Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện phước sơn giai đoạn 2011 – 2015 - Pdf 34

Lời Cảm Ơn
Trong thời gian thực hiện Khóa luận này tôi đã nhận đợc sự hớng dẫn nhiệt tình, chu đáo từ các thầy cô giáo, sự ủng hộ giúp đỡ
của ngời thân, bạn bè đồng nghiệp. Nhân dịp này, trớc hết tôi xin
chân thành cảm ơn PGS -TS. Hồ Kiệt, giảng viên Khoa Tài
nguyên đất và Môi trờng Nông nghiệp Trờng Đại học Nông
Lâm Huế đã trực tiếp giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các
thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên đất và Môi trờng Nông nghiệp
Trờng Đại học Nông Lâm Huế.
Tôi xin chân thành cảm ơn, sự nhiệt tình giúp đỡ của các cơ
quan, ban ngành của huyện Phớc Sơn mà trực tiếp là Phòng Tài
nguyên Môi trờng, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và
Trung tâm phát triển quỹ đất đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa
luận này.
Tôi xin cảm ơn những ngời thân trong gia đình, bạn bè đã
khích lệ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành khóa luận.

Một lần nữa xin cảm ơn!
Tỏc gi khúa lun

Thỏi Tn Trung


MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................2
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................4
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.............................................................................4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT....................................................................5
PHẦN 1.................................................................................................................1
MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................................1

4.1.1.2. Đặc điểm địa hình địa mạo............................................................................................................12
4.1.1.3. Khí hậu..........................................................................................................................................12


4.1.1.4. Thủy văn.......................................................................................................................................12
4.1.1.5. Các nguồn tài nguyên....................................................................................................................13
4.1.1.6. Thực trạng môi trường..................................................................................................................17
4.1.2. Thực trạng kinh tế - xã hội...................................................................................................................18
4.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế......................................................................18
4.1.2.2. Thực trạng phát triển của các ngành kinh tế.................................................................................19
4.1.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập........................................................................................24
4.1.2.4. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn............................................................25
4.1.2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng...............................................................................................26

4.2. Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu huyện Phước Sơn ( 2011 – 2015 ) 30
4.2.1. Khái quát hiện trạng sử dụng đất 2014.................................................................................................30
4.2.2. Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Phước Sơn sau 4 năm thực hiện kế hoạch sử
dụng đất giai đoạn 2011 – 2015.....................................................................................................................32
4.2.3. Đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 theo chỉ tiêu sử
dụng đất..........................................................................................................................................................33

4.3. Các giải pháp tổ chức thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất và định hướng sử
dụng đất đáp ứng nhu cầu nhà ở đến năm 2020...........................................................................47
4.3.1. Giải pháp về chính sách........................................................................................................................47
4.3.2. Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư..................................................................................................48
4.3.3. Giải pháp về khoa học - công nghệ......................................................................................................48
4.3.4. Giải pháp về bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường........................................................................48
4.3.5. Giải pháp tổ chức thực hiện..................................................................................................................49

PHẦN 5...............................................................................................................50



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TT

Ký hiệu

Các chữ viết tắt

1

FAO

Food Aricultural Organization (Tổ chức nông lương quốc tế)

2
3
4

CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
TTLT

Thông tư liên tịch

BTNMT Bộ Tài Nguyên Môi Trường

5

UBND


11

CP

Chính phủ

12



Quyết định

13

QCVN

14

NQ

15

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

16

BTXM

Nghị quyết


PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không có gì
thay thế được của nông nghiệp, lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu
của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở
kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng.
Công tác quy hoạch và kế hoạch phân bổ sử dụng đất đã được Hiến pháp
nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 quy định “ Nhà nước thống nhất quản lý
đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng và có hiệu quả”
( Điều 18, Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992).
Đất đai là có hạn, con người không thể sản xuất ra đất đai mà chỉ có thể
chuyển quốc phòng.mục đích sử dụng từ mục đích này sang mục đích khác. Sử
dụng đất đai phải kết hợp một cách đầy đủ, triệt để và có hiệu quả cao nhất. Đất
đai kết hợp với sức lao động tạo ra của cải vật chất của xã hội như Adam Smith
đã nói: “Lao động là cha, đất là mẹ của mọi của cải”. Do đó, đất đai vừa là yếu
tố của lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố của quan hệ sản xuất.
Mặt khác, đất đai là cơ sở để phân bổ các khu dân cư, các công trình phục
vụ sản xuất, văn hóa phúc lợi, xây dựng các ngành kinh tế quốc dân khác trên
toàn bộ lãnh thổ, xây dựng và củng cố an ninh
Nước ta đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước phấn đấu
đến năm 2020 sẽ cơ bản trở thành một nước công nghiệp. Do đó đòi hỏi nhà
nước phải có sự phân bổ đất đai một cách hợp lý cho sự chuyển đổi hình thức
sản xuất nhằm chuyển đổi nền kinh tế phụ thuộc vào cơ cấu sản xuất nông
nghiệp sang cơ cấu sản xuất phi nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Để đảm
bảo quỹ đất được sử dụng một cách hợp lý và có hiệu quả nhất nhà nước đã tiến
hành thành lập các tổ chức phát triển quỹ đất cấp tỉnh và cấp huyện, có chức

