Thơ xuán diệu trước cách mạng tháng 8 1945 - Pdf 34


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HẢ NỘI
TRÍNG HẠI HỌC к н о л HỌC XÃ HỘI VÀ NHẢN VÀN

Lý Hoài Thu

TỌT XUÂN DIỆU TRƯỚC CÂCH MẠNG
THÁNG TÁM-1945
(Thơ thơ và Gửi hương cho gió)
Chuyên ngành : V ăn học V iệ t Nam hiện đại
M ã sổ

: 5 04 33

HẬN ÁN PHÓ TIÊN S Ĩ KHOA HỌC NGỮ V Ă N

Ngitrìi hướng dần khoa học :

____

Giáo sự

Hả IMinh ĐÚV

ĐA! н о г
g :a hà nội ị
T4l!NS7í*.MìTi:ìf‘b ì'l«.Thirvậí Ị
_______

Ib i nội 1995


-

VVI -

C ơ sơ lý luẠn và plurưng pháp nghiên cứu

C i i mởi của luận ;Ì1 1 __________________________ ^
Ý nghĩa lý luận và thực liõn của luạn án ______

20
21
21

B - Phần nôi duitẹ:
Chưotiíĩ I. Cíii lổi Irữ lình của Xiiíìn DiỌu C|iia hni lộp
Thơ lliơ và Gửi hương cho g i ỏ __________________________
I-

Mọt cái lồi cá nhan luồn luổn đưực khang (lịnh

23
23

II - Mọt cái toi khao kliál sự sùng, lình yCu _________

35

II] - MỌI cái lỏi huổn v;ì cò đơn

73

III - Nliạc cliỌu

\35

Thay lởi kếl luẠn
Danh m ục tài licu Iham khíio

M ục lục

103

162


A. PHẦN MỞ Đ Ầ U

L TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỂ TÀI;

.

Xuíln DiÇu họ Ngổ và hổi nhô CÒ11 có tCn là Bàn (Ngổ Xuân Ràn). Ong sinh
ngày 2 tháng 2 năm 1916 (Theo ílm lịch là ngày Thìn, thấng Thìn, năm Bính Thìn).
Phải chăng sự irùng hựp của ngày, lliáng, năm Thìn quý báu đỏ mà Ong Ngổ Xuftn
Thọ và bà Nguyỗn T h ị HiCp đã sinh П1 cho đời mí)t lài năng vãn học 1Ớ11 ?

Nối về gia canh của minh Xuíln DiỌu cỏ liai cíìu Ihơ đirực lưu truyền rộng rãi
"Cha đàng ngoài mẹ ở íỉàni> trong

Ông dồ Nho lav cò làm nước mắm"..
Đàng ngoài, quC nổi Xuíln DiÇu là làng Trao Nha (nay là xã Đại lồc, huyỌn

trớ ca ụng trn c hai thi k ú u rt quan trng: ú l mt v trớ khng ai cú th
thay th c. V ỡ nhng l ú chỳng toi ó chn d ti cho luỷn ỏn ca minh l
"T h X u ỏ n Diu trc cỏch mng thỏng 8 -1945"

