Phân tích nguồn lực khoa học công nghệ tại một số cơ sở ngành y tế tỉnh đồng tháp - Pdf 34

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Bộ YTẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG

PHẦN TÍCH NGUỒN Lực
KHOA HỌC CỒNG NGHỆ TẠI MỘT SỐ cơ SỞ
NGÀNH Y TẾ TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN THẠC sĩ

HÀ NỘI, 2012

Dược HỌC


TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG

PHÂN TÍCH NGUỒN Lực
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TẠI MỘT SỐ cơ SỞ
NGÀNH Y TẾ TỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN THẠC sĩ DƯỢC HỌC

CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÍ DƯỢC
MÃ SỐ : 60.73.20


LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẮN ĐỀ.......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN.................................................................................... 3
1.1. Một số khái niệm liên quan đến KHCN.............................................. 3
1.2. Vai trò của KHCN trong phát triển và tăng trưởng kỉnh tế................. 7
1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá KHCN.......................................................... 9
1.3.1............................................Một số chỉ tiêu đánh giá KHCN tại Việt Nam
................................................................................................................... 9
1.3.2.....................Một số chỉ tiêu đánh giá KHCN tại một số nước trên thế giới
.................................................................................................................. 12
1.4. Thực trạng nguồn lực KHCN ngành y tế tại Việt Nam...................... 17
1.4.1.............................................................................................................Tình
hình nguồn lực KHCN tại Việt Nam................................................... 17
1.4.2.......................................................Tình hình nguồn lực KHCN ngành y tế
.................................................................................................................. 19
1.5. Vài nét về kinh tế xã hội, y tế và KHCN của tỉnh Đồng Tháp

22

1.5.1..........................................................................................................Tình
hình kinh tế-xã hội............................................................................. 22
1.5.2............................................................................................................Tình
hình nhân lực y tể................................................................................ 23
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu....................

26


3.2.2.............................................................................................................Một
số yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động KHCN........................................... 44
3.2.2.1..........................................................................................................

Yếu

tố nhân lực........................................................................................... 45
3.2.2.2..........................................................................................................

Yếu

tố tài lực và vật lực............................................................................... 50
3.2.2.3.

Cơ chế, chính sách trong quản lý và thực hiện hoạt động 52

KHCN.................................................................................................................
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN................................................................................... 56
4.1. Thực trạng nguồn lực KHCN............................................................... 56
4.2. Hoạt động KHCN và các yếu tố ảnh hưởng......................................... 62
KẾT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

67


BVĐKKV

: Bệnh viện đa khoa khu vực


: Ngân sách nhà nước

STT

: Số thứ tự

TTKNT

: Trung tâm kiểm nghiệm thuốc

TTB

: Trang thiết bị
: Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

OECD
R&D

(Organization for Economic Cooperation and
: Nghiên
cứu và phát triển (Research and
Development).

TPF

Development)
: Total
Factor Productivity (Năng suất yếu tố
tổng hợp)

độ họp
vị lý của cơ cấu cán bộ khoa học và cán bộ
Bảng 3.26 Tỷ
lệ cán
bộ khoa học có khả năng phát huy chuyên môn và
chuyên
môn
Bảng 3.27 Tình
hình đào tạo nâng cao năng lực
NCKH


Bảng 3.28 Số lượt đào tạo và nơi đào tạo
Bảng 3.29 Nội dung được đào tạo
Bảng 3.30 Khả năng nghiên cứu và áp dụng thực tế sau khi đào tạo
Bảng 3.31 Đánh giá thực trạng TTB phục vụ NCKH
Bảng 3.32 Đánh giá thực trạng thông tin phục vụ NCKH
Bảng 3.33 Ý kiến nhận định về thực trạng KHCN ngành y tế
Bảng 3.34 Ý kiến đánh giá về việc tổ chức các đơn vị nghiên cứu triển khai ngành y tế

Hình 1.1
Hình 1.2
Hình 2.3
Hình 3.4
Hình 3.6
Hình 3.7
Hình 3.8
Hình 3.9
Hình
Hình

