TRƯỜNG HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Đề bài: Phân tích và thiết kế hệ thống hỗ trợ lập kế hoạch và
theo dõi tình hình sản xuất của công ty may 10
Giáo viên hướng dẫn : GV.CHU THỊ HƯỜNG
Học viên thực hiện
: Bùi Minh Trang
Lớp
: Tin học : K39
Hệ thống hỗ trợ lập kế hoạch và theo dõi tình hình sản xuất công ty may 10
Hà Nội 2008
MỤC LỤC
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT .................................................................................................4
II. MÔ TẢ HỆ THỐNG .................................................................................................5
Chương II :PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG...............................................15
Chương III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU.....................................................36
1. Từ điển dữ liệu của hệ thống................................................................................38
STT...........................................................................................................................45
LỜI NÓI ĐẦU
lao động Chính vì thế mà các nhà quản lý, chủ các doanh nghiệp luôn luôn
tìm hiểu và đưa tự động hoá vào tổ chức của mình nhằm giảm thiểu số lượng
lao động mà vẫn tăng năng suất và hiệu quả lao động . Để đáp ứng được
những đòi hỏi đó thì một phương pháp tốt và khả thi nhất là tin học hoá .
Hiện nay nhiều doanh nghiệp đã thực hiện tin học hoá ; trải qua một thời
gian thử nghiệm thì vai trò của tin học trong các hệ thống doanh nghiệp đã
được khẳng định và trở nên không thể thiếu trong các doanh nghiệp hiện
đại . Chính nó đã giúp cho các tổ chức kinh tế đứng vững và cạnh tranh
được trên thị trường thế giới ; đồng thời đáp ứng nhanh yêu cầu của khách
hàng trong các quá trình trao đổi hàng hoá .
Tất cả những nguyên nhân khách quan đó đã đặt ra một hướng phát
triển đó là xây dựng các chương trình quản lý hàng hoá cho các doanh
nghiệp , các phần mềm thanh toán tiền tự động , và những phần mềm trợ
giúp khác cho người quản lý doanh nghiệp . . . . Nó sẽ giúp cắt giảm nhân
công , tăng độ chính xác trong công việc , đảm bảo năng suất lao động ổn
định . . .
Trong hoàn cảnh đó cùng với sự hướng dẫn của cô giáo GV.Chu Thị
Hường, sau khi học xong môn học Phân tích thiết kế hệ thống thông tin, em
được giao nhiệm vụ thực hiện đề tài "Phân tích thiết kế hệ thống hỗ trợ lập
kế hoạch và theo dõi tình hình sản xuất của công ty may 10". Hy vọng
3
Hệ thống hỗ trợ lập kế hoạch và theo dõi tình hình sản xuất công ty may 10
rằng , nó có thể đáp ứng phần nào trong việc lập kế hoạch và theo dõi tình
hình sản xuất trong các công ty may hiện nay.
Vì còn thiếu kinh nghiệm thực tế nên chương trình này sẽ không tránh
khỏi những vấn đề sai sót ; em rất mong được cô giáo chỉ bảo để em có thể
Đề xuất mục tiêu cho hệ thống mới.Xác định phạm vi ứng dụng và ưu
nhược điểm của hệ thống dự kiến.Cần xác định rõ lĩnh vực mà hệ thống mới
sẽ làm, những thuận lợi khó khăn khi cải tiến hệ thống.
Bước 3:
Đề xuất ý tưởng cho giải pháp mới có cân nhắc tính khả thi. Phác hoạ
những giải pháp thoả mãn những yêu cầu của hệ thống mới, đồng thời đưa ra
đánh giá về mọi mặt (Kinh tế, xã hội, thuận tiện . . . ) để quyết định lựa chọn
cuối cùng .
Bước 4:
Vạch ra kế hoạch cho dự án cùng với dự trù tổng quát. Xây dựng kế
hoạch triển khai cho các giai đoạn tiếp theo . Dự trù các nguồn tài nguyên
(Tài chính, nhân sự, trang thiết bị . . . ) để triển khai dự án .