2. Yêu cầu, nhiệm vụ
- Nắm được Luật Đất Đai 2003 và các văn bản (nghị định, thông tư) dưới
luật liên quan đến công tác tổ chức việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư; tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất, phục vụ phát triển kinh tế xã hội
và ổn định thị trường bất động sản; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
phát triển các khu tái định cư; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên đất; đấu giá
quyền sử dụng đất; đấu thầu dự án có sử dụng đất; quản lý quỹ đất đã bị thu hồi,
đã nhận chuyển nhượng, đã tạo lập, phát triển và thực hiện dịch vụ trong lĩnh
vực bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Đáp ứng yêu cầu sử dụng đất của các ngành, các hộ gia đình, cá nhân và
tổ chức trong những năm tới trên địa bàn huyện
- Đảm bảo cho Nhà nước quản lý đất đai một cách hợp lý, chủ động cho
người sản xuất.

2


- Số liệu, tài liệu điều tra phải chính xác và đầy đủ, đảm bảo cơ sở pháp lý
và tính khách quan.
- Những biện pháp và kiến nghị đưa ra phải phù hợp với điều kiện của
huyện Phước Sơn.

3


PHẦN 2
TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1. Quy hoạch sử dụng đất
* Khái niệm

tác thực hiện đã làm được những gì, chỉ tiêu nào đã hoàn thành, chỉ tiêu nào
chưa hoàn thành, chỉ tiêu nào đi sai hướng,…
Rà soát quy hoạch cho người làm quy hoạch được quỹ đất nào vẫn chưa
được khai thác hết, hạn chế được việc lãng phí quỹ đất.
Kết quả của công tác rà soát cho phép người làm quy hoạch nhận thức được
mức độ hiệu quả của phương án quy hoạch, khi nhận thấy phương án quy hoạch
không hợp lý thì cần phải chỉnh sửa cho phù hợp.
Do đó công tác rà soát trong quy hoạch có vai trò vô cùng quan trọng, nhất
là khi phương án quy hoạch cấp huyện được triển khai đến từng năm. Khi đó
người làm quy hoạch sẽ chủ động hơn giải quyết triệt để các chỉ tiêu chưa hoàn
thành bằng quỹ đất đã rà soát tồn đọng hoặc chưa thực hiện.
2.2. Cơ sở thực tiễn
Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở nước ngoài:
* Quy hoạch sử dụng đất ở Liên Xô và các nước Đông Âu:
Sau cuôc cách mạng vô sản thành công, Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu
tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội, một trong những nhiệm vụ đầu tiên là xóa
bỏ cách biệt giữa nông thôn và thành thị. Sau một thời gian xây dựng và phát
triển theo quy hoạch, đời sống vật chất văn hóa nông thôn không xa thành thị là
bao nhiêu, đây là thực tiễn chứng tỏ lý luận và thực tiễn trong vấn đề quy hoạch
sử dụng đất ở nước này là thành công hơn.
Theo A.Condukhop và A.Mikholop, trong quá trình thực hiện quy hoạch
phải giải quyết một loạt các vấn đề sau :
- Quan hệ giữa khu dân cư với giao thông bên ngoài.
- Quan hệ giữa khu dân cư với vùng sản xuất, khu canh tác
- Hệ thống giao thông nội bộ, các công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Việc bố trí mặt bằng hài hòa cho từng vưng địa lý khác nhau đảm bảo sự
thống nhất trong tổng thê kiến trúc.
- Quy hoạch khu dân cư mang nét đô thị hóa đảm bảo thỏa mãn các nhu
cầu của người dân.


