Khai thác kênh thông tin báo chí để làm truyền thông nội bộ trong doanh nghiệp FDI tại việt nam - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LẠI HOÀNG DŨNG

KHAI THÁC KÊNH THÔNG TIN BÁO CHÍ
ĐỂ LÀM TRUYỀN THÔNG NỘI BỘ
TRONG DOANH NGHIỆP FDI TẠI VIỆT NAM

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Báo chí học
Mã số: 60 32 01 01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS Vũ Quang Hào

Hà Nội - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc của cá nhân.
Các kết quả nghiên cứu, khảo sát, số liệu công bố trong Luận văn là hoàn toàn
chính xác và trung thực, không trùng lặp với bất kỳ công trình khoa học nào đã
công bố trong và ngoài nước, nếu sai phạm, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn

Lại Hoàng Dũng


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình th ực hiện luận văn thạc sĩ báo chí với đề tài “Khai thác kênh
thông tin báo chí để làm truyền thông nội bộ trong Doanh nghiệp FDI tại Việt

6. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................... 9
7. Kết cấu luận văn ........................................................................................... 10
CHƢƠNG I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN

VÀ THỰC TIỄN VỀ TRUYỀN

THÔNG NỘI BỘ VÀ VIỆC KHAI THÁC KÊNH BÁO CHÍ TRONG
TRUYỀN THÔNG NỘI BỘ DOANH NGHIỆP ......................................... 11
1.1. Hệ thống khái niệm ................................................................................. 11
1.1.1. Báo chí.................................................................................................... 11
1.1.2. Các loại hình báo chí .............................................................................. 11
1.1.3. Doanh nghiệp và doanh nghiệp FDI ...................................................... 11
1.2. Truyền thông và truyền thông nội bộ ................................................... 16
1.2.1. Truyền thông .......................................................................................... 16
1.2.2. Truyền thông nội bộ ............................................................................... 17
1.2.3 Truyền thông nội bộ trong doanh nghiệp FDI ........................................ 17
1.3. Kênh báo chí trong truyền thông nội bộ ............................................... 18
1.3.1. Vai trò của Báo chí truyền thông ........................................................... 18
1.3.2. Vai trò của báo chí với truyền thông nội bộ doanh nghiệp .................... 19
1.3.3. Khái quát hoạt động báo chí trong truyền thông nội bộ tại các doanh
nghiệp FDI hiện nay ......................................................................................... 24
Tiểu kết ............................................................................................................ 30


CHƢƠNG II: KÊNH BÁO CHÍ VỚI TƢ CÁCH LÀ KÊNH HOẠT
ĐỘNG TRUYỀN THÔNG NỘI BỘ TẠI CÔNG TY ĐIỆN TỬ
SAMSUNG VÀ CÔNG TY YAMAHA MOTOR ....................................... 31
2.1. Một số nét về các doanh nghiệp đƣợc khảo sát .................................... 31

3.2.3. Nâng cao hiệu quả vận hành website nội bộ ......................................... 86
3.2.4. Một số giải pháp khác ........................................................................... 87
3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
truyền thông nội bộ tại doanh nghiệp FDI .................................................. 88
Tiểu kết ............................................................................................................ 90
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 93
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 97


DANH MỤC BẢNG CHỮ TẮT TRONG LUẬN VĂN
VN

: Việt Nam

TTg

: Thủ tướng

CT

: Chỉ thị

FDI

: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

PR

: Quan hệ công chúng

Samsung Việt Nam ......................................................................................... 45
Bảng 2.7: Kết quả điều tra về định hướng các bên liên quan ......................... 47
Bảng 2.8: Kết quả điều tra về sự liên kết các chiến lược ................................ 48
Bảng 2.9: Kết quả điều tra về sự nhất quán trong thông điệp truyền thông ........... 49
Bảng 2.10: Kết quả điều tra vềsự phối hợp nỗ lực truyền thông và hành động ...... 50
Bảng 2.11: Kết quả điều tra vềcơ sở hạ tầng cho truyền thông ...................... 50
Bảng 2.12: Kết quả điều tra về sự chia sẻ thông tin ....................................... 51
Bảng 2.13: Cơ cấu mẫu điều tra ...................................................................... 52
Bảng 2.14: Các công cụ trao dối thông tin giữa nhân viên với nhân viên ...... 55
Bảng 2.15: Công cụ giao tiếp với nhân viên của công ty thường sử dụng ..... 56
Bảng 2.16: Các hoạt động vui chơi, giải trí công ty thường tổ chức .............. 57
Bảng 2.17: Kết quả điều tra về hoạt động truyền thông tại Công ty Điện tử
Samsung Việt Nam ......................................................................................... 58
Bảng 2.18 : Bảng số liệu tần xuất bài báo liên quan đến Công ty Điện tử
SamSung qua bản tin nội bộ tại công ty từ ngày 4/12 đến 10/12/2015 .......... 71


DANH MỤC BIỂU ĐỒ - HÌNH – SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Mẫu phân theo giới tính ............................................................. 40
Biểu đồ 2.2: Mẫu phân theo độ tuổi ................................................................ 41
Biểu đồ 2.3: Mẫu phân theo vị trí làm việc..................................................... 41
Biểu đồ 2.4: Mẫu phân theo trình độ chuyên môn .......................................... 42
Biểu đồ 2.5: Mẫu phân theothời gian công tác ............................................... 42
Biểu đồ 2.6: Mẫu phân theo giới tính ............................................................. 53
Biểu đồ 2.7: Mẫu phân theo độ tuổi ................................................................ 53
Biểu đồ 2.8: Mẫu phân theo vị trí làm việc..................................................... 54
Biểu đồ 2.9: Mẫu phân theo trình độ chuyên môn .......................................... 54
Biểu đồ 2.10: Mẫu phân theothời gian công tác ............................................. 55
Hình 3.1: Mô hình về cơ cấu nhân sự của phòng truyền thông trong doanh
nghiệp FDI....................................................................................................... 81

Điều này mang lại tinh thần đoàn kết, đồng lòng, tinh thần công hiến của nhân
1


viên trong công ty vì sự phát triển của Tập đoàn Toyota.Qua sự kiện trên, ít
nhiều đã chứng tỏ vai trò quan trọng hàng đầu của việc khai thác kênh báo chí
trong truyền thông nội bộ.
Kể từ khi nước ta đổi mới (1986), ngày càng nhiều công ty nước ngoài
đến đầu từ làm ăn đã thổi làn gió mới vào nền kinh tế nước nhà, góp phần làm
“thay da đổi thịt” kinh tế Việt Nam. Thật không khó để tìm dẫn chứng. Đơn
cử Công ty điện thoại SamSung ở Bắc Ninh xuất khẩu đạt 23,9 tỷ USD vào
năm 2013, chiếm khoảng 18% tổng kim gạch xuất khẩu cả nước [40]. Đây
hẳn là một con số biết nói.
Một sự kiện được xem là “lịch sử” đối với tỉnh Thái Nguyên đã diễn ra
vào tháng 3/2014. Nhà máy SamSung đi vào hoạt động với tổng số vốn đầu tư
gần 6 tỷ USD làm sáng bừng bức tranh kinh tế tỉnh trung du này, giải cơn
khát việc làm cho hơn 6 vạn lao động. Nhiều công nhân vốn quen với cây lúa
củ khoái đã có mức thu nhập cả chục triệu đồng mỗi tháng. Đó là số tiền mà
trước kia trong giấc mơ họ cũng dám tin có ngày trở thành sự thật. Đời sống
của nhiều gia đình nông thôn đã đổi thay.
Như vậy, chúng ta thấy rằng, các công ty FDI hoạt động ở Việt Nam có
ý nghĩa rất quan trọng, góp phần giúp nước ta tránh tụt hậu so với phần còn
lại phát triển của thế giới, cải thiện đáng kể cuộc sống người dân.
Vấn đề là làm sao để hàng vạn lao động ở nhiều vùng miền cùng làm
việc trong một công ty có vốn đầu từ nước ngoài như SamSung với văn hóa
khác nhau có được tinh thần đoàn kết vì sự phát triển của công ty luôn làm
đau đầu ban lãnh đạo công ty. Rồi làm sao để ban lãnh đạo ở xứ sở bên ngoài
có thể hòa nhập với nhân viên và công nhân sở tại chưa bao giờ là vấn đề đơn
giản. Truyền thông nội bộ có thể là chìa khóa hữu hiệu để mở toang cách cửa
ngăn cách sự khác biệt, tạo lập, duy trùy sự hiểu biết và phát triển mối quan

bộ tại Công ty Điện tử Samsung, tôi chọn đề tài “KHAI THÁC KÊNH
THÔNG TIN BÁO CHÍ ĐỂ LÀM TRUYỀN THÔNG NỘI BỘ TRONG
DOANH NGHIỆP FDI TẠI VIỆT NAM” với mong muốn nghiên cứu các

3


hoạt động truyền thông nội bộ tại 02 doanh nghiệp đã lựa chọn là Côngty
Điện tử Samsung Việt Nam và Công ty Yamaha Motor Việt Nam để từ đó, hệ
thống hóa khung lý thuyết truyền thông nội bộ đối với doanh nghiệp có vốn
FDI- một vấn đề còn rất mới mẻ và chưa có nhiều nghiên cứu ở Việt Nam. Từ
đó, tìm ra các vấn đề trong hoạt động truyền thông nội bộ trong doanh nghiệp
FDI; đề xuất các giải pháp góp phần tối ưu hóa bộ phận Truyền thông trong
doanh nghiệp FDI; Đề xuất một số nguyên tắc và kỹ năng cơ bản để thực
hiện hoạt động truyền thông trong doanh nghiệp FDI nhằm mong muốn góp
một phần nhỏ bé đưa công tác truyền thông nội bộ trong doanh nghiệp phát
triển, góp phần quan trọng vào công cuộc phát triển Doanh nghiệp nói chung
và sự nghiệp CNH- HĐH đất nước nói riêng. Trong bối cảnh đất nước đẩy
mạnh hội nhập thế giới, Việt Nam tiếp tục là điểm đến của nhiều công ty
nước ngoài thì luận văn không chỉ giàu ý nghĩa lý luận mà còn nhiều giá trị
thực tiễn.
2. Lịch sử nghiên cứu liên quan đến đề tài
Tại Việt Nam, việc nghiên cứu, tìm hiểu về vấn đề truyền thông nội bộ
chưa thu hút được nhiều nghiên cứu của các chuyên gia cũng như các nhà
nghiên cứu.
- Về hoạt động truyền thông và truyền thông nội bộ của doanh nghiệp
Hầu hết nghiên cứu về hoạt động truyền thông của doanh nghiệp được
đề cập tới trong những cuốn sách về quản trị kinh doanh hay quan hệ công
chúng. Những công trình nghiên cứu, bài báo, cuốn sách này đề cập tới lý
thuyết gắn với hoạt động truyền thông theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên

nhóm doanh nghiệp cụ thể, việc nghiên cứu hoạt động truyền thông trong
doanh nghiệp đã được khảo sát trong nhiều luận văn thạc sỹ và khóa luận tốt
nghiệp như Hiện trạng và giải pháp về hoạt động Quan hệ công chúng trong
các ngân hàng tại Việt Nam của tác giả Đặng Thị Châu Giang, Hoạt động PR
tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay nhìn từ một số ngân hàng thương
mại của tác giả Nguyễn Thị Hương Giang… Từ những phân tích cụ thể để
5


các hoạt động quan hệ công chúng với doanh nghiệp cụ thể, các tác giả đã đưa
ra được những đánh giá về thành công và hạn chế của các hoạt động này, đề
xuất những giải pháp để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn. Khóa luận tốt
nghiệp với đề tài Mô hình tổ chức và hoạt động của Bộ phận quan hệ công
chúng nội bộ (Nghiên cứu trường hợp ban công tác và quan hệ doanh nghiệp
thuộc tập đoàn FPT) của sinh viên Lê Nữ Hạnh Nguyên đã đưa ra được tầm
quan trọng của bộ phận truyền thông nội bộ tại tập đoàn FPT và đề xuất áp dụng
lý thuyết Excellcence theory của James E.Grunig, Larissa A.Grunig và David
M.Dozier để xây dựng mô hình truyền thông hiệu quả đối với doanh nghiệp.
Các nghiên cứu về truyền thông trong doanh nghiệp khá phong phú và
đa dạng, song rất ít các công trình nghiên cứu chuyên biệt về truyền thông
trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại. Có chăng chỉ là thấp thoáng
đâu đó trong một số công trình nghiên cứu đề cập gần đến lĩnh vực này. Có
thể kể đến:
+ Michael Schudson, Sức mạnh của tin tức truyền thông (bản dịch cuốn
The Power of News, Harvarrd, Harvard University Press, 1995, người dịch:
Thế Hùng, Trà My), Hà Nội, Nxb Chính trị quốc gia, 2003.
+ Robert L.Heath (2004), Handbook of

