Trêng tiĨu häc H¬ng S¬n
Phßng GD &§T Quang B×nh
Céng hoµ x· héi chđ nghÜa ViƯt Nam
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
S¸ng kiÕn kinh nghiƯm
Tªn ®Ị tµi: Mét
sè ph¬ng ph¸p n©ng cao chÊt lỵng m«n
to¸n líp 2”
I.s¬ u lÝ lÞch
-Hä vµ tªn: Hoµng ThÞ hång
BÝ danh:kh«ng
N÷.
-Ngµy sinh:21/4/1976
-D©n téc: Kinh
T«n gi¸o:kh«ng
-Quª qu¸n: Hång Phóc – Ninh Giang – H¶i D¬ng
-Chç ë hiƯn nay: Hïng An – B¾c Quang – Hµ Giang.
- Tr×nh ®é v¨n hãa:12/12.
- Tr×nh ®é chuyªn m«n: 9+3.
-Ngµy b¾t ®Çu tham gia c«ng t¸c:01/9/1996.
-Ngµy gia nhËp c¸c ®oµn thĨ:
häc sinh nh÷ng hiĨu biÕt cÇn thiÕt khi tiÕp xóc víi nh÷ng “t×nh hng to¸n häc”
trong cc sèng hµng ngµy.
Trong nhiỊu n¨m häc, t«i ®· d¹y líp 2. T«i nhËn thÊy viƯc d¹y gi¶i to¸n cã lêi
v¨n trong ch¬ng tr×nh to¸n ë bËc tiĨu häc nãi chung vµ ë líp 2 nãi riªng lµ hÕt søc
cÇn thiÕt, ë løa ti häc sinh tiĨu häc, t duy cđa c¸c em cßn h¹n chÕ vỊ mỈt suy ln,
ph©n tÝch viƯc d¹y “gi¶i to¸n cã lêi v¨n” ë TiĨu häc sÏ gãp phÇn gióp häc sinh ph¸t
triĨn ®ỵc n¨ng lùc t duy, kh¶ n¨ng quan s¸t, trÝ tëng tỵng cao vµ kü n¨ng thùc hµnh
gi¶i to¸n cã lêi v¨n ®Ỉt nỊn mãng v÷ng ch¾c cho c¸c em häc tèt m«n to¸n sau nµy ë
cÊp häc phỉ th«ng c¬ së.
ViƯc d¹y gi¶i to¸n cã lêi v¨n líp 2 nh thÕ nµo ®Ĩ ®¹t ®ỵc hiƯu qu¶ cao nhÊt
ph¸t huy ®ỵc tÝnh chđ ®éng tÝch cùc cđa häc sinh phï hỵp víi yªu cÇu ®ỉi míi cđa
ph¬ng ph¸p d¹y häc ®ã lµ néi dung t«i mn ®Ị cËp tíi trong ®Ị tµi.
2. C¬ së Thùc tiƠn
Trong môn Toán ở Tiểu học, việc giải các bài toán có lời văn chiếm một vò
trí rất quan trọng vì : Các khái niệm, các quy tắc về Toán nói chung đều được
giảng dạy thông qua các ví dụ bằng số và giải các bài toán, phần lớn nội dung
trong sách giáo khoa là dành cho các bài toán, kết quả học tập môn Toán của
học sinh thường được đánh giá qua kỹ năng giải các bài toán có lời văn.
Giải toán giúp học sinh hình thành, củng cố vận dụng kiến thức, kỹ năng
về Toán. Đồng thời qua giải toán, giáo viên dễ dàng phát hiện những ưu điểm
hoặc những thiếu sót trong kiến thức, kỹ năng của học sinh, để giúp các em phát
huy ưu điểm khắc phục thiếu sót.
Việc giải toán còn có tác dụng giáo dục các em ý chí vượt khó, đức tính
cẩn thận, chu đáo, làm việc có kế hoạch. Thói quen tự kiểm tra công việc của
mình, có óc độc lập suy nghó, óc sáng tạo, phát triển tư duy.
Qua nhiều năm thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học và việc thay
sách giáo khoa lớp 2, tôi đã thấy được ưu điểm khi dạy môn Toán dạng bài : giải
toán có lời văn, học sinh đọc được đề bài, tóm tắt được bài toán dễ dàng và tự
2
các bài toán có lời văn các em chưa hiểu, chưa nắm vững cách tiến hành thực
hiện giải toán nên các em có thái độ lơ là và chán nản đối với những bài toán có
lời văn. Đặc biệt là ở lời giải, các em lóng túng không biết đặt như thế nào cho
đúng, không xác đònh được yêu cầu của đề bài hỏi gì? Vì vậy dẫn đến chất
lượng học tập của các em còn hạn chế. Nên cần có biện pháp khắc phục.
3.C¸c biƯn ph¸p
1/ Giải toán là một hoạt động trí tuệ khó khắn, phức tạp :
Giải toán không phải chỉ dựa vào mẫu để giải mà đòi hỏi phải biết vận
dụng các kỹ năng linh hoạt, sáng tạo. Đòi hỏi học sinh phải nắm được những
khái niệm cơ bản khi giải toán có lời văn.
Nắm vững các bước giải toán có lời văn và biết vận dụng kết hợp mẫu,
khái niệm và tính sáng tạo.
*Từ những vấn đề trên, ta thấy hoạt động giải toán có lời văn là một hoạt
động phức tạp và khó khăn, không đơn giản.
2/ Phương pháp giảng dạy :
3
Hồng Thị Hồng – Trường Tiểu Học Hương Sơn
Trêng tiĨu häc H¬ng S¬n
Phßng GD &§T Quang B×nh
Có nhiều phương pháp như : Hỏi đáp, quan sát, trò chơi… nhưng chủ yếu là
phương pháp lấy học sinh làm trung tâm.
Có nhiều phương pháp nhưng không có phương pháp nào là tối ưu cả, nên
trọng tâm dạy học người giáo viên phải biết kết hợp nhiều phương pháp một
cách linh hoạt và sáng tạo thì mới đạt hiệu quả cao.
3/ Các bước giải toán có lời văn ở lớp 2 :
+Muốn biết hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu xe đạp ta làm gì ?
4
Hồng Thị Hồng – Trường Tiểu Học Hương Sơn
Trêng tiĨu häc H¬ng S¬n
Phßng GD &§T Quang B×nh
+Tìm lời giải (dựa vào câu hỏi của bài toán), đơn vò.
-Bước 3 : Trình bày bài giải.
Hai buổi cửa hàng bán được số xe đạp là :
12 +20 = 32 (xe đạp)
Đáp số : 32 xe đạp.
-Bước 4 : Kiểm tra đánh giá cách giải.
+Xem lại dự kiện và yêu cầu của bài toán.
+Lấy kết quả làm điều kiện để so sánh (32 lớn hơn các số đã cho là 12 và
20 có thể là hướng đúng, vì tất cả nghóa là phải cộng lại …).
*Lưu ý : Cần tóm tắt đề theo 1 hoặc 2 dạng sau :
Dạng 1
Dạng 2
Buổi sáng : 12 xe đạp
12
?
Buổi chiều : 20 xe đạp
20
Cả hai buổi : ? xe đạp
b.Dạng đề dựa vào tóm tắt.
Ví dụ 2 : Giải toán theo tóm tắt sau :
Gói kẹo chanh : 28 cái
Phßng GD &§T Quang B×nh
v.nh÷ng gi¶i ph¸p ®· thùc hiƯn
-Vận dụng các kỹ năng linh hoạt, sáng tạo. Đòi hỏi học sinh phải nắm được
những khái niệm cơ bản khi giải toán có lời văn.
-Có nhiều phương pháp như : Hỏi đáp, quan sát, trò chơi… nhưng chủ yếu là
phương pháp lấy học sinh làm trung tâm.
*.Nghiên cứu đề bài :
*.Thiết lập các mối quan hệ của bài toán :
*.Lập kế hoạch giải bài toán.
*.Tiến hành giải.
*.Kiểm tra kết quả của bài toán.
vi.kÕt qu¶ thùc hiƯn
Tríc khi ¸p dơng ®Ị tµi kÕt qu¶ thi kh¶o s¸t ®Çu n¨m häc 2011 -2012 lµ:
Líp
SÜ sè
2B
9
Kh¶o s¸t ®Çu n¨m
9/9
Kh¸
0
Trung b×nh
5
Qua các lần kiểm tra gi÷a kì II trong năm häc 2011 - 2012, số lượng học
sinh líp 2 ®iĨm trêng th«n NghÌ sè lỵng đạt điểm trung bình, kh¸ tăng đáng kể,
cụ thể như sau :
Líp
SÜ sè
2B
9
KiĨm tra gi÷a k×
II
9/9
Kh¸
Trung b×nh
4
5
Ỹu
0
vii.bµi häc kinh nghiƯm.
-Trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp học và việc thay sách giáo
khoa lớp 2 với môn Toán (giải toán có lời văn) cần lưu ý sau :
+Xây dựng nề nếp học tập cho học sinh ngay từ đầu, phân loại học sinh
7
Hồng Thị Hồng – Trường Tiểu Học Hương Sơn
Trờng tiểu học Hơng Sơn
Phòng GD &ĐT Quang Bình
Nhận xét của tổ khối chuyên môn:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Phê duyệt của thủ trởng đơn vị:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Xác nhận của phòng GD&ĐT
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
...................................................................................................................................
8
Hong Th Hng Trng Tiu Hc Hng Sn
học làm người. Trong chương trình tiểu học mới, môn Đạo đức đã trở thành một
môn học chính thức cũng như các môn học khác như: Toán, Tiếng việt, Tự nhiên và
xã hội ...Môn Đạo đức có nhiệm vụ tạo dựng cơ sở ban đầu, giúp học sinh xây dựng
ý thức đạo đức, bồi dưỡng tình cảm, hình thành những chuẩn mực hành vi phù hợp
với các quan hệ: bản thân, gia đình, nhà trường, cộng đồng, xã hội và môi trường tự
nhiên. Giáo dục đạo đức nhằm giúp học sinh:
-Về nhận thức: Học sinh có hiểu biết ban đầu về một số chuẩn mực, hành vi
đạo đức và pháp luật phù hợp với lứa tuổi học sinh Tiểu học trong các mối quan hệ
của các em với những người thân trong gia đình; với bạn bè, với công việc của lớp
của trường, với Bác Hồ...
- Về kĩ năng, hành vi: Học sinh được từng bước hình thành kĩ năng bày tỏ ý
kiến, thái độ của bản thân đối với những quan niệm, hành vi, việc làm có liên quan
đến các chuẩn mực đã học; kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù
10
Hoàng Thị Hồng – Trường Tiểu Học Hương Sơn
Trêng tiÓu häc H¬ng S¬n
Phßng GD &§T Quang B×nh
hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản, cụ thể trong cuộc sống.
- Về thái độ: Học sinh bước đầu hình thành thái độ, trách nhiệm đối với lời
nói, việc làm của bản thân, tự tin vào khả năng của bản thân, yêu thương ông bà,
cha mẹ, anh chị em và bạn bè...
Giáo dục đạo đức có từ rất xa xưa nhưng cho đến nay đó vẫn là vấn đề khó
khăn, phức tạp; nhất là giảng dạy Đạo đức theo chương trình mới, còn nhiều điều
giáo viên cần phải thông tỏ mới có thể dạy tốt được. Qua đó giúp bản thân nâng cao
về phương pháp giảng dạy, đồng thời giúp các em học sinh có nhân cách tốt để trở
thành một con người toàn diện là người có ích cho đất nước. Với những lí do trên
Phßng GD &§T Quang B×nh
- Bộ sách Đạo đức Tiểu học.
2. Phương pháp quan sát
- Dự giờ của giáo viên trong, ngoài nhà trường.
- Tham khảo tiết dạy mẫu qua băng và qua vô tuyến truyền hình.
3. Phương pháp đàm thoại
- Trao đổi ý kiến với đồng nghiệp và các trường khác.
- Trao đổi ý kiến với các em học sinh.
4. Phương pháp thực nghiệm
Áp dụng kinh nghiệm thu thập được vào giờ dạy của mình để so sánh.
5. Phương pháp tổng kết
Phân tích, đánh giá những tư liệu tham khảo, những kinh nghiệm của bản
thân, những ý kiến trao đổi với giáo viên và học sinh. Từ đó rút ra những phương
pháp dạy hay áp dụng cho bản thân và đồng nghiệp.
PHẦN II:
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương I: Cơ sở lý luận
I. Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học Đạo đức ở Tiểu học.
1. Thế nào là đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểu học ?
- Đổi mới phương pháp dạy học có thể hiểu là tìm con đường ngắn nhất để
đạt được chất lượng và hiệu quả dạy học cao. Con đường này không có sẵn, không
bằng phẳng, nó khúc khuỷu, gập ghềnh; đan xen giữa cái chung và cái riêng, cái cũ
và cái mới.
- Đổi mới phương pháp bao hàm cả hai mặt: Phải đưa vào các phương pháp
dạy học mới đồng thời tích cực phát huy những ưu điểm của phương pháp dạy học
truyền thống.
- Đổi mới phương pháp là sự phối hợp đồng bộ của nhiều khâu: Bồi dưỡng
giáo viên, biên soạn sách, thiết bị dạy học, đánh giá học sinh và quản lý chỉ đạo.
mới phương pháp dạy học.
c. Sử dụng hợp lý, sáng tạo đồ dùng dạy học đã có và tự làm.
d. Đổi mới phương pháp soạn bài.
e. Đổi mới phương pháp quản lí chỉ đạo.
4. Quan điểm chung về đổi mới phương pháp dạy học Đạo đức.
Dạy học môn Đạo đức cần đi từ quyền trẻ em, từ lợi ích của trẻ em đến trách
nhiệm, bổn phận của học sinh. Cách tiếp cận đó sẽ giúp cho việc dạy học Đạo đức
trở nên nhẹ nhàng hơn, sinh động hơn, giúp cho học sinh lĩnh hội và thực hiện hành
vi tự giác hơn, tránh được tính chất nặng nề, áp đặt.
Dạy học môn Đạo đức sẽ chỉ đạt hiệu quả khi học sinh hứng thú và tích cực,
chủ động tham gia vào quá trình dạy học. Dạy học môn Đạo đức phải là quá trình
giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, phát huy vốn kinh nghiệm và thói
quen đạo đức, tự khám phá và chiếm lĩnh tri thức mới, khái niệm mới.
Đối với học sinh Tiểu học, nhận thức còn cảm tính, trực tiếp và cụ thể. Vì vậy
các nội dung giáo dục cần phải chuyển tải đến học sinh một cách nhẹ nhàng, sinh
13
Hoàng Thị Hồng – Trường Tiểu Học Hương Sơn
Trêng tiÓu häc H¬ng S¬n
Phßng GD &§T Quang B×nh
động thông qua các hoạt động: đóng vai, chơi trò chơi, phân tích, xử lí tình huống,
kể chuyện theo tranh, xây dựng phần kết cho các câu chuyện có kết cục mở, đánh
giá và tự đánh giá hành vi của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn
mực hành vi đã học.
Các phương pháp và hình thức dạy học Đạo đức ở Tiểu học rất phong phú đa
dạng, bao gồm cả phương pháp dạy học hiện đại như: đóng vai, thảo luận nhóm, tổ
chức trò chơi... và các phương pháp truyền thống như: kể chuyện, đàm thoại, nêu
14
Hoàng Thị Hồng – Trường Tiểu Học Hương Sơn
Trêng tiÓu häc H¬ng S¬n
Phßng GD &§T Quang B×nh
bè, với thiếu nhi Quốc tế, tôn trọng và giúp đỡ hàng xóm láng giềng... theo khả
năng của mình.
- Quan hệ cá nhân với thiên nhiên: Bảo vệ môi trường tự nhiên xung quanh nơi
học, nơi chơi, giữ gìn công trình công cộng, bảo vệ cây trồng vật nuôi, bảo vệ
nguồn nước...
- Quan hệ cá nhân với bản thân: Khiêm tốn, thật thà, bạo dạn, lịch sự, vệ sinh, tự
làm lấy công việc của mình...
- Quan hệ cá nhân với tài sản xã hội, tài sản của người khác: Tôn trọng và bảo vệ
tài sản của nhà trường, của nhà nước và của người khác, tiết kiệm tiền của, thời
giờ ....
Theo từng chuẩn mực hành vi đạo đức, cần giúp học sinh hiểu:
• Yêu cầu của chuẩn mực hành vi đạo đức: Chuẩn mực hành vi yêu cầu học
sinh thực hiện điều gì ? làm gì ?
Ý nghĩa tác dụng của việc thực hiện chuẩn mực hành vi đạo đức và tác hại của
việc làm trái: Việc thực hiện chuẩn mực hành vi đạo đức mang lại lợi ích gì ? tác
dụng gì ? Nếu không thực hiện mà làm trái có tác hại gì ?
• Cách thực hiện chuẩn mực đó: Thực hiện chuẩn mực, cần làm những công
việc gì ? Thực hiện như thế nào ?
Những tri thức đạo đức ngày nay giúp các em phân biệt được cái đúng – cái sai,
cái tốt – cái xấu, cái thiện – cái ác... từ đó các em sẽ làm theo đúng, ủng hộ cái tốt,
tán thành cái thiện và đấu tranh, phê phán, tránh cái sai, cái xấu, cái ác... ý thức đạo
đức đúng đắn có tác dụng định hướng cho thái độ, tình cảm, hành vi đạo đức.
nhiều lần những thao tác, hành động đạo đức nhằm có được hành vi đạo đức, từ đó
có thói quen đạo đức.
Môn Đạo đức ở Tiểu học cần hình thành cho học sinh các hành vi, thói quen
đạo đức như:
-Giúp đỡ, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình.
- Hành vi lễ phép.
- Có những việc làm vừa sức để giúp đỡ bạn bè, hàng xóm láng giềng...
- Có những việc làm nhân đạo đối với người khác.
- Có những hành động, việc làm bảo vệ trường, lớp, tài sản công cộng, thiên
nhiên, đồ đạc và tài sản của người khác...
Cần giáo dục hành vi văn hóa cho học sinh: “ đúng” về mặt đạo đức, “đẹp” về
mặt thẩm mĩ.
Các nhiệm vụ trên đây có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và cần được giải
quyết đồng bộ thông qua:
- Dạy – học các môn học, đặc biệt là môn Đạo đức.
- Hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Thực hiện nội quy, quy chế, điều lệ.
- Tấm gương của giáo viên.
Chương II: Thực trạng vấn đề nghiên cứu
I. Thực trạng việc dạy Đạo đức ở trường Tiểu học
Để dạy Đạo đức cho học sinh Tiểu học đạt kết quả cao, người giáo viên cần
nắm rõ thực trạng dạy môn này, làm rõ khi phân tích ba nhân tố tham gia vào quá
trình dạy – học là: Môn học – Người dạy – Người học. Tức là phân tích những ưu
điểm, nhược điểm của chương trình, các tài liệu dạy học. Sự chuẩn bị các điều kiện
cho việc dạy và học cũng như việc dạy – học của giáo viên và học sinh. Qua đó, rút
ra được những thuận lợi, khó khăn của giáo viên và học sinh để có biện pháp tác
16
Hoàng Thị Hồng – Trường Tiểu Học Hương Sơn
- Quan hệ của học sinh với gia đình.
- Quan hệ của học sinh với nhà trường.
- Quan hệ của học sinh với cộng đồng xã hội.
- Quan hệ của học sinh với môi trường tự nhiên.
Nội dung môn Đạo đức kết hợp giữa giáo dục quyền trẻ em với giáo dục bổn
phận của học sinh.
- Kết hợp giáo dục quyền trẻ em được có gia đình, được cha mẹ yêu thương,
chăm sóc với giáo dục bổn phận của trẻ phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ,
anh chị em ( Bài 4: Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em ) – Lớp 3.
- Kết hợp giáo dục quyền trẻ em được tự do kết giao bạn bè, quyền được đối sử
17
Hoàng Thị Hồng – Trường Tiểu Học Hương Sơn
Trêng tiÓu häc H¬ng S¬n
Phßng GD &§T Quang B×nh
bình đẳng, quyền được hỗ trợ, giúp đỡ với giáo dục bổn phận trẻ em phải quan tâm,
chia sẻ vui buồn với bạn bè.
(Bài 5: Chia sẻ buồn vui cùng bạn ) – Lớp 3.
- Kết hợp giáo dục quyền trẻ em được tôn trọng, bảo vệ bí mật riêng tư với
giáo dục bổn phận trẻ em phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.
Chương trình không chỉ giáo dục bổn phận trách nhiệm của học sinh đối với
gia đình, nhà trường, xã hội, môi trường tự nhiên mà còn giáo dục trách nhiệm của
các em với chính bản thân mình như: biết tự trọng, tự tin, hài lòng về những điểm
tốt của bản thân, biết quan tâm giữ gìn vệ sinh và hình thức bên ngoài của bản thân,
biết giữ gìn đồ dùng, sách vở...
Chương trình quan tâm đến cả ba mặt kiến thức, bồi dưỡng tình cảm, thái độ;
hình thành kĩ năng và hành vi đạo đức.
của bài đẹp, cuốn hút học sinh.
- Các loại phiếu bài tập.
III. Những hạn chế của giáo viên và học sinh khi Dạy – Học môn Đạo đức.
1. Giáo viên
• Những hạn chế của giáo viên:
- Chưa nắm chắc phương pháp và trình tự dạy một tiết Đạo đức.
- Chưa chú ý đầu tư cho tiết dạy nên tiết dạy còn nghèo nàn, giảm bớt các bước
của tiết dạy.
- Chưa chú trọng đến việc liên hệ thực tế với bài học.
- Giáo viên còn chưa chỉnh sửa kịp thời những hành vi sai của học sinh một
cách triệt để.
• Nguyên nhân
- Do giáo viên chưa được trang bị đầy đủ về mặt kiến thức nhất là những giáo
viên đã được đào tạo cách đây nhiều năm.
- Tài liệu tham khảo chưa đầy đủ. Giáo viên chưa tự giác học hỏi, chưa chuyên
tâm với nghề.
- Một số giáo viên chưa thấy rõ tầm quan trọng của môn học nên chưa chú ý,
còn coi đó là môn phụ nên chưa thực sự đầu tư.
2. Học sinh
• Những hạn chế của học sinh
- Chưa chuẩn bị điều kiện để học tốt môn học như vở bài tập, đồ dùng.
- Tầm nhận thức về cuộc sống của học sinh còn hạn chế.
- Các em còn rụt rè, chưa hăng hái tham gia vào các hoạt động của tiết học
như: đóng vai, thảo luận...
- Học sinh coi đó là môn phụ nên không hào hứng học.