ĐẶT VẤN ĐỀ
Những thành tựu to lớn của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã
và đang đẩy nhanh sự phát triển của lực luợng sản xuất, nâng cao năng suất lao động
làm chuyển biến mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của các quốc gia và làm thay đổi sâu sắc mọi
mặt của đời sống xã hội loài nguời [6]. Việc nhanh chóng vận dụng những thành tựu
mới của khoa học công nghệ đã làm thay đổi cục diện của nhiều khu vực và nhiều nuớc
trên thế giới.
Ý thức đuợc vai trò và tầm quan trọng của KH&CN trong công cuộc phát triển
kinh tế, xã hội, Nghị quyết Đại hội đại biểu biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản
Việt Nam đã chỉ ra "phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục VÀ đào tạo, chất lượng
nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ VÀ kinh tể tri thức” là một trong năm
nhiệm vụ chủ yếu phát triển đất nuớc trong giai đoạn từ 2011 đến 2015[18].
Ngành Y tế nhận thức sâu sắc tầm quan trọng chiến luợc của công tác đầu tu
KH&CN, đặc biệt ừong ừào luu hội nhập quốc tế và khu vực, chỉ có đổi mới công nghệ
mới đạt đuợc những mục tiêu chăm sóc sức khỏe nhân dân và có đủ sức cạnh ừanh
trong nền kinh tế thị truờng. Quyết định số 153/2006/QĐ -TTg ngày 30 tháng 6 năm
2006 của Thủ tuớng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế
Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 đã chỉ rõ phát triển nguồn
nhân lực và phát triển KH&CN là các giải pháp chính để đạt đuợc các mục tiêu chính
của ngành Y tế [13]. Hiện nay, ngành Y tế đã có sụ nỗ lực rất lớn ừong hoạt động đầu
tuKH&CN. Tuy nhiên nhìn một cách tổng quát còn bộc lộ nhiều yếu kém, trình độ
KH&CN còn thấp hơn các nuớc tiên tiến trong khu vực[28].

9


Đe tăng cuờng hiệu quả và chất luợng hoạt động, việc xây dựng một chiến luợc
phát triển KH&CN cho ngành Y tế đã trở nên cấp thiết, đặc biệt trong giai đoạn thị
truờng ngày càng cạnh tranh khốc liệt, sân chơi cho các quốc gia tiềm lực hạn chế đang
dần thu hẹp. Để làm đuợc điều này cần tìm hiểu tình hình thực tế các hoạt động

phương pháp sử dụng trong sản xuất chế tạo, dịch vụ, quản lý, thông tin. Định nghĩa
này được coi là bước ngặt


Đầu vào
(Nguồn lực
KH&CN)

Quá trình (ứng dụng thành

Đầu ra
(Mục tiêu
sinh lời)

tựuKH&CN)
trong lịch sử quan niệm về công nghệ vì nó không chỉ coi công nghệ phải gắn chặt với
quá trình sản xuất chế tạo ra các sản phẩm cụ thể mà còn mở rộng khái niệm ra các lĩnh
vực mới như dịch vụ và quản lý.
Theo Luật KH&CN đã định nghĩa Công nghệ là tập hợp các phưomg pháp, quy
trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phưcmg tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành
sản phẩm [24],
Mặc dù có khá nhiều định nghĩa và cách tiếp cận khác nhau về khái niệm Công
nghệ. Cuối cùng theo APCTT (Asia and Paciffic Commission Technology
Transference) ủy ban chuyển giao công nghệ Châu Á Thái Bình Dưomg có thể hiểu
một cách khái quát nhất công nghệlà tất cả những gì dùng để biến đổi đầu vào (nguồn
lực) thành đầu ra (sản phẩm).
1.1.3.

Hoạt động Khoa học và công nghệ
Hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và

học công nghệ. Nếu thiếu một trong bốn yếu tố ừên, tổ chức sẽ không thể thực hiện các
hoạt động nghiên cứu khoa học và không đạt được các mục tiêu KH&CN đã đề ra. Tuy
nhiên, trong các nguồn lực trên thỉ nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất vì nếu
thiếu con người, KH&CN đã không thể tồn tại[29]. Con người sáng tạo ra KH&CN đồng
thời cũng sử dụng các sản phẩm của KH&CN.
Nhận thức rõ vai trò quyết định của nguồn lực con người so với các nguồn lực khác
trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, Đảng ta đã khẳng định: “Nguồn
lực con người là quý báu nhất, có vai trò quyết định, đặc biệt đối với nước ta, khi nguồn
lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp” [19]. Các nguồn lực khác như vốn, tài
nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, khoa học - kỹ thuật, công nghệ,... dù có nhiều bao nhiêu
cũng vẫn là hữu hạn, chúng không có sức mạnh tự thân và sẽ cạn kiệt dần ừong quá trình
khai thác, sử dụng của con người. Hơn thế nữa, các nguồn lực này chỉ phát huy tác dụng và
có ý nghĩa tích cực xã hội khi chúng được kết hợp với nguồn lực con người, thông qua hoạt
động có ý thức của con người. Chính vì vậy việc thống kê và phân tích cơ cấu nhân lực
KH&CN cần được tiến hành thường xuyên nhằm đánh giá đúng thực tế và nhu cầu [20]


[37]. Qua đó có thể lập kế hoạch nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu phát triển của từng
ngành, từng đơn vị.
1.1.5.