II. MÔ TẢ HỆ THỐNG
1. Giới thiệu về công ty may Hội
10 đồng quản trị
1.1. Một số nét về công ty may 10.
- Công ty may 10 là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc
Thành phố Hà Nội.
- Hoạt động trong lĩnh vực gia công các sản phẩm may mặc, chăn
đệm…
Ban giám đốc
- Thị trường trong nước và nước ngoài.
- Được thành lập năm 1992
- Tổng số cán bộ,công nhân viên khoảng 2000 người
- Có trên 1000 thiết bị may và các thiết bị chuyên dùng cho sản
xuất bông và sản xuất chăn thuộc các thiết bị mới
- Doanh thu hàng năm trên 100 tỷ
Hệ thống hỗ trợ lập kế hoạch và theo dõi tình hình sản xuất công ty may 10
2. Mô tả hệ thống hiện hành của công ty may 10
2.1. Xác nhận đơn đặt hàng từ khách hàng
a. Tiếp nhận đơn đặt hàng.
Khi khách hàng có nhu cầu sản xuất hàng, khách hàng sẽ tiến hành gửi
đơn đặt hàng đến phòng xuất nhập khẩu bao gồm các thông tin như là: khách
hàng, chủng loại hàng, số lượng hàng, thời gian nhận tài liệu kỹ thuật, thời
gian nhận mẫu và làm mẫu, thời gian vật tư đến, thời gian phải giao hàng.
b. Xác nhận đặt hàng.
Căn cứ vào tình hình sản xuất thực tế của nhà máy và các thông tin trên
đơn hàng mà khách hàng yêu cầu. Phòng kế hoạch sẽ quyết định có tiến
hành ký hợp đồng sản xuất với khách hàng hay không rồi gửi thông tin về
hợp đồng cho phòng xuất nhập khẩu. Phòng xuất nhập khẩu sẽ liên lạc với
khách hàng. Nếu do tình hình hiện tại của nhà máy không thể sản xuất được
vì hiện tại đã quá tải không thể đảm bảo đúng tiến độ mà khách hàng yêu
cầu hoặc chủng loại hàng không phù hợp với năng lực sản xuất của nhà
máy.... Phòng kế hoạch sẽ từ chối đơn đặt hàng của khách hàng. Nếu sau khi
6
Hệ thống hỗ trợ lập kế hoạch và theo dõi tình hình sản xuất công ty may 10
kiểm tra và xét thấy nhà máy có khả năng đáp ứng được yêu cầu sản xuất
đơn hàng của khách hàng, công ty sẽ tiến hành ký hợp đồng tạm thời. Phòng
kế hoạch sẽ thông qua phòng xuất nhập khẩu để yêu cầu khách hàng gửi các
thông tin chi tiết hơn về hợp đồng, thông tin về mẫu sản phẩm, vật tư. Dựa
vào những thông tin này, phòng kế hoạch sẽ giao nhiệm vụ cho phòng kĩ
Bộ phận vật tư tiếp nhận thông tin cần thiết gồm có: tài liệu để biết
được định mức của khách hàng giao, định mức thực tế.
Bộ phận vật tư sẽ thực hiện công việc:
Tiến hành cân đối vật tư tính ra lượng vật tư các loại mà khách hàng
phải chuyển để sản xuất ra số lượng hàng mà khách hàng yêu cầu trên đơn
hàng. Căn cứ vào định mức thực tế do bộ phận làm mẫu cung cấp để tính ra
lượng vật tư thực tế cần thiết để sản xuất ra số lượng sản phẩm mà khách
hàng yêu cầu trên đơn hàng. Sau đó, tiến hành liên hệ với khách hàng để biết
thời điểm, địa điểm khách hàng sẽ giao vật tư.
Sau khi nhập vật tư do khách hàng gửi về kho, phòng vật tư báo cáo
lại với phòng kế hoạch về tình hình vật tư của các đơn hàng của khách hàng,
tình hình hàng tồn kho của từng loại vật tư của từng đơn hàng, của từng
khách hàng.
Khi có lệnh sản xuất đơn hàng từ phòng kế hoạch sản xuất, phòng vật
tư tiến hành xuất vật tư cho các tổ sản xuất của các phân xưởng và tiếp tục
theo dõi về tình vật tư trong kho để đảm bảo cho sản xuất.
c. Chuẩn bị thiết bị, máy móc, nhân công
Khi nhận được kế hoạch dự kiến sản xuất từ phòng kế hoạch, các phân
xưởng phải lên kế hoạch chuẩn bị cho sản xuất bao gồm: chuẩn bị dây
chuyển sản xuất, chuẩn bị thiết bị máy móc, chuẩn bị nhân công, làm báo
cáo gửi phòng kế hoạch về tình hình chuẩn bị. Để phòng kế hoạch có đủ
thông tin và điều chỉnh kế hoạch sản xuất nếu cần.
2.3. Lập kế hoạch sản xuất.
8
Hệ thống hỗ trợ lập kế hoạch và theo dõi tình hình sản xuất công ty may 10
Phòng kế hoạch tiếp nhận thông tin từ bộ phận làm mẫu. Tuỳ vào tình
hình thực tế, phòng kế hoạch sẽ điều chỉnh thời gian và tiến độ làm mẫu của
Hệ thống lập kế hoạch sản xuất có nhiệm vụ chính là quản lí các đơn
đặt hàng của khách hàng, hỗ trợ người dùng trong việc tự động lập kế hoạch
phân công công việc cho các phân xưởng sản xuất dựa trên đơn đặt hàng đó.
3.3. Yêu cầu của hệ thống mới
- Đảm bảo tuân thủ theo đúng qui trình sản xuất đã nêu ở trên
- Thực hiện tốt chức năng của hệ thống hiện tại
- Tốc độ xử lý thông tin nhanh đảm bảo cung cấp thông tin chính xác và
kịp thời hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định kịp thời phục vụ cho sản xuất.
- Theo dõi chi tiết về tiến độ của từng công đoạn trong quá trình sản
xuất như: Làm mẫu, chuẩn bị vật tư, thiết bị, tiến độ sản xuất của từng tổ của
từng phân xưởng, lượng sản phẩm đã xuất cho khách hàng ...
- Người quản lý có thể theo dõi một cách dễ dàng về tiến độ sản xuất
của từng đơn hàng, từ đó đưa ra quyết định có nhận các đơn hàng khác
không theo dõi tiến độ làm mẫu, tiến độ nhập vật tư...từ đó thực hiện ra lệnh
sản xuất hoặc điếu chỉnh kế hoạch sản xuất nếu cần.
- Cho phép thực hiện tạm dừng, điều chỉnh sản xuất với các đơn hàng.
- Cho phép chèn việc sản xuất một đơn hàng vào giữa các đơn hàng
khác.
- Trên mỗi đơn hàng có nhiều mặt hàng, mỗi mặt hàng sẽ có yêu cầu
thời gian, số luợng, mã hàng,… cụ thể.
Một số các yêu cầu khác:
- Hệ thống cần có giao diện thân thiện, quen thuộc với người dùng,
các mẫu nhập liệu cần hỗ trợ tối đa thao tác dùng bàn phím cho người dùng
nhằm tăng tốc độ nhập liệu.
- Hệ thống cần có chế độ sao lưu và phục hồi nhằm đảm bảo an toàn
dữ liệu cho hệ thống.
- Cài đặt được trên các máy hiện tại của công ty.
• Lưu đồ làm việc của hệ thống cho một đơn hàng:
10
Gửi yêu cầu
đến phòng Kỹ
thuật và mẫu
Nhận kết quả từ
hai phòng Kỹ
thuật /mẫu
Ra lệnh sản
xuất cho các
phân xưởng
Nhận các báo
cáo từ các phân
xưởng
Xác định hợp
đồng đã hoà
thành
Yêu cầu P.Vật
tư xuất hàng
Kết thúc hợp
đồng
11
Gửi lời từ chối
đến khách hàng
Số
tháng
Thành tiền
(VND)
1
Khảo sát, cung cấp giải pháp
50.000.000
2
Thuê mặt bằng
5.000.000
3
15.000.000
3
Khấu hao máy móc
1.000.000
3
(VND)
Thời
(tuần)
1
Phân tích
2
1.500.000
2
6.000.000
2
Thiết kế
3
1.000.000
4
12.000.000
12
900.000
5
Thành tiền
24.900.000
3. Tính khả thi khi vận hành
- Đội ngũ thực hiện dự án hiện tại có đủ nhân lực cần thiết để hoàn
thành công việc.
Hệ thống xây dựng xong có thể triển khai được trên các máy tính của
công ty bằng các máy móc hiện có.
Công ty đã có sẵn nguồn nhân lực sẵn sàng tiếp nhận hệ thống mới.
Việc phân tích, thiết kế và xây dựng hệ thống hoàn toàn đáp ứng được
các yêu cầu chức năng quy định
4. Tính khả thi về kế hoạch thực hiện
Kế hoạch thực hiện dự án đảm bảo được thực thi và hợp lí với các yêu
cầu từ phía công ty may 10.
Thời gian thực hiện dự án: dự án được thực hiện trong 10 tuần
Tuần 1: Khảo sát, thu thập thông tin của hệ thống hiện hành
Tuần 2: Phân tích, đánh giá, thu thập thêm thông tin về hệ thống
hiện hành.
Tuần 3: Hoàn chỉnh việc phân tích hệ thống
Tuần 4,5,6,7: Thiết kế hệ thống.
Tuần 6,7,8,9: Phát triển hệ thống
Tuần 10: Triển khai hệ thống
Bảng công việc chi tiết
đặc trưng của hệ thông mới,
nghiên cứu tính khả thi và
đánh giá ban đầu của dự án.
Đưa ra các báo cáo cần thiết
Phân tích hệ thống: phân tích
các yêu cầu, chức năng, các
đối tượng của hệ thống, đưa
ra các cấu trúc, sơ đồ cần
thiết. Lập từ điển dữ liệu,
các chỉ định quá trình, ER
của hệ thống. Đưa ra tất cả
các báo cáo cần thiết
Thiết kế hệ thống: xây dựng
cơ sở dữ liệu, giao diện, các
module cần thiết… cho việc
phát triển hệ thống
Phát triển hệ thống: thực hiện
viết các ứng dụng của hệ
thống, hoàn chỉnh tài liệu
cho hệ thống…
Thử nghiệm, triển khai hệ
thống.
Bảo trì hệ thống, hỗ trợ khách
hàng.
IV. KẾT LUẬN
Kết quả thu được sau khi đánh giá hiện trạng của hệ thống hỗ trợ lập kế
hoạch và theo dõi tình hình sản xuất công ty may là:
• Nhu cầu xây dựng và phát triển hệ thống hỗ trợ lập kế hoạch và theo
dõi tình hình sản xuất công ty may trên máy tính
- Thời gian cần thiết cho công việc xây dựng mô hình này không
nhiều nhưng mô hình lại có ích cho các giai đoạn sau này
Biểu đồ luồng dữ liệu(DFD-Data Flow Diagrams)
Là công cụ mô tả các thành phần của hệ thống xét theo khía cạnh sử
dụng thông tin, dữ liệu, bao gồm các tiến trình, các yêu cầu dữ liệu, các kho
dữ liệu và cãc tác nhân bên ngoài có quan hệ với hệ thống.Lý do sử dụng
15
Hệ thống hỗ trợ lập kế hoạch và theo dõi tình hình sản xuất công ty may 10
Biểu đồ luồng dữ liệu là Biểu đồ phân cấp chức năng chưa mô tả đầy đủ về
hệ thống, đặt biệt là mối quan hệ giữa các phần tử trong biểu đồ phân cấp
chức năng,ngoài mối quan hệ bao hàm giữa một chức năng và các chức năng
con của nó.
3) Các bước thực hiện
- Xây dựng mô hình phân cấp chức năng
- Xây dựng mô hình luồng dữ liệu
II. PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG HỆ THỐNG
1. Xây dựng mô hình phân cấp chức năng
1.1) Tại sao phải xây dựng mô hình phân cấp chức năng
Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD) là công cụ biểu diễn việc phân rã có
thứ bậc đơn giản các công việc cần thực hiện. Mỗi công việc được chia ra
thành các công việc con
1.2) Từng bước đưa ra mô hình phân cấp chức năng tổng hợp cho toàn bộ
hệ thống
Từ hệ thống thực tế đã khảo sát, việc đầu tiên phải làm của một nhà
phân tích thiết kế hệ thống là phải xác định được các chức năng nghiệp vụ
Tìm kiếm &
Thống kê
Yêu cầu &
Báo cáo
Hệ
thống
Trợ giúp
Mẫu
1 .Chc nng qun lớ cỏc phn t hng, n hng
õy l chc nng qun lớ cỏc n t hng. Nú bao gm 3 chc nng
con:
Chc nng
Mụ t
n hng mi
Cho phộp to ra cỏc n hng mi
Cp nht n hng
Cho phộp thay i cỏc thụng tin ca mt n hng c
th
Theo dừi tin
Cho phép thêm vào sản phẩm mới tương ứng với một
đơn hàng cụ thể
Cập nhật sản phẩm
Cho phép thay đổi các thông tin về sản phẩm: sản
phẩm được hoàn thành chưa, thời điểm tiến hành, thời
điểm kết thúc.
Sản phẩm
Sản phẩm
mới
Cập nhật
Sản phẩm
3. Chức năng quản lí vật tư-mẫu
Cho phép người sử dụng cập nhật nhưng thông tin liên qua đến việc
nhận nguyên liệu, giao nguyên liệu. Chức năng này hỗ trợ quản lí, theo dõi
tình trạng vật tư của các mặt hàng nhằm giúp công ty kiểm soát được số
lượng vật tư hiện có để lên yêu cầu khách hàng chuyển thêm vật tư để sản
xuất. Gồm 2 chức năng con:
Chức năng
Mô tả
Cập nhật vật tư
Mô tả
Xem tình hình sản xuất
Cho phép theo dõi được tình hình sản xuất ở từng
tổ sản xuất của một phân xưởng bất kĩ.
Cập nhật tình hình sản Cho phép cập nhật thông tin sản xuất trong ngày
xuất
của các tổ sản xuất
Phân xưởng
Xem tình hình
sản xuất
Cập nhật tình
Hình sản xuất
5. Chức năng tìm kiếm và thống kê
Cho phép tìm kiếm thông tin liên quan đến đơn hàng, khách hàng,
thống kê theo các tiêu chí về đơn hàng, khách hàng, thống kê tình hình sản
xuất của các phân xưởng như: thời hạn hoàn thành hợp đồng cũ, năng lực
sản suất… Gồm có 4 chức năng chính:
19
Hệ thống hỗ trợ lập kế hoạch và theo dõi tình hình sản xuất công ty may 10
6. Chức năng yêu cầu và báo cáo
Hệ thống cần cung cấp tính năng tạo báo cáo về thực trạng của các đơn
hàng, các báo cáo theo dõi tiến độ sản xuất, báo cáo về tình hình nguyên
liệu, báo cáo thường kỳ cho ban giám đốc… và các báo cáo khác. Gồm 7
loại báo cáo-yêu cầu:
Chức năng
Mô tả
Báo cáo tình hình sản xuất
Đưa ra báo cáo về tình hình sản xuất cho
phòng xuất nhập khẩu (theo ngày)
Báo cáo hiện trạng vật tư
Đưa ra báo cáo hiện trạng vật tư cho phòng
xuất nhập khẩu (theo ngày)
Báo cáo tổng kết
Báo cáo tổng kết về tình hình sản xuất nói
chung cho ban giám đốc.
20
Hệ thống hỗ trợ lập kế hoạch và theo dõi tình hình sản xuất công ty may 10
Yêu cầu
phân tích
kỹ
thuật
Yêu cầu
chấp nhận
/ huỷ bỏ
đơn hàng
Báo cáo
tình hình
sản
xuất
Báo cáo
hiện
trạng
vật tư
7. Chức năng hệ thống
Đây là chức năng thực hiện các công việc liên quan đến hệ thống. Nó
gồm 3 chức năng chính.
Chức năng
Mô tả
Đăng nhập
Hệ thống phải có tính năng phân quyền sử dụng hệ thống.
sử Xoá người sử dụng không cần thiết
Thay đổi thông Thay đổi các thông tin liên quan đến người sử dụng
tin người sử dụng
Hệ thống
Đăng
nhập
Cấu
hình
Backup
Tạo User
mới
Xóa
User
Thay đổi
thông tin
User
8. Chức năng trợ giúp.
Đây là chức năng nhằm hỗ trợ người sử dụng
Chức năng
Mô tả
Đơn hàng
Sản phẩm
Vật tư&Mẫu
Phân xưởng
Tìm kiếm &
thống kê
Yêu cầu&
Báo cáo
Hệ thống
Trợ giúp
Đơn hàng
mới
Sản phẩm
mới
Thêm vật
tư
Xem tình
hình sản xuất
Hướng dẫn
cách sử dụng
Thống kê
vật tư
Báo cáo tổng
kết
Backup
Thống kê khách
hàng
Yêu cầu chấp
nhận/huỷ bỏ
đơn hàng
Cập nhật
vật tư
Cập nhật
mẫu
Yêu cầu xuất
vật tư (sản
phẩm)
Tạo user
mới
Định nghĩa : Mỗi chức năng được phân rã thành các chức năng con .
Các chức năng con có quan hệ phân cấp với chức năng cha
Biểu diễn :
2. Xây dựng mô hình luồng dữ liệu
2.1) Tại sao phải xây dựng mô hình luồng dữ liệu
Mặc dù biểu đồ phân cấp chức năng có nhiều ưu điểm ta không phủ
nhận như đã trình bày trong phần trên, tuy nhiên nó có một số nhược điểm
mà cần phải khắc phục:
24
Hệ thống hỗ trợ lập kế hoạch và theo dõi tình hình sản xuất công ty may 10
- biểu đồ phân cấp chức năng có tính chất tĩnh tức là chúng chỉ cho thấy
các chức năng của hệ thống mà không cho thấy trình tự xử lý các chức năng
trong hệ thống.
- Biểu đồ phân cấp chức năng không cho ta thấy được sự trao đổi thông
tin giữa các chức năng. Từ đó làm ta không hiểu rõ được các tiến trình
nghiệp vụ xảy ra trong hệ thống, là cơ sở để hiểu sâu hệ thống.
Xuất phát từ những lý do như vậy đòi hỏi phải có các biểu đồ khác hỗ
trợ được các nhược điểm này. Đó là lý do mà em sử dụng biểu đồ luồng dữ
liệu
Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram) là một công cụ mô
tả mối quan hệ thông tin giữa các công việc.
Thật vậy, biểu đồ luồng dữ liệu giúp ta:
- Xác định nhu cầu thông tin ở mỗi chức năng
- Cung cấp bức tranh tổng thể của hệ thống và một thiết kế sơ bộ về
thực hiện các chức năng