ng tích cực và đ ng ể lên
hiệu quả doanh nghiệp theo biến phụ thu c To in’s Q. C c công ty tăng trưởng cao và
hiệu quả c o thì thường có STDTA cao. Hiệu quả c o đi iền với tỷ lệ thuế cao. Quy
mô công ty có t c đ ng tích cực lên hiệu quả doanh nghiệp và các công ty lớn thì có
chi phí phá sản nhỏ.
12
Nghiên cứu của Dimitris Margaritis and Maria Psillaki (2007) sử dụng mẫu các
doanh nghiệp ở New Ze
nd đã đư r
ết quả về mối quan hệ phi tuyến tính gi
Nghiên cứu của Krishnan và Moyer (1997) trên mẫu là 81 doanh nghiệp đến từ 4 nền
kinh tế thị trường mới nổi của châu Á là Hồng Kong, Malaysia, Singapore và Hàn
Quốc đư ra kết quả à đòn ẩy tài chính tự nó dường như hông t c đ ng đến hiệu
quả doanh nghiệp.
2.2.2 Một số nghiên cứu trong nƣớc
Các nghiên cứu trong nƣớc về mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả
doanh nghiệp cũng đƣa ra tác động tích cực của cấu trúc vốn lên hiệu quả doanh
nghiệp nhƣ nghi n cứu của:
Trần Hùng S n và Trần Viết Hoàng (2008) nghiên cứu trên mẫu là 50 công ty phi
tài chính niêm yết trên HOSE. Đề tài nghiên cứu về mối quan hệ gi a cấu trúc vốn
được đo ường bằng tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản (TDTA), tỷ lệ tổng nợ dài hạn trên
tổng tài sản (LTDTA), tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (STDTA) và hiệu quả hoạt
đ ng công ty được đo ường bằng lợi nhu n trên tổng tài sản (ROA) và lợi nhu n trên
vốn chủ sở h u (ROE). Kết quả đư r à có mối quan hệ cùng chiều gi a tổng nợ trên
tổng tài sản (TDTA) và ROA, ROE. Tuy nhiên mối quan hệ gi a tốc đ tăng trưởng
(Growth), quy mô doanh nghiệp (Size) và hiệu quả hông có ý nghĩ thống kê.
Tuy nhiên, có một số nghiên cứu lại tìm thấy mối quan hệ tiêu cực giữa tỉ lệ
đòn ẩy tài chính và hiệu quả doanh nghiệp nhƣ:
Vư ng Đức Hoàng Quân (2014) nghiên cứu trên mẫu là 100 doanh nghiệp trên
HOSE với tổng c ng 700 mẫu quan sát từ năm 2006 - 2012. Nghiên cứu đư r
ết
quả là tỷ suất sinh lợi ROA tỷ lệ nghịch với cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Đồng thời
nghiên cứu cũng cho thấy tài sản cố định và quy mô doanh nghiệp tỷ lệ thu n với đòn
bẩy tài chính.
Từ nh ng kết quả trên tác giả đư r
(+)
(+)
(+)
(-)
(-)
(-)
(-)
(-)
(-)
(+/-)
(+/-)
(+/-)
(+/-)
(+/-)
(0)
(0)
(+)
(-)
Nguồn: từ tổng hợp của tác giả
Trong đó: (+) có tác động cùng chiều, (-) có tác động ngược chiều, (+/-) có tác động
hỗn hợp, (0) không có tác động.
15
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP VÀ CÁC MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
3.1 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Cấu trúc vốn
Nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (STDTA)
Nghiên cứu củ E id (2009) đư r
ết quả tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản
(STDTA) có t c đ ng tiêu cực đến hiệu quả doanh nghiệp được đo ằng ROA. Tác giả
cho rằng tỷ lệ nợ của doanh nghiệp sẽ t c đ ng tiêu cực đến hiệu quả của nó. Nợ ngắn
hạn ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả của doanh nghiệp, bởi vì các khoản nợ ngắn hạn
cho thấy các doanh nghiệp có rủi ro tái cấp vốn. Như v y giả thuyết 3 có thể được phát
biểu như s u:
H3: Nợ ngắn hạn làm giảm hiệu quả doanh nghiệp.
Tốc độ tăng trƣởng (Growth)
Dự kiến rằng các doanh nghiệp có tốc đ tăng trưởng (được đo ường bằng sự tăng
trưởng của doanh thu) cao sẽ có tỷ lệ hiệu quả cao, do các doanh nghiệp tăng trưởng
có thể tạo ra lợi nhu n từ đầu tư. Vì v y, tốc đ tăng trưởng được kỳ vọng ảnh hưởng
tích cực đến hiệu quả của doanh nghiệp. Như v y, giả thuyết 4 có thể được phát biểu
như s u:
H4: Tốc độ tăng trưởng làm tăng hiệu quả doanh nghiệp.
Quy mô doanh nghiệp (Size)
Quy mô của doanh nghiệp (được đo ằng Logarit của tổng tài sản) là m t yếu tố
quyết định đến cấu trúc vốn và hiệu quả của doanh nghiệp. Theo lý thuyết lợi thế kinh
tế về quy mô cho rằng việc sản xuất quy mô lớn cho phép các doanh nghiệp hạ giá
thành đến mức thấp nhất do có thể giảm các khoản chi phí cố định dẫn tới giảm chi phí
bình quân cho m t sản phẩm và tạo nên sức mạnh cạnh tranh trên thị trường, duy trì sự
tồn tại và có khả năng thôn tính c c do nh nghiệp khác nếu có ý định gia nh p ngành.
Sản xuất quy mô lớn cũng tạo thu n lợi cho việc đầu tư ứng dụng kỹ thu t và công
nghệ mới đảm bảo và liên tục nâng cao chất ượng sản phẩm do chi phí khấu hao máy
móc có thể trải đều cho m t số ượng lớn sản phẩm và với ĩ thu t sản xuất đó có thể
H6: Có một mối liên hệ tích cực giữa rủi ro và hiệu quả doanh nghiệp.
3.2 MÔ HÌNH VÀ XÁC ĐỊNH CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH
Đề tài sử dụng c c thước đo h c nh u của hiệu quả doanh nghiệp: lợi nhu n trên
tổng tài sản (ROA), lợi nhu n trước thuế và lãi vay c ng với khấu hao trên tổng tài sản
(PROF), giá trị thị trường của vốn chủ sở h u c ng với giá trị sổ sách của nợ trên giá
trị sổ sách của tài sản (To in’ Q). Trong nghi n cứu này To in’Q được sử dụng để đo
ường hiệu quả thị trường của doanh nghiệp trong hi ROA PROF được sử dụng để
đo ường hiệu quả kế toán.
18
Nh ng thước đo đại diện cho hiệu quả được sử dụng trong nghiên cứu này nhằm
kiểm tra xem liệu các biến đ c l p giải thích c c thước đo hiệu quả (kế toán, thị
trường) ở mức tư ng tự hay không.
Dựa trên nghiên cứu của Tian & Zeitun (2007) và m t số nghiên cứu trước đây đã
được tác giả tiếp c n ở mục 2.2 kết hợp với các giả thuyết đã được tác giả xây dựng ở
mục 3.2. Mô hình thực nghiệm được tác giả dùng để ước ượng có dạng như s u:
Yit = β0 + β1Leverageit + β2Growthit + β3Sizeit + β4STDVCFit +
β5TAXit + β6Tangibilityit + uit
(1)
Trong đó:
-
Yit à thước đo hiệu quả doanh nghiệp được đo ường bằng 3 chỉ số ROA,
To in’s Q và PROF (các biến phụ thu c).
-