văn minh đô thị để phát triển nông thông mới văn minh hiện đại, song vẫn giữ
được nét truyền thống văn hóa.
Quy hoạch sử dụng đất trong nước:
* Giai đoạn 1970 – 1986
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IV, V chúng ta đã tăng cường tổ
chức lại sản xuất, phân bố lao động, xây dựng cơ cấu nông nghiệp coi nông nghiệp
là mặt trận hàng đầu, đưa nông nghiệp tiến lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa.
Một cao trào làm quy hoạch nông thôn đã diễn ra sôi nổi, trọng tâm của
6


công tác quy hoạch thời kỳ này là lập dự án xây dựng vùng huyện. Nhiều huyện
được chọn làm huyện điểm để tiến hành quy hoạch như : Đông Hưng ( Thái
Bình ), Thọ Xuân ( Thanh Hóa ), Nam Ninh ( Nam Định ),… Nội dung quy
hoạch dựa trên cơ sở phát triển sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp và tiểu thủ
công nghiệp.
Tiến hành bố trí hệ thống công trình phục vụ sản xuất 3 cấp : Huyện, tiểu
vùng – cụm kinh tế, xã – hợp tác xã.
Cải tạo mạng lưới dân cư theo hướng tập trung và tổ chức tốt đời sống
nhân dân.
Quy hoạch xây dựng hệ thống công trình phục vụ công cộng và phục vụ
sản xuất của huyện, tiểu vùng và xã như : hệ thống giao thông, điện, cấp thoát
nước,…
* Giai đoạn 1986 đến nay
Trong giai đoạn này đất nước đã có nhiều chuyển biến lớn trên trên con
đường đổi mới từ kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần, việc này tác động mạnh đến công tác quản lý và quy hoạch sử dụng đất.
Giai đoạn 1987 – 1992 : Năm 1987, Luật đất đai đầu tiên của nước ta được
ban hành, trong đó có một số Điều đề cập đến công tác quy hoạch đất đai. Tuy
nhiên nội dung chính của quy hoạch sử dụng đất vẫn chưa được đưa ra.


8


PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Toàn bộ đất đai của huyện Phước Sơn.
- Phương án quy hoạch của huyện Phước Sơn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: đề tài được tiến hành trên địa bàn huyện Phước Sơn.
.- Phạm vi thời gian : nghiên cứu trong giai đoạn 2011 – 2015.
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Phước Sơn.
- Khái quát tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Phước Sơn.
- Phương hướng mục tiêu phát triển.
- Phương án quy hoạch sử dụng đất.
- Đánh giá hiệu quả và các giải pháp.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp.
- Tài liệu, số liệu do các cơ quan chuyên môn ban hành.
- Các kết quả nghiên cứu đã công bố có liên quan đến đề tài.
- Thu thập số liệu sơ cấp.
- Dự kiến điều tra các cán bộ chuyên môn để tìm hiểu thuận lợi và khó
khăn trong công tác chuyển đổi mục đích sử dụng đất cho các cá nhân và tổ
chức trên địa bàn.
3.4.2. Phương pháp thống kê
- Lập bảng số liệu đã thu thập được qua các năm 2011 – 2014.

: Giáp huyện Nam Giang và Nông Sơn;

- Phía Tây : Giáp huyện Nam Giang và tỉnh Kon Tum;
- Phía Đông : Giáp huyện Hiệp Đức, Nam Trà My và Bắc Trà My;
- Phía Nam

: Giáp huyện Nam Trà My và tỉnh Kon Tum.

Toàn huyện có 12 đơn vị hành chính, bao gồm thị trấn Khâm Đức và 11 xã.
Với vị trí địa lý trong khu vực giao lưu giữa vùng đồng bằng và khu vực
phía Tây Bắc của tỉnh, có tuyến đường Quốc lộ14 E nối đường Hồ Chí Minh và
kéo dài đến khu vực Tây Nguyên tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội và thông thương với các khu vực lân cận.
Bản đồ vị trí huyện Phước Sơn trong bản đồ tỉnh Quảng Nam