II. MUC CH V NHIấM VU NGHIấN CU:
Xuan Diỗu m du s nghip v ni ling IrCn vón n 1932 - 1945 bng hai
tp Ih: "Th th" (J938), "ti hng cho giú" (1945). Vi hai tp th ny, Xuựn
Diu ó a Th mi lờn n thi huy hong rc r nht v bỏn than nh Ih c
cỏc phe bỡnh danh ting trc v sau cỏch mng thn g nht nhn nh: Xu An Diu l
mt hin tng in hỡnh, l nh th tiờu biu nht ca phong tro Th mi. Nu
Th L c coi l ngi c cng sỏng lp ra Ih mi thỡ Xuớln Diỷu l ngi k tc
xut sc ó to ngun sinh lc di do cho I1 ể. Mi ngi c ý ngha m u, mt
ngi l nh im... T , ú ih khang nh rng: T i nng v cỏ lớnh sỏng to
ca Xuõn Diu ó c nh hỡnh rừ rl ngay l hai tp Ih ỏu lay ny.
Tri quới nhng hc Ihng trm, Iilrng Am lnh ihớỳ thng ca di sng
vón hc, ngy nay th mi núi chung v th Xuftn Diầu núi riựng fi c trao tr
li nhng gin tr ớch thc ca nú. Nghin cu th XuAn Diu l lip cn mt i
tng, mt vn mnh th ca lieu biu cho ca mt th h thi s m dự ớt dự nhiu ó
tng c mc cm ca mt ngi ''Ngh s ỡ rớ thc tiu t sn "l" ớhnl danh nc
cỏ ch m ng "nờn SUI i hỡ hc lm m i fh m ỡnh, lm m úi ỡũng m ỡnh"
[69 - T r 90 - 93]. Chỳng toi khng cú (liain vng nghicn cu they XuAn Diu c hai
chng ng (rc v sau cỏch mng thỏng 8 mc dự bil rng hai chng ng y
liờn quan mt thit vi nhau nh mt dng sOng bt u t phớa thng ngun v
v h ngun. Trờn tinh tlin khoa hc, khỏch quan, chỳng ti dng v "khoanh
vựng" nghien cu mng th XuAn Diầu trc cỏch mng thỏng 8, hy vng cú th


ỏnh giỏ li mt cỏch ỳng dein v lon tlin hn phong cỏcli sỏng lo ca ml nha
(h mt chng ng th - mi chng ng vi y bớn sc, mụi chng
ng c ý ngha quyO! (lnh n cỏ miM clt'ùi liu f. ng llii, qim (lú, nil ỡn nhu li
" : "ễng ny

(lc Xu (ỡn

Diu) dc coi l mt kin tng ca phong (rn ny. Th ca ụn ( la dr k l khỏ
nht dỏm, nhng ( iỡg (heilig ra i>ỡ... ilnr chdiỡx a i/ur, 'ry chihix ra 'lay, Tn clubỡỡ
r Tu" 7 1 - 1/1936. ")ỏnh" vo X 11 A11 Uiu cú ngha lớỡ ngiới l;i chira thú lip lliu
nhng cỏi mtY, cỏi l (V trong th.
Cuc: xung dỗfl mi - f trong lớnli (t;i Ili ca Ihc clil lớỡ s phn ớTih nhng
xung i mi - c gay gỏt trong di súng lu UnVii, lỡnh c;m fỳ;\ xó lii (ỡiuig llii

7


đã làm lung lay nổn mỏng ý thức cua HẠI lự pliong kiến, làm đ;ío tôn những chuíỉn
mực về dạo đức, làm thay đổi nếp sống, nếp cam, nếp nghĩ của con người. Nhà thơ
Lưu Trọng Lư - một trong những người đi tiOn phong của cổng CIIỔC cái cách thơ ca
đã chí ra nguyCn nhftn khOng Ihó dung hoà vổ tình Cíím, lftm hổn của liai (hố họ dăn
đón sự Ihay đổi lấl yếu cúíi lliơ ca: "NhữiìỊi sự ihươntỊ cìau, bnnn chán, vui mừng \êu
iỊÌuU cua chúiiíỊ ta khô/ìí> ròn giốììiị lìlìữni> sự lliưưniỊ (Jan. hnổ / 1 chán, vui mừng, yêu
Ịịhél (ủa ông cha ta nữa. Đó là một sụ ill ực" |58 12/1934|. Nếu có thể chia tión (rình
thơ mửi thành ba giai đoạn: giai đoạn đíìu cùa Thố Lữ, Lưu liong Lư... giai đoạn
giữa được mỌnli danh là lliời cực thịnh của (htr mOi g6m ХиЛп DiÇu, Huy Cận... và
giai đoạn cuối gổm Hàn Mạc Tử, Chế Lan Vieil... (hì XuAn DiÇu đã có cỏng rấl lởn
Irong viỌc lạo (lựng nôn mội thuiV ho.ìng kim cho (heir ca lãng mạn. Trong cuộc đời
cũng Iihir trong nghọ Ihuại, Xuíln DiỌu khỏng hao giờ ch ftp nhạn sự giá nua, cũ kỹ,
bởi vạy khOtig cỏ gì lạ khi trong đọi ngũ những người bài bác, chô bai th(t Ong đa số
đồu tliuỌc vổ những bẠc cno n id i Irony làng lliơ cũ. Trái lại, giởi sáng lác, phổ bình