• Nguyên nhân
- Giáo viên chưa chú ý đến đồ dùng dạy học nên bài giảng còn khô khan, giảm
sự chú ý của học sinh.
- Học sinh còn mải chơi, chưa chú ý đến học tập.
- Học sinh còn hay quên vở bài tập do phụ huynh thiếu quan tâm đến con em
Vì vậy, trước khi tổ chức trò chơi cho học sinh tôi đều giải thích rõ ràng và đầy
đủ những yêu cầu cần đạt, nội dung và cách thức hoạt động cần thực hiện; nếu
không thì các em sẽ tiến hành trò chơi một cách vô ý thức, tùy tiện và không thu
được kết quả giáo dục mong muốn.
• Nguyên tắc 2: Bảo đảm phát huy tính tích cực, độc lập sáng tạo của học sinh.
Học sinh không những là đối tượng của hoạt động dạy cũng như của hoạt động
giáo dục mà điều quan trọng hơn các em là chủ thể nhận thức, chủ thể tự giáo dục.
Vì vậy, tôi luôn quan tâm đến mức độ tham gia của học sinh từ thấp đến cao như
sau:
- Giáo viên chọn, hướng dẫn và tổ chức trò chơi.
- Giáo viên chọn và hướng dẫn trò chơi, còn học sinh tự tổ chức trò chơi.
- Giáo viên chọn trò chơi, học sinh tự nghiên cứu và tổ chức trò chơi.
- Học sinh tự chon, tự hướng dẫn và tổ chức trò chơi.
20
Hoàng Thị Hồng – Trường Tiểu Học Hương Sơn
Trêng tiÓu häc H¬ng S¬n
Phßng GD &§T Quang B×nh
• Nguyên tắc 3: Đảm bảo tổ chức trò chơi được tự nhiên. Nên khi tổ chức trò
chơi tôi đã giúp các em tham gia chơi không gò ép và rất tự nhiên.
• Nguyên tắc 4: Bảo đảm luân phiên các trò chơi một cách hợp lí. Ở học sinh
Tiểu học, khả năng chú ý có chủ định và hứng thú chưa thật bền vững. Do đó tôi
luôn lựa chọn trò chơi thích hợp, phù hợp với yêu cầu giáo dục đề ra.
• Nguyên tắc 5: Bảo đảm tổ chức trò chơi với tinh thần “ thi đua” đồng đội.
Trong khi tổ chức cho học sinh chơi các trò chơi có tính đồng đội, tôi luôn
quan tâm đến yếu tố “ thi đua” có chuẩn và thang đánh giá thành tích của cá nhân
cũng như thành tích chung của đồng đội.
Phßng GD &§T Quang B×nh
đúng trọng tâm của bài theo tinh thần đổi mới phương pháp dạy học.
- Đọc thêm các tài liệu có liên quan.
- Chuẩn bị đồ dùng cho các trò chơi, phiếu học tập, cây hoa ( nếu có ).
2. Chuẩn bị của học sinh
- Học sinh phải mang đủ vở bài tập Đạo đức.
- Chuẩn bị kĩ các bài tập liên hệ.
3. Sử dụng các phương pháp trong các giờ Đạo đức.
Mỗi bài Đạo đức có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau. Giáo viên phải
biết lựa chọn các phương pháp cho phù hợp.
• Phương pháp kể chuyện
Trước hết tôi nắm vững nội dung truyện, kể chuyện có cảm xúc, nhấn mạnh vào
những chi tiết chủ yếu của truyện. Giọng kể rõ ràng, có sử dụng tranh minh họa
hoặc tôi kể cho học sinh đóng hoạt cảnh.