11


4.1.1.2. Đặc điểm địa hình địa mạo
Địa hình mang nét đặc trưng của địa hình vùng đồi núi phức tạp, độ chia
cắt lớn, độ dốc giảm dần từ Tây sang Đông. Hơn 80% là diện tích đồi núi, tập
trung chủ yếu ở các khu vực phía Bắc và Tây Nam của huyện. Còn lại dạng
đồng bằng thung lũng phân bố ở khu vực ven chân đồi núi và tập trung nhiều ở
khu vực phía Đông.
Địa hình có thể chia làm 3 dạng như sau:
- Vùng đồi núi cao: Phân bố chủ yếu ở phía Tây Nam của huyện, độ cao
trung bình trên 1.000 m; có nhiều đỉnh núi cao như Ngok Lum Heo cao 2.045m,
Ngok Tion cao 2.032m. Bao gồm các xã Phước Chánh, Phước Công, Phước
Kim, Phước Thành, Phước Lộc.
- Vùng trung :
- Là dạng địa hình phổ biến trên địa bàn huyện, hướng thấp dần từ Tây

tượng sạt lở, xói mòn ven sông và ngập lụt ở một số khu vực.
4.1.1.5. Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra của Viện Quy hoạch và Thiết kế Bộ Nông nghiệp
năm 1978. Trên địa bàn huyện Phước Sơn có các nhóm đất chính sau.
Bảng 4.1: Diện tích các nhóm đất trên địa bàn
STT

Nhóm đất

Diện tích

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích

114.479,31

100,00

1

Đất vàng đỏ trên đá macma axit (Fa)

43.810,61

38,27

2


6

Đất mùn đỏ vàng đỏ trên đá macmaaxit (Ha)

3.350,23

2,92

7

Đất mùn vàng đỏ trên đá biến chất (Hs):

21.700,71

18,96

8

Đất phù sa ngòi suối (Py)

1.570,20

1,37

9

Đất dốc tụ (D):

535,12


thành trên phù sa cổ, nhưng đặc tính lý hóa đã có biến đổi do các điều kiện địa
hình, khí hậu. Đất có màu vàng nâu, mức độ kết von và đá ong khá mạnh.
- Đất nâu tím trên đá Panagơnai (Fe):
Diện tích 310,03 ha, chiếm 0,27% diện tích tự nhiên. Hình thành trên đá
Panagơnai. Thành phần cơ giới thịt nhẹ, kết cấu rời rạc, giữ nước kém, phân bố
ở địa hình cao.
- Đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit (Ha):
Diện tích 3.350,23 ha, chiếm 2,92% diện tích tự nhiên. Phân bổ chủ yếu ở các
xã vùng cao; loại đất này hình thành trên vùng núi cao, độ dốc >250, thành phần cơ
giới thịt nhẹ, tầng đất dày từ 120-150 cm, hàm lượng mùn cao. Đất có màu đỏ
vàng, tích tụ mùn trong điều kiện khí hậu ẩm, độ che phủ cao.

14


- Đất mùn vàng đỏ trên sét và biến chất (Hs):
Diện tích 21.700,71 ha, chiếm 18,96% diện tích tự nhiên. Phân bố ở các
vùng cao. Là đất phong hóa của đá phiến thạch, phiến sét, thành phần cơ giới thịt
nhẹ, tầng đất mỏng, kết cấu vừa, giữ nước tốt. Loại đất này hiện đang sử dụng cho
mục đích lâm nghiệp và một ít thuộc đất đồi chưa sử dụng.
- Đất phù sa ngòi suối (Py):
Diện tích 1.570,20 ha, chiếm 1,37% diện tích tự nhiên. Phân bố dọc sông
suối với diện tích nhỏ, rải rác. Đất hình thành từ sự bồi đắp tích tụ của các sông
suối, sản phẩm phù sa nghèo dinh dưỡng, chất đất chua, thành phần cơ giới thịt
nhẹ, tầng đất trung bình, tỷ lệ lẫn đá, sỏi cao; loại đất này phù hợp cho các mục
đích trồng lúa nước và hoa màu.
- Đất dốc tụ (D):
Diện tích 535,12 ha, chiếm 0,47% diện tích tự nhiên. Phân bố ở các thung
lũng ven chân đồi. Thành phần đất hỗn tạp, phẫu diện không rõ ràng, có màu
xám đen, thích hợp cho mục đích trồng cây ngắn ngày.