cách mạng (háng Tám đã mang lại, ngay từ buổi đàu, XuAn DiÇu hãng hái nhập
cuộc: Ông viết Iríing ca để chào mừng lẽ luyổti ngổn độc lạp và cluio mừng kỳ họp
Ihứ nhấl của Quốc hổi Viôl Nam tlAn cluì cộiiị> hoà, Ong làm thơ chílin biéni, Ong
dũng cảm biểu tình chống bọn phản cách mạng, bọn Quốc díìti Đang... Khổng riẽng

9


"Thuở dau ấv sao dễ dàng t chiến vui vẻ, cách mạng vui vế'
nữa.,.. Tâm trạng lâì như người bị chẹt, linh llĩdn hat ổn, vần gần với quá khứ, vẩn
xa vời vợi với tương lai, C ứ chạv san ị; bén này rồi chạy sang bên kia, thật là đau
dớn" |8 - T r 311. Cùng vởi sự phản tính của Chó Lan Vieil : "Tôi ở dâu, đi dâu, tôi
đã làm gì ? Đời thấp thoáng sau những trang sách Phật.

Dà! nước dơu dưới bấv
hoàn ỉoàn... Thời đại rủa
phong tràn tho'mới ì 932 - Ị 945 dã qua nhưng nhữnẹ iá( phẩm ưu lú trong phontỊ
trào dó lỏi rlỉấv rằtìg nó không qua. Tư tiếp nhận có phê bình, phé bình gấì gao nữa.
nhưng ró phải lá chuyện dào sàn chôn chặì ihr nào dược" |9 - T r 142|. Tình hình
trơ nên căng thầng và bất lựi cho Xuíìn UiÇu khi Hổ Ngọc Hương viết vẻ "Lời kỹ
nữ" : "Thái dộ Xuân Diệu trong hùi ihíĩ này ( lìẳiìiỊ những không cám tay dát người
con i>áị bị sa Iit>â đứng lên mà ròn ru ngu cô la i r o n khoái cảm truy lạc và (iúi cô
ngâ xuồhg trôi tuân (ш)Г |45 - 12/19 5 9 1 Xu Ли DiÇu lại phai cố giái thích rõ ngọn
ngành, cố Ihuyếl phục: "Lời kỹ nữ tiếp nhận mồi Iruvển !Ììò'ní> có dà lâu trong văn
thơ Trung Quốc, Việt Nam. NhữiìỊ> nxưởi thanh quý, sác lài. biết suy nghĩ bị xâ hội
vù ị dập, đớng cảm thương. Chủ dê ''Lời kỹ nữ” là Hồi da II khố. cô li PH, uni lạnh lèo
suôi xương da n ia một Ịìgưòi ch ỉ cỉứiì}> ở cương vị là môi cá ihế. "Lồng k\ nữ cũng
sâu như biển lân, chớ d ể riêng em phải í>ập lòng rm". Lòng kỹ nữ, lòiìỊị thi sĩ"...

12


vồ sản.
Chi' có thứ huồni của lư iưởtiỉỊ ro' hội mới chạy theo thứ ỹ ó hai bén mà ihồì"
|9 ' Tr I43|. Phai chăng đfty mới thực là (hời kỳ mà một vài nhà phê hình tha hổ
"làm mưa làm

irên văn đàn", nlurng may mắn là nỏ "dữ qua fừ làu rồi" và

"không bao 1ỊÌỞ frở lại". Nhăn bíìn vổ Xuftn Uiộu, Ihiết lương cũng nên mơ rộng địa
bàn thơ mới đổ hình dung đáy đủ cái diộn mạo của phê bình vãn học lúc bấy giờ và
cát nghĩa vì sao Xuftn DiÇu được coi Jà mỌl nhà Ihơ mà sự thành bại, vinh nhục đều
gắn bỏ với những chặng đường thínig ỉràm của Ihơ mới. Ngày nay nhìn lại, chúng ta
thấy chưa bao giở cỏ trong phe hình vãn học giọng điệu lạ lùng này: "Nói đến
chuyện tình vén trong ihơ mói dối với thanh nirn thành thi lúc àv thì thực "găi dúng
chồ ngứa” quá" 74 - 5/1969. "Thơ cũ hay tho' mới mà nội dung không tối cũng "víst
đi" 174 - 5/19 6 9 1. Chưa dừng lại ở những lởi lẽ ấy, nhà phê bình thấy cần phải tiếp
tục : "Tình yêu và sự hưởng lạc lại cần lirn. các nhà ihơ, các nhà văn lãng mạn lại

nhìn ấm áp hơn đối với thơ mởi. Khổng còn thái đọ "mạt sát. vơ đũa cả nắm" như
trước mà đã đi vào phân tích những đóng gỏp tiến bọ trong những thời kỳ khác nhau
iheo tinh thần mà đổng chí Trường Chinh đã yêu CÀU. V ì vậy, bầu không khí văn
nghệ khổng còn quá ngột ngạt đổi vởi các nhà thơ mới. Nhà thư Tố Hữu cQng đíí
góp một tiếng nói vừa như tam tình, vừa như thức tỉnh : "Tỏi cũng thích nhạc diệu
và h(rì ihơ của Thê Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuàn Diệu, C h ế Lan Viên, Huy Cận... Trong
tâm hồn các anh lúc đó. tôi tìm thấy những nồi băn khoăn, đau buồn của những
người cùng th ế hệ đồi hỏi lự do, ước mơ hạnh p húc, ĩ uy các anh chưa tìm thấy lối ra
và nhiều khi r
'Thong tro th mi" ca nh nghiCn cu Ihớiiỡ C luy khng i vo
lng lỏc gi c Ilỡ m ch yu c|) mt cỏcli ng b n ca iro lu, nhng khi
i vo giỏi quyl tng vn c tho' ca liu/ mi, Iih nghiờn cu cng ó kt hp
vi vic miu lỏ chftn dling : "im ni b! trong th Xuõn Diu l mt lũng ham
sng sav sa bng bt" 29 - T r 9 9 1 hoc "Trong cỏc nh th mi, cú l Xuõn Diu
ngi cm thv cụ n rut rỏch thm ớlớa nliõY' |29 - Tr I34. Ngoi ra, lỏc gi
cng ó ỏnh giỏ khỏ cao nhng ng gúp ca Xu an Diu v cỏch tAn ngh thut:
ngn ng, vn diu, am iut V.V..
Trong cun "Nh vn Vit Nam" vi mt khoỏng lựi cn thit ca Ihi gian
cho nhng nhn xột chirng mc, cng hng, nh nghin cu H Minh c tip tc
khang nh : "Xuõn Diu l mi iron g nhng nh ớỡi ni ting nlỡ ca phong tro
th mi, nh th( ca lỡ/ỡt yru vự Iiiớới Iiv Iiv inst rỏch nỡiỡ dõ mụi thi sav (Jõm
v l dúng khu Hớ; mỡnh li > th ièi ytht dng v m nt* tng" 135) - T r 6 I 0 |.

"Cỏi lp th nh ca dụi la tng nh cú h chan hoự bng trm ngn si dõy
thng mn v nim dng cm sõn sc nht, nhng chớnh nI>av ni m cỳn\> ny li
thõm thỡa cụ Jon v con HgUf'ri vn l ('Ilia s ra nhiờu ngn cỏ ch " 135 - T r 6 I0 |.
KhOng dng li nhng nột ch do ca li Xuõn Diu Irc cỏch mng thỏng
Tỏm, nh nghiờn cu cũn ch ra tớnh nliAè qu;'m trong phong cỏch sỏng to ca Xuõn
Diu xuyờn qua hai thi k v kl luỷn : "Nh dn anh l ngh dộh m! bn cht thi
s u cú nh mt tim nng, mũ! (]() lc ca sc sỏng ln"
Trong "Nh th Vit nam hin i", nliỏ nghiGn cu Mó Giang Lớ\n cng
khng nh li v (rớ v nhng khớa cnh c sc ca th Xu Diụu trc cỏch
mng thỏng tỏm : "Th Xuõn Diu lỳc ny l Him say sa klỡỏ khao cuc sng, l
lõm hn nng nhit vi lỡnh w ự ' .
Trong "T in vỡớn hc" Nguyn Vn Long vici: "Xuõn Diu nh h tir
hin nht ra giai on phỏi ri ộn mnh mố v rc rừ r phong tro ih( múi ( 9 3 (I
- 1939)" v nhn xcl vộ "Th th" "l lp lỡ tiờu biu nht ca Xuõn Diu trc
cỏch mng v cng l thnh u nni bt nh ca Xuõn Diu trc cỏch mng v
l ng l thnh lu ni b nht ra ilỡ mi troni giai ton pht iriộn rc r nht