• Phương pháp đàm thoại
Tôi nghiên cứu kĩ bài dạy, sắp xếp các câu hỏi một cách hợp lý, có hệ thống. Tôi
luôn tìm các câu hỏi ngắn ngọn, rõ ràng, đủ ý hợp với trình độ học sinh. Khi học
sinh trả lời tôi luôn động viên, khích lệ các em để học sinh tích cựu suy nghĩ, hăng
hái phát biểu. Bên cạnh đó, tôi cũng chuẩn bị các câu hỏi có thể có ở học sinh để trả
lời các em kịp thời. Phương pháp đàm thoại này tôi luôn sử dụng kết hợp với các
phương pháp khác như: Kể chuyện, diễn giảng, đóng vai, quan sát...
• Phương pháp động não
Tôi nêu vấn đề cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc cả nhóm, khích lệ học sinh
phát biểu ý kiến rồi phân loại ý kiến và kết luận ý kiến đúng, sai.
• Phương pháp giải quyết vấn đề
- Hướng dẫn các em xác định hay phát hiện vấn đề.
- Những điều có liên quan đến vấn đề. Nêu các câu hỏi giải quyết vấn đề.
• Phương pháp điều tra thực tế
- Đến chơi nhà bạn.
• Phương pháp trò chơi
- Trước khi tổ chức trò chơi, tôi cho học sinh nắm được quy tắc và luật chơi,
sắp xếp địa điểm chơi và quy định rõ thời gian chơi.
- Sau khi học sinh chơi xong tôi cho học sinh thảo luận để nhận ra ý nghĩa giáo
dục của trò chơi.
Ví dụ: Trò chơi “ Văn minh lịch sự”. Bài 10 – Lớp 2.
• Phương pháp thảo luận nhóm
Tôi hướng dẫn các em chia nhóm, giao nhiệm vụ, quy định thời gian thảo luận
và phân công vị trí cho các nhóm.
+ Các nhóm thảo luận.
+ Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp trao đổi bổ sung.
+ Cuối cùng giáo viên tổng kết ý kiến.
Ví dụ: Bài 3: Tự làm lấy việc của mình” – Lớp 3
Hãy điền những từ: Tiến bộ, bản thân, cố gắng, làm phiền, dựa dẫm vào chỗ
trống trong các câu sau cho thích hợp:
a. Tự làm lấy việc của mình là....................làm lấy công việc
23
Hoàng Thị Hồng – Trường Tiểu Học Hương Sơn
Trêng tiÓu häc H¬ng S¬n
Phßng GD &§T Quang B×nh
của...........mà không.....................vào người khác.
b. Tự làm lấy việc của mình giúp cho em mau.........................mà
không.................người khác.
4. Sử dụng vở bài tập Đạo đức
Tôi cho các em sử dụng vở bài tập khi làm việc cá nhân hoặc khi hoạt động
Trêng tiÓu häc H¬ng S¬n
Phßng GD &§T Quang B×nh
a. Kiểm tra nói
Tôi yêu cầu các em nói lại phần ghi nhớ, bài học và câu hỏi cách thực hiện
chuẩn mực hành vi.
Ví dụ: Bài: “Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập”. – Lớp 1
- Tại sao ta phải Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập?
- Chúng ta cần Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập như thế nào ?
b. Kiểm tra viết
Tôi cho học sinh trả lời câu hỏi dạng trắc nghiệm như:
• Câu hỏi “đúng – sai”
Ví dụ: Bài: “Chia sẻ niềm vui cùng bạn”. – Lớp 3
- Yêu cầu điền vào
chữ đ trước việc làm đúng, chữ s trước việc làm sai:
Hỏi thăm, an ủi khi bạn có chuyện buồn
Thờ ơ cười nói khi bạn có chuyện buồn.
Chúc mừng bạn khi bạn được điểm 10
Câu hỏi lựa chọn
Ví dụ: Bài “ Quan tâm, giúp đỡ bạn” – Lớp 2
- Đánh dấu + vào
trước ý kiến mà em đồng ý: Nếu bạn bè không quan
tâm giúp đỡ nhau thì :
Cô giáo sẽ không hài lòng.
Bạn bè không cho mình quà.