* Tài nguyên rừng
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên hệ thống thảm thực vật khá
phong phú và đa dạng. Theo số liệu thống kê đất đai năm 2010, trên địa bàn
huyện có 5.966,40 ha đất lâm nghiệp, chiếm 83,83% diện tích tự nhiên. Trong
đó: đất rừng phòng hộ có diện tích 5.966,40ha, đất rừng đặc dụng 20158,45 ha,
đất rừng sản 30192,27 ha.
Phước Sơn có diện tích rừng chiếm tỉ lệ cao, có thảm thực vật phong phú
và đa dạng, có các loại gỗ quý hiếm (gõ, lim, dỗi, chò nâu…), các loại lâm sản
phụ (mây, tre…), cây dược liệu (sâm sa nhân, đỗ trọn…). Hệ động vật phong
phú đa dạng với nhiều loài quý hiếm như: hổ, báo, gấu, mang, nai…tạo nên sự
đa dạng sinh thái rừng nơi đây.
Khu vực phía Tây nằm trong khu bảo tồn thiên nhiên sông Thanh với diện
tích 17.669 ha, gồm một phần diện tích đất ở các xã Phước Năng, Phước Mỹ,
Phước Công và Phước Xuân.
* Tài nguyên khoáng sản
Theo Quyết định số 144/2011/QĐ-UBND, huyện Phước Sơn có nhiều loại
tài nguyên khoáng sản khá phong phú và đa dạng. Trên địa bàn huyện có các
loại khoáng sản như: Vàng, sắt, chì, thiết…Có 17 điểm quy hoạch khai thác
vàng với diện tích 208,74 ha, tập trung ở các xã Phước Hòa, Phước Hiệp, Phước
Đức, Phước Thành, Phước Lộc, Phước Kim.
* Tài nguyên nhân văn
Quảng Nam nói chung và huyện Phước Sơn nói riêng là vùng đất giàu truyền
thống yêu nước, yêu quê hương, đấu tranh chống giặc ngoại xâm từ lâu đời. Truyền
thống đó đã được nhân dân phát huy tối đa trong việc phát triển kinh tế - xã hội địa
16


phương. Trên địa bàn huyện có trên 15 thành phần dân tộc anh em sinh sống,
trong đó dân tộc thiểu số chiếm trên 71% và chủ yếu là dân tộc Bhnoong. Mỗi
dân tộc có một sắc thái riêng trong đời sống văn hóa tinh thần tạo thành nét đặc

khu dân cư, khu phố đã được đầu tư xây dựng, các chương trình thu gom rác thải
17


sinh hoạt tại các xã, thu gom rác thải trong nông nghiệp…cũng được chú trọng đã
góp phần đem lại môi trường cảnh quan xanh, sạch, đẹp.
Nhìn chung môi trường hiện nay tại huyện Phước Sơn tốt, tuy nhiên, thực
trạng môi trường của huyện vẫn còn một số tồn tại cần quan tâm như việc xử lý
chất thải rắn chưa được quan tâm đúng mức, các bãi rác chưa được quy hoạch và
xây dựng theo đúng tiêu chuẩn, ý thức và thói quen của đa phần nhân dân chưa
tự giác bảo vệ môi trường xung quanh.
4.1.2. Thực trạng kinh tế - xã hội
4.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong những năm qua, giai đoạn từ 2005-2010, tình hình kinh tế - xã hội
của huyện có sự phát triển khá nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình
quân 13,1%/năm; tổng giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp tăng 9,7%/năm; công
nghiệp xây dựng tăng 16,6%/năm; thương mại dịch vụ tăng 15%/năm.
Cơ cấu kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công
nghiệp - xây dựng và thương mại dịch vụ. Tỷ trọng nông lâm nghiệp trong (GDP)
từ 33,5% giảm còn 27,8%; ngành công nghiệp - xây dựng từ 21% tăng lên 26,4%;
ngành thương mại, dịch vụ từ 45,5% tăng lên 45,8%. Tổng sản lượng lương thực
có hạt 4.500 tấn/năm. Tỷ lệ hộ nghèo năm 2005 là 59,7%, năm 2010 có 3.736 hộ
nghèo, chiếm 68,46%.
Thu nhập bình quân từ 1,7 triệu đồng/người/năm năm 2005 tăng lên 4,8 triệu
đồng/người/năm 2010 và hiện nay đạt mức 5,8 triệu đồng/người/năm.
(Nguồn: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ
huyện Phước Sơn lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2005-2010, niên giám thống kê năm
2010).
Bảng 4.2: Một số chỉ tiêu kinh tế qua các năm (Theo giá cố định 94)
Đơn vị tính: %

35,40

37,30

37,70

34,30

34,00

34,30

Thương mại – Dịch vụ

34,50

33,80

38,60

37,00

38,50

37,80

100%

100%


2009

24,475

25,000
20,000

27,909

34,354

17,234

18,846

15,000
10,000
5,000
0
2005

2006

2007

2010

Biểu đồ