nghiên cứu sự vận động của đổ thị văn chương đã chọn cho mình một lối viết thiên
về khái quát, ổng chỉ I1 ÔU vắn tát : "Xuân Diệu sống bằng cái mới" và" cũng như T h ế
Lữ, Hàn M ạc 'ì'ử sau nàv, Xuân Diệu là nơi lụ họp của bơ dòng ảnh hưởng:"Lãng
mạn - Thi sơn - Tượng trưng". Phạm T h ế Ngũ cũng dựa IrCn sự phát triển Iheo chiẻu
dài của văn học, nhưng ổng viết vồ Xuftn Diỏu kỹ hcrti:kháo sál từ những hài thơ đổu
tiên của Xuíln Diệu gửi đến Phong hoá, cho đến những thành crtng của Xufln Diệu
về sau trong các mảng Ihư vè tình yCu, vẻ thien nhiẽn, và cả mảng thư triết (theo
Ong gổm "t)i thuyền", " (ỉiờ t à n Y T h ìr i g ian","C hiếc lá ’’...). Đ ậc biẹt Phạm Thố
Ngũ chú ý nhiẻu đến những đỏng góp của Xu All Diẹu vẻ hình Ihức, ngồn ngữ ihơ
"Xuân Diệu mang dến cho thơ nhiều rá i mới lạ nhấi" [67 - T r 5 7 4 1.

18

Hiấi


Nguyễn Hữu Long, Nguyẽn Tấn Trọng chủ yếu di vào sự so sánh mang tính
chất đổng đại, bằng cách ấy, hai tác giả đã nghiồn cứu vè Xuíln Diộu tưimg đối
toàn diện từ những "tư iưởng thi co", những luổng dư luẠn ngưực chiều về
Xu.ìn Diệu khi ổng mới xuất hiện IrOn Ihi đàn đến Iriếl lý sống của Xuân Diẹu qua
thi ca cùng những nguyên nhAn thành cOng của Ihư Xuân Diệu: "Tư tưởng lạc
quan vé cuộc sống đã chiếm hầu hết thi phẩm ( lia Xuân Diệu. Dâu đâu cũng
thấy một nguồn sống rào rợl, lời véu dương /7 khi vátìịỉ bóng", ''Xuân Diệu thì hoàn
toàn min cả hình thức lân tư tưởng".
Có thể thấy rằng, vể tổng thể, những ý kiến trên đay đều nằm trong giới hạn
của nhũng điều mà Hoài Thanh đã dưa ra trong "Thi nhân Việt Nam". Nhưng nếu
đặt nó hên cạnh những thái đô muôn phủ định hoàn loàn của nhỏm "sáng lạo" gổm
Thanh Tftm Tuyén, Mai Thíỉo, Tríìn Thanh HiỌp, To Thuỳ Yên - Những người cỏ'
tình vứt bỏ : "ném n ả nghệ thuật lirn ( hiến vế với quá khứ của nó" và Ihơ mới là
"một ihứ thơ với nhạc điệu lìỊịớ ngẩn, tư iưởniỊ tấm lhưởm>" la mỏi thây hôì ý nghĩa

XuAn Diệu đã cam nhạn sflu sắc hổn Iliơ ổng và viết : "Thơ anh phâi thai nẩv mầm
lữ sữa, mậl của (ỊâY', Hoãc linh lố hơn: "Nhà ilìo' klìál khan ihiên cảm vê CIIÔC sông
và mồi giây h ôi di cũng làm chn CÌIỘC song bị tổn Ihương”. Marinn Tcasép (LiCn xỏ
cũ) ca Iigựi Xuân Diẹu Iiliư "một lài nã/ì}Ị tiroi sứ/lự và phong phít". M .llinski gọi
Xuí\n DiCu là "nhà ihơ quốc lr chú lìiịìũa" vv.. Đó là lất t';i những gì lốl đẹp CÒ11
đọng lại Irong lflm tưởng bù bạn năm cliíiu vổ đới thơ Xufln DiCu.
Những cổng Irình nghiCn cứu hoi sức da tlạng và phong phú trôn díly đã
mang đÊn cho chúng toi mỌl cái nhìn loàn iliẽn, lịch sử Víì khách quan vò XuAn
Diệu. Đổng Ihời cũng gựi thêm mỌl so vấn dò càn Ihiếl đổ chúng toi mơ rồng và đi
sAu hơn Iroiìg luận án của mình...

IV. CO SÒ LÝ LƯÂN VẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Họ (hông lý luạn tricì hoc Miìc - LC' nin bao gổm chủ lìgliĩa duy vẠt hiẹn
chứng và chủ nghĩn duy vẠl lịch sử là cơ sớ phương plìáp luẠn chung của luộii án.
Trong quá hình ngliiCn cứu chúng (ổi (lã Ihira kế nhiồu cỏng trình, nhiều phương
pháp khác nhau ùr trước đốn nay vò Xu an DiỌu. Đổng Ihời cố gắng tìm những hiôn
pháp hữu hiọu nhái đó’ lý giẵi mọt hiCn Iirợng nghẹ thuạt, mọi nhà Ihơ dược đánh giá
là tiêu biểu Tiliấl, nổi bật Iihất của Iràn lưu í hơ ca lãng mạn Viẹt Nam.
Khi tiếp cộn vởi những nổi dung cụ Ihc, chúng toi tiCn hành Irión kliíũ VÁI1 (1ò
Iheo nhiểu phương pháp khác nhau : ờ Chương I, cluìng lỏi vận dụng chủ yếu là
phương phíìp pho hình Cíim Ihụ Iruyổn ĩliống kói hợp với phương pháp so símli
(chúng (Oi Ihưởng xuyCn đặl Xuí\n Diộu Mong mối tương quan vởi các lác gia cổ
đion truyén thống và inỌI số tác gi;í liCu hiếu cùng Ihời). o Chương II, Chương ITỉ
chúng lổi cỏ vỢn dụng mỌl số tliíio ỉík' cơ bán củi! Ihi pháp học Iiliư thống kc, đối
chiếu, hẹ Ihống hỏa, xốp chổng văn b;ín... Tứ góc đọ 1 1 Ay, chúng tổi đã và cỏ Ihổ lim
ra những quy luỌI chi phối đón Ihế gtfri đa dạng của hình lượng thơ. Hơn nữ:\, sự
li Op cận với thi pháp giúp clúmg la vươn (ới sự khái quái niímg lính hẹ lining vổ
quan niôni nghe ihuẠl, về cam hứng cùa cái toi chủ thế, vè họ thống hình lượng,
hình ảnh, vổ tàn số xuái hiCn các vfm biỉn. vổ hẹ lliống Ihố loại... Cùng với sự kếl
hợp nhiồu phương phííp phan lích, lổng hợp, khái quái hóa (V Iiliiòu góc (1ọ v;ì cấp đọ

Chương I. Cái tôi trữ tình của Xuítn Diẹu qua hai tạp Thơ thơ và Gửi hương
cho gió.
I -

Mọt cái tổi cá nhan luOn luOn được khẳng định

II - Một cái tôi khao khái sự sống, lình yCu
III - Một cái tồi buổn và cồ đơn
Chương I I : Thời gian nghẹ thuật và khổng giíin nghẹ thuạt của "Thơ thơ" và "Gửi
hương cho gió".
I -

Thời gian nghe Ihuại

II - Khồng gian nghộ Ihuủt
Chương I I I : Phương thức biểu lìiỌn
I -

Ngôn lừ

II - Hình ảnh
III - Nhạc điỌu
Kết luận
Danh mục tài liẹu tham khảo.
Mục lục

22


в - NỘI DUNG


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status