Public Relations, Sage


của truyền thông trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, lĩnh vực FDI là một lĩnh vực
khá đặc thù bởi thông tin về các doanh nghiệp sản xuất FDI không dồi dào
cộng với tính phức tạp của nó càng khiến thông tin về hoạt động động truyền
thông nội bộ không hấp dẫn như những thông tin khác trong đời sống xã hội.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
a. Mục đích nghiên cứu
 Tìm ra các vấn đề đặt ra trong hoạt động truyền thông nội bộ trong
doanh nghiệp FDI và vai trò của kênh báo chí đối với truyền thông nội
bộ doanh nghiệp FDI
 Phân tích tính đặc thù của của hoạt động truyền thông nội bộ trong
doanh nghiệp FDI.
7


 Đề xuất một số nguyên tắc và kỹ năng cơ bản để thực hiện hoạt động
truyền thông nội bộ trong doanh nghiệp FDI
b. Nhiệm vụ nghiên cứu
 Làm rõ một số lý thuyết được áp dụng và các khái niệm: truyền thông,
truyền thông trong doanh nghiệp, truyền thông nội bộ, truyền thông
trong doanh nghiệp FDI và vai trò của kênh báo chí đối với truyền
thông nội bộ doanh nghiệp FDI
 Tìm hiểu và phân tích thực trạng truyền thông trong doanh nghiệp FDI
tại Việt Nam.
 Nghiên cứu các hoạt động truyền thông tại 02 doanh nghiệp đã lựa
chọn là Công ty điện tử Samsung và Công ty Yamaha Motor để từ đó
hệ thống hóa khung lý thuyết truyền thông đối với doanh nghiệp FDI.
 Trên cơ sở nghiên cứu, đề xuất kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả truyền thông nội bộ trong doanh nghiệp FDI.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu

6. Ý nghĩa của đề tài
- Về lý luận khoa học: Công trình là sự bổ khuyết nhất định cho các
khoảng trống lý thuyết về truyền thông, truyền thông trong doanh
nghiệp nói chung và truyền thông trong doanh nghiệp FDI nói riêng;
đồng thời làm cơ sở cho những nghiên cứu sâu hơn, góp phần định vị
cho hoạt động truyền thông trong doanh nghiệp FDI cũng như trong
hoạt động truyền thông Doanh nghiệp nói chung.
- Về thực tiễn: Công trình cung cấp cái nhìn toàn cảnh về vị trí, vai trò
của hoạt động truyền thông nội bộ tại 02 doanh nghiệp được khảo sát;
Đưa ra các đánh giá, khuyến nghị nhằm giúp các tổ chức, cá nhân làm
truyền thông có thể tham khảo, cân nhắc và điều chỉnh các chiến lược
phát triển cho phù hợp, tiết kiệm và hiệu quả nhất.
9


7. Kết cấu luận văn
Luận văn gồm 3 phần: Phần mở đầu, Phần nội dung, Kết luận.
Phần nội dung được chia làm 3 chương chính sau:
- Chương I: Lý luận chung về truyền thông nội bộ
- Chương II: Kênh báo chí với tư cách là kênh hoạt động truyền thông
nội bộ tại công ty điện tử Samsung và công ty Yamaha Motor
- Chương III: Tìm lối truyền thông nội bộ hiệu quả tại công ty điện tử
Samsung và công ty Yamaha Motor

10


CHƢƠNG I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TRUYỀN THÔNG

giả đứng trên nhiều quan điểm khác nhau khi tiếp cận doanh nghiệp để phát
biểu. Chẳng hạn:
Xét theo quan điểm luật pháp:
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài
sản, có quyền và nghĩa vụ dân sự hoạt động kinh tế theo chế độ hạch toán độc
lập, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh tế trong phạm vi vốn đầu
tư do doanh nghiệp quản lý và chịu sự quản lý của nhà nước bằng các loại
luật và chính sách thực thi
Xét theo quan điểm chức năng:
Doanh nghiệp được định nghĩa như sau: "Doanh nghiệp là một đơn vị tổ
chức sản xuất mà tại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm
giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm
bán ra trên thị trường những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được
khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy.
(M.Francois Peroux).
Xét theo quan điểm phát triển
Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải. Nó sinh
ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những
thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do
gặp phải những khó khăn không vượt qua được " (trích từ sách " kinh tế doanh
nghiệp của D.Larua.A Caillat - Nhà xuất bản Khoa Học Xã Hội 1992 )
Xét theo quan điểm hệ thống
Doanh nghiệp được các tác giả nói trên xem rằng " doanh nghiệp bao
gồm một tập hợp các bộ phận được tổ chức, có tác động qua lại và theo đuổi
cùng một mục tiêu. Các bộ phận tập hợp trong doanh nghiệp bao gồm 4 phân
hệ sau: sản xuất, thương mại, tổ chức, nhân sự.

12




người tiêu dùng, nghĩa vụ đóng góp với nhà nước, trách nhiệm đối với xã hội.
Đòi hỏi doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính trong việc
thanh toán những khoản công nợ khi phá sản hay giải thể.
- Doanh nghiệp là một tổ chức sống trong một thể sống (nền kinh tế quốc
dân) gắn liền với địa phương nơi nó tồn tại.
- Doanh nghiệp là một tổ chức sống vì lẽ nó có quá trình hình thành từ
một ý chí và bản lĩnh của người sáng lập (tư nhân, tập thể hay Nhà nước); quá
trình phát triển thậm chí có khi tiêu vong, phá sản hoặc bị một doanh nghiệp
khác thôn tính. Vì vậy cuộc sống của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào chất
lượng quản lý của những người tạo ra nó.
- Doanh nghiệp ra đời và tồn tại luôn luôn gắn liền với một vị trí của một
địa phương nhất định, sự phát triển cũng như suy giảm của nó ảnh hưởng đến
địa phương đó.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một trong các hình thức đầu tư quốc tế
đặc trưng bởi sự di chuyển tư bàn giữa các quốc gia. Bởi vậy, khái niệm đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI- Foreign Direct Investment) vốn có lịch sử khá
lâu đời với nhiều cách hiểu khác nhau. Đặc biệt, khi nền kinh tế càng sôi động
và biến đổi không ngừng như hiện nay, ở mỗi thời điểm người ta lại xây dựng
nên các cách định nghĩa FDI để phù hợp thực tiễn.
Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO): Đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một
tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản
đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tái chính
khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản
lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu
tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty
con" hay "chi nhánh công ty" [27].

14

15


- Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài hoặc
thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và
nhà đầu tư nước ngoài.
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO,
hợp đồng BT.
- Đầu tư phát triển kinh doanh.
- Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
- Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp.
- Các hình thức đầu tư trực tiếp khác.
1.2. Truyền thông và truyền thông nội bộ
1.2.1 Truyền thông
Hiện nay có nhiều quan niệm về truyền thông. Tác giả Tạ Ngọc Tấn
trong cuốn Truyền thông đại chúng đưa ra định nghĩa: “Truyền thông là sự
trao đổi thông điệp giữa các thành viên hay các nhóm người trong xã hội
nhằm đạt được sự hiểu biết lẫn nhau” [18, tr.8]
Các tác giả cuốn Truyền thông, lý thuyết và kỹ năng cơ bảnPGS.TS Nguyễn Văn Dững và Th.S Đỗ Thị Thu Hằng đã đưa ra nhiều quan
niệm và định nghĩa khác nhau về truyền thông, trong đó định nghĩa được coi
là chung nhất như sau: “Truyền thông là quá trình liên tục trao đổi thông tin,
tư tưởng, tình cảm… chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều
người nhằm tăng cường hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức tiến tới điều
chỉnh hành vi và thái độ phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân/nhóm/
cộng đồng/ xã hội.” [13, tr.14].
Định nghĩa này có bước phát triển hơn so với các định nghĩa đã được
dẫn trong sách khi nhấn mạnh truyền thông là “quá trình liên tục” và truyền
thông nhằm mục đích “thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi”. Có nghĩa là:
con người hiện đại không chỉ bằng lòng với thông tin hạn hẹp đủ để biết mà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status