Năng suất yếu tổ tổng họp TFP
TFP (Total Factor Productivity) là chỉ tiêu đo lường năng suất của đồng thời cả “lao

động” và “vốn” trong một hoạt động cụ thể hay cho cả nền kinh tế [21].
TFP phản ảnh sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật và công nghệ, qua đó sự gia tăng
đầu ra không chỉ phụ thuộc vào tăng thêm về số lượng của đầu vào mà còn tùy thuộc vào
chất lượng của các yếu tố đầu vào là lao động và vốn. Cùng với lượng đầu vào như nhau,
lượng đầu ra có thể lớn hơn nhờ vào việc cải tiến chất lượng của lao động, vốn và sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực này. Vì vậy, tăng TFP gắn liền với áp dụng các tiến bộ kỹ thuật,

mà còn cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng, quy hoạch phát triển kinh tế dài hạn,
từng bước đưa hệ thống chỉ tiêu vĩ mô của nền kinh tế quốc dân vào khảo nghiệm thực tế.
Do việc đánh giá tác động của KH&CN đối với phát triển kinh tế khá phức tạp và thị
trường công nghệ ở Việt Nam chưa phát triển nên hiện tại chưa thể tính được những chỉ
tiêu cho phép phản ánh trực tiếp và đầy đủ về tác động của KH&CN đối với phát triển kinh
tế mà chỉ có thể đánh giá một cách tương đối có tính chất xu thế thông qua nghiên cứu mối
quan hệ của các chỉ tiêu liên quan [5] [22]. Vì thế có thể nghiên cứu vấn đề trên bằng cách
tính toán tốc độ tăng năng suất các yếu tố tổng họp TFP để xác định mức độ đóng
góp của các yểu tố tổng họp, trong đó có KH&CN đối với tốc độ tăng GDP
[21].
Theo báo cáo của Trung tâm năng suất Việt Nam (Bảngl.l), đóng góp của yếu tố
TFP vào tăng trưởng chiếm tỷ lệ thấp và lại có xu hướng giảm sút nhanh trong giai
đoạn 2005-2010từ 27,4% năm 2005 giảm xuống 7,29% năm 2008, -6,39% năm 2009 và
có dấu hiệu tăng ừở lại vào năm 2010 (19,32%). Điều này phản ánh tính chất lạc hậu về
công nghệ kỹ thuật và hiệu quả của tăng trưởng ngày càng thấp [36],
Bảng 1.1. Tỷ trọng đóng góp của KH&CN vào
tăng trưởng GDP và TFP


Tốc Tỷ
Năm

2005
2006
2007
2008
2009
2010

độ

28,91
23,52
7,29
-6,39
19,32

Tỷ trọng đóng góp vào Đóng góp
tăng TFP (%)
của
Thay Thay KH&CN KH&CN
đổi
Cff
42,02
38,19
267,3
-138,9
9

đổi nhu
cầu
27,73
11,05
613,8
302,2

vào tăng
30,25
50,75
134,78
-375

tăng

tăng

của tăng tăng

tăng của tăng

GDP
TFP
TFP vào GDP
TFP TFP vào
Việt Nam
7,90
2,13
26,96
0,78
12,54
6,22
Ấn độ
3,24
36,82
7,85
1,92
24,46
8,80
Trung
4,20
34,77 10,75
4,03

Đe có thể tiến hành đánh giá hoạt động KH&CN thì việc xây dựng các chỉ tiêu và

hướng dẫn cụ thể ừong công tác đánh giá là rất cần thiết. Đây sẽ là một khung thống
nhất cho việc thống kê KH&CN làm căn cứ cho việc xây dựng các kế hoạch, chiến lược
phát triển lĩnh vực này. Theo nghị định 30/2006/NĐ-CPcủa Chính phủ về việc thống kê
KH&CN đã quy định rõ các chỉ tiêu đánh giá hoạt động KH&CN theo 7 nhóm chính,
bao gồm: (1) chỉ tiêu về nhân lực KH&CN; (2) chỉ tiêu về tài chính trong hoạt động
KH&CN; (3) chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng KH&CN; (4) chỉ tiêu về năng lực đổi mới công
nghệ; (5) chỉ tiêu về kết quả của hoạt động KH&CN; (6) chỉ tiêu về tác động của
KH&CN; (7) chỉ tiêu thống kê KH&CN khác (Bảng 1.3)[10].
Mặc dù đã có nội dung các chỉ tiêu đánh giá KH&CN nhưng hiện vẫn chưa có
những hướng dẫn đầy đủ để tiến hành đánh giá theo những chỉ tiêu này. Trong khuôn


khổ để tài chỉ thực hiện đánh giá theo một số nội dung của nguồn lực KH&CN gồm
nguồn nhân lực, nguồn tài lực vật lực, đồng thời đánh giá hoạt động KH&CN. Các
nội dung này chỉ phần nào trùng lặp với các chỉ tiêu đánh giá đã được quy định.
Bảng 1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động KH&CN tại Việt Nam
1 Nhóm chỉ tiêu về nhân lực 4.2 Các chỉ tiêu về đổi mới công
KH&CN
nghệ
1. Các chỉ tiêu chung về nhân 4.3 Các chỉ tiêu về trình độ công
1 lực KH&CN
nghệ trong sản xuất
1. Các chỉ tiêu về nhân lực 4.4 Các chỉ tiêu khác về năng lực
2 tham gia hoạt động NCKH
và phát triển công nghệ
1. Các chỉ tiêu về đào tạo nhân

đổi mới công nghệ

khác
5.6
Các chỉ tiêu về giải thưởng
nghệ
về KH&CN.
KH&CN quốc gia và quốc tế;
3 Nhóm chỉ tiêu về Ctf sở hạ 5.7 Các chỉ tiêu khác về kết quả hoạt
tầng KH&CN
3.1 Các chỉ tiêu về cơ sở vật

động KH&CN.
6 Nhóm chỉ tiêu về tác động của

chất - kỹ thuật của tổ chức
KH&CN
3.2 Các
chỉ tiêu về hạ tầng công 6.1 Các chỉ tiêu về tác động của
KH&CN
nghệ và hạ tầng khoa học;
KH&CN ừong sản xuất-kinh
3.3 Các chỉ tiêu về nguồn lực 6.2 Các
chỉ tiêu về tác động xã hội
doanh
thông tin KH&CN;
của KH&CN
3.4 Các chỉ tiêu khác về cơ sở 6.3 Các chỉ tiêu về nhận thức của
hạ tầng KH&CN.
công chúng đối với vai ừò của
4 Nhóm chỉ tiêu về năng lực 6.4 Các
chỉ tiêu khác về tác động


Chỉ tiêu

Nội dung

Ctf sở hạ
- Số máy tính cá nhân tính trên 100 dân
về công nghệ - Số điện thoại di động tính trên 100 dân
tầng
1.thông tin
- Số người sử dụng internet từ 7 tuổi trở lên tính
fren 100 người
- Số

Tiếp cận
nghệ
công thông

máy chủ Internet tính trên 1000 dân.
- Số hộ gia đình có máy tính và các các thiết bị
vi,
điện
khác
(Tithoại, máy tính cá nhân, máy fax, v.v...)

tin

-

Số người có các thiết bị truyền thông (điện

các doanh

- Tỷ

ừọng các công ty có tiếp cận Internet

nghiệp
- Tỷ lệ các công ty có mạng nội bộ
Khoa học và - Đẩu tư cho nghiên cứu và triển khai
công nghệ
4.

- Chi

phí cho nghiên cứu và triển khai

- Chi

cho nghiên cứu triển khai theo % GDP

- Giá

trị thực hiện nghiên cứu triển khai

- Lực lượng

nghiên cứu

- Phát minh/sáng


học và công nghệ

-

Lực lượng nghiên cứu và triển khai
khu vực tư nhân;

-

Nhân lực nghiên cứu và phát triển
(2 chỉ tiêu);

-Nhân lực nghiên cứu và phát triển
theo tổ chức và quốc tịch;
-Các nhà khoa học và nghiên cứu
3.Các hoạt động nghiên - Chi cho nghiên cứu và phát triển;
cứu và phát triển khoa -Chi tiêu cho nghiên cứu và phát
học và công nghệ

triển trong công nghiệp
-Nghiên cứu và phát triển khu vực tư
nhân;
- Chi

cho nghiên cứu và phát triển

trong các tổ chức nghiên cứu của
chính phủ;
- Chi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status