BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ CAO DUẨN
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VẬN TẢI
HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ CAO DUẨN
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VẬN TẢI
HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. VÕ XUÂN TIẾN
Đà Nẵng - Năm 2015
1.2.4. Phát triển dịch vụ mới ................................................................... 19
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẬN TẢI KHÁCH CÔNG
CỘNG.............................................................................................................. 22
1.3.1. Nhóm các nhân tố điều kiện tự nhiên ........................................... 22
1.3.2. Nhóm các nhân tố điều kiện xã hội............................................... 22
1.3.3. Nhóm các nhân tố điều kiện kinh tế ............................................. 23
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT ................................................................ 24
2.1.ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI ẢNH HƯỞNG ĐẾN
VIỆC PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI ............................................ 24
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ......................................................... 24
2.1.2. Đặc điểm xã hội ............................................................................ 29
2.1.3. Đặc điểm kinh tế ........................................................................... 32
2.2. THỰC TRẠNGVẬN TẢI KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT
TẠI QUẢNG NGÃI ........................................................................................ 36
2.2.1. Thực trạng phát triển quy mô dịch vụ vận tải hành khách công
cộng bằng xe buýt ........................................................................................... 36
2.2.2. Thực trạng chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng
xe buýt…. ....................................................................................................... 41
2.2.3. Thực trạng mạng lưới dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng
xe buýt….. ....................................................................................................... 55
2.2.4. Thực trạng dịch vụ vận tải hành khách công cộng mới ................ 64
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG ............................................................................... 67
2.3.1. Thành công và hạn chế ................................................................. 67
2.3.2. Nguyên nhân của các hạn chế ....................................................... 70
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VẬN TẢI KHÁCH
CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TẠI QUẢNG NGÃI ............................. 72
3.1. NHỮNG CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP............................................ 72
GTVT
: Giao thông vận tải
CNTN
: Công nghệ thông tin
DN
: Doanh nghiệp
CSHT
: Cơ sở hạ tầng
DANH MỤC BẢNG
Số hiệu
Tên Bảng
bảng
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
bằng xe buýt
2.8
Tỷ lệ hành khách hài lòng về sự tin cậy của hành khách khi
sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
47
Tỷ lệ hành khách hài lòng về thái độ cung cách phục vụ
2.9
của nhân viên khi sử dụng dịch vụ vận tải hành khách
48
công cộng bằng xe buýt
2.10
Tỷ lệ hành khách hài lòng về chất lượng kỹ thuật của dịch
vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
49
Tỷ lệ hành khách hài lòng về năng lực quản lý của doanh
2.11
nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải hành khách công cộng
bằng xe buýt
51
Mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ vận
tải công cộng bằng xe buýt.
Mạng lưới dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe
buýt
Hiện trạng đường bộ tỉnh Quảng Ngãi đến tháng 04/2015
54
61
62
So sánh mạng đường bộ tỉnh Quảng Ngãi với toàn quốc và
2.17
vùng KTTĐ miền Trung (không tính đường thôn, khối phố;
63
đường kênh mương)
2.18
Các xe hoạt động trên các tuyến trong tỉnh Quảng Ngãi
65
3.1
Nhu cầu khối lượng, luân chuyển hành khách bằng xe buýt
Tên hình vẽ
hình vẽ
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
Biểu đồ tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm tỉnh Quảng
Ngãi
Biểu đồ tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm tỉnh Quảng
Ngãi
Biểu đồ giá trị sản lượng vận tải hành khách bằng xe buýt
tỉnh Quảng Ngãi
Biểu đồ khối lượng vận chuyển hành khách và chỉ số phát
triển
Biểu đồ lượng luân chuyển HK và chỉ số phát triển qua các
năm
Trang
32
33
làm cơ sở cho việc phát triển mạng lưới VTKCC;
Giáo trình “Quy hoạch xây dựng và phát triển” của GS.TS. Nguyễn Thế
Bá, “Quản lý đô thị” của TSKH .Nguyễn Ngọc Châu, “Môi trường đô thị” của
TS Nguyễn Trọng Phượng đã đề cập đến những khái niệm về đô thị, quy
hoạch đô thị, phát triển đô thị và phát triển đô thị đảm bảo môi trường, nhằm
xây dựng một đô thị phát triển bền vững;
Giáo trình “Đường đô thị và tổ chức giao thông” của Bùi Xuân Cậy-
4
Giảng viên Trường Đại học Giao thông vận tải đã đề cập đến những khái
niệm, quy phạm về đường đô thị và các cơ sở để tổ chức giao thông;
“Khai thác cơ sở vật chất kỹ thuật giao thông vận tải đô thị” của PGS.TS
Từ Sỹ Sùa – Trường Đại học Giao thông vận tải đã đề cập đến những nguyên
tắc mang tính bắt buộc trong quá trình khai thác hạ tầng giao thông và phương
tiện vận tải;
“Giáo trình kinh tế vận tải” của Trường Đại học Giao thông vận tải,
trong đó đã đề cập đến các vấn đề thuộc cơ sở lý luận và phương pháp luận
chuyên ngành về kinh tế vận tải, đã đưa ra các tiêu chí đánh giá về mạng lưới
VTKCC, nhằm phát triển dịch vụ VTKCC một cách khoa học.
Đặc biệt trong đề tài này đã sử dụng những nghiên cứu của tác giả Trần
Đình Lưu với Luận văn Thạc sĩ kinh tế năm 2011 “Hoàn thiện mạng lưới vận
tải hành khách công cộng tại Khánh Hòa” và của tác giả Lê Hùng với Luận
văn Thạc sĩ kinh tế năm 2012 “Hoàn thiện mạng lưới vận tải khách công cộng
tại Thành Phố Đà Nẵng” về cơ sở lý luận và phương pháp luận.
Trong thời gian qua ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về VTKCC và
đã đưa vào thực tiễn, nhưng các nghiên cứu này chỉ dừng lại ở mức độ báo
cáo nghiên cứu khả thi để lập các dự án đầu tư mạng lưới VTKCC mà chưa đi
saau vào nghiên cứu mang tính hệ thống của VTKCC. Đối với Tỉnh Quảng
chỉ tập trung vào việc đề xuất các kịch bản khai thác kỹ thuật mạng lưới
VTKCC như thế nào để đảm bảo tính kinh tế cho hoạt động của đơn vị quản
lý, khai thác mạng lưới VTKCC của thủ đô Hà Nội;
Đề án đầu tư xe buýt giai đoạn 2012-2015, tháng 6 năm 2012 của UBND
thành phố Hồ Chí Minh, Đề án này đã nghiên cứu dựa trên cơ sở của một
mạng lưới VTKCC đang hoạt động đã được điều chỉnh nhiều lần, nên Đề án
chỉ nghiên cứu trên cơ sở thực tiễn về nhu cầu vận chuyển khách công cộng
phát sinh trong giai đoạn tiếp theo, kết hợp với việc thực hiện chủ trương hiện
đại hóa phương tiện vận tải, từ đó đề ra chính sách hỗ trợ cho việc đầu tư mới
6
phương tiện vận tải bằng xe buýt theo hướng hiện đại, thân thiện với môi
trường. Vì vậy Đề án chỉ tập trung vào giải quyết cho vấn đề đặt ra là làm thế
nào để thực hiện đổi mới phương tiện vận tải theo hướng hiện đại đảm bảo
thân thiện môi trường;
7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VÂN
TẢI KHÁCH CÔNG CỘNG
1.1.TỔNG QUAN VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
1.1.1. Một số khái niệm
- Dịch vụ và phát triển dịch vụ
+ Trong kinh tế học, dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng
hóa nhưng là phi vật chất.
+ Xét theo tính chất của phục vụ vận tải( không theo đối tượng phục vụ)
thì VTKCC là loại hình vận chuyển khách trong đô thị và có thể đáp ứng khối
lượng lớn nhu cầu đi lại của mọi tầng lớp dân cư một cách thường xuyên, lien
tục theo thời gian xác định, theo hướng và theo tuyến ổn định trong từng thời
kỳ nhất định.
+ Ở Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải đã định nghĩa về VTKCC như sau
“VTKCC là tập hợp các phương thức, phương tiện vận tải, vận chuyển hành
khách đi lại trong thành phố ở dự li dưới 60 Km và có sức chứa trên 17 hành
khách (không kể lái xe)”. Với định nghĩa này bị giới hạn cự li đi lại, không
phù hợp với các đô thị lớn.
Từ những khái niệm trên ta có thể khái quát
+ VTKCC là tập hợp những phương thức, phương tiện vận chuyển hành
khách trong đô thị, có thể đáp ứng khối lượng lớn nhu cầu đi lại của mọi tầng
lớp dân cư một cách thường xuyên, liên tục, theo thời gian, hướng tuyến xác
định.
- Phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng
+ Phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng là gia tăng giá trị dịch
vụ bằng việc mở rộng quy mô cung ứng, nâng cao chất lượng dịch vụ, mở
rộng mạng lưới và đa dạng hóa chủng loại dịch vụ cho khách hàng nhằm
9
mang lại hiệu quả cao hơn cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ.
- Dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
+ VTKCC bằng xe buýt là hoạt động vận tải khách bằng ô tô theo tuyến
cố định và có các điểm dừng, đón trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành
trong phạm vi nội thành, nội thị, phạm vi tỉnh hoặc trong phạm vi giữa hai
tỉnh liền kề.
1.1.2. Phân loại dịch vụ vân tải hành khách công cộng
- Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ vận tải hành khách xảy ra đồng
thời, với sự tham gia của hành khách và người vận tải.
- Chi phí đầu tư ban đầu rất lớn, doanh thu nhỏ, lẻ.
- Chi phí dịch vụ vận tải hành khách công cộng sẽ khác nhau theo từng
loại dịch vụ, và khác nhau khi cùng loại dịch vụ nhưng chủng loại phương
tiện khác nhau.
1.1.4. Ý nghĩa của việc phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng
- Tạo tiền đề cho việc phát triển chung của đô thị.
- Là phương thức vận tải chủ yếu để tiết kiệm thời gian đi lại và chi phí
tài chính của người dân đô thị, góp phần tăng năng suất lao động xã hội.
- Góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực của phương tiện cơ giới cá nhân.
- Tiết kiệm chi phí đầu tư cho việc đi lại của người dân.
- Góp phần đảm bảo trật tự, ổn định xã hội.
1.2. NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
Doanh nghiêp cung cấp dịch vụ nhận ra rằng, quá trình cải thiện hiệu quả
kinh doanh bao gồm việc nhấn mạnh lại vấn đề phát triển dịch vụ. Phát triển
dịch vụ thông không chỉ cung cấp tiềm lực gia tăng lợi nhuận mà còn thông
qua những thử thách mới vầ lợiích mới để mang lại sức sống mới cho doanh
nghiệp. Nhấn mạnh lại vấn đề phát triển dịch vụ không có nghĩa là coi nhẹ
hiệu suất kin doanh mà đừng để vấn đề hiệu suất kinh doanh chiếm chủ đạo.
Đối với một chiến lược dài hạn thành công thì cả hai mặt đó đều cần thiết.
11
1.2.1. Phát triển quy mô dịch vụ
- Phát triển quy mô dịch vụ vận tải hành khách công cộng là làm gia tăng
lượng khách hàng sử dụng dịch vụ, gia tăng lượng dịch vụ cung ứng, gia tăng
mạng lưới cung cấp,... nhằm gia tăng về lượng giá trị mà nhà cung cấp dịch
vụ cung cấp cho khách hàng.
tiện chở được, nhưng không xét tới khoảng cách vận chuyển. Chỉ tiêu
nàyđược tính bằng hành khách, và thườngđược kí hiệu là Q.
- Lượng hành khách đường bộ luân chuyển là lượng hành khách vận
chuyển trên một khoảng cách nhất định. Chỉ tiêu nàyđược tính bằng HK.Km
và thườngđược kí hiệu là P.
Cách tính như sau:
P=Q.Lbq
Trong đó: Lbq là cự ly vận chuyển bình quân.
Gia tăng khối lượng hành khách đường bộ bằng việc tăng cường số chuyến,
rút ngắn các công đoạn khác nhằmđưa phương tiện vào hoạt động nhanh hơn
để gia tăng số chuyến nhằm tăng khối lượng hành khách được vận chuyển lên.
- Lượng hành khách luân chuyểnđượcđánh giá như là một khái niệm về
hiệu quả trong dịch vụ vận tải hành khách đường bộ, lượng hành khách luân
chuyểnđược tính là nghìn người trên một Km.
- Gia tăng lượng hành khách đường bộ luân chuyển bằng việc thay đổi
công năng của phương tiện vận tảiđang sử dụng bằng những phương tiện mới
có tính năng vận chuyển cao hơn, tăng thời gian phục vụ nhiều hơn nhằm tăng
khối lượng luân chuyển hành khách đểđem lại hiệu quả kinh doanh cho doanh
nghiệp.
Quy mô nguồn lực:
- Phát triển nguồn lao động
- Nguồn lao động trong một doanh nghiệp bao gồm toàn bộ những người
có mối quan hệ lao động với doanh nghiệp, trực tiếp tham gia vào sản xuất
13
kinh doanh cũng như hoạt động quản lýđiều hành của doanh nghiệp. Nguồn
lao động là yếu tố cấu thành nên doanh nghiệp, quyếtđịnh tới sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp.
- Phát triển quy mô về phương tiện vận tải hành khách đường bộ là yếu
tố trực quan nhất để thấy được sự phát triển dịch vụ vận tải hành khách đường
bộ, bởi chỉ khi nhu cầu về dịch vụ cao thì các đơn vị kinh doanh vận tải mới
đầu tư phương tiện vận tải hành khách với số lượng nhiều.
- Việc phát triển loại phương tiện vận tài hành khách đường bộ còn phụ
thuộc vào yếu tố như diện tích thành phố, dân số, cường độ dòng hành khách,
nguồn vốn của các doanh nghiệp. Và là cơ sở lựa chọn chủng loại phương tiện
có yếu tố đảm bảo đạt tiêu chuẩn như : dung tích, tốc độ, chi phí đầu tư ban
đầu, tiêu chí khai thác, mức độ an toàn, tiện nghi, không ô nhiễm môi trường
và chiếm dụng diện tích … để đầu tư phát triển nhằm đem lại hiệu quả kinh
tế.
- Phải phát triển quy mô dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe
buýt vì nó tạo tiền đề cho việc phát triển chung của đô thị.
- Để phát triển quy mô dịch vụ vận tải hành khách doanh nghiệp vận tải
hành khách cần gia tăng giá trị sản lượng hàng năm từ các hoạt động cung
ứng dịch vụ vận tải khách, gia tăng khối lượng, lượng luân chuyển hành
khách. Bên cạnh đó cần phát triển quy mô nguồn lực bằng việc phát triển
nguồn lao động và phát triển số lượng phương tiện tham gia vận tải.
- Tiêu chí đánh giá về quy mô phát triển dịch vụ
+ Giá trị dịch vụ được sản xuất ra.
+ Số lượng hành khách vận chuyển qua các năm.
+ Số lượng hành khách luân chuyển qua các năm.
+ Số lượng phương tiện bình quân qua các năm.
15
1.2.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ
- Chất lượng sản phẩm dịch vụ là yếu tố quan trọng trong quá trình phát
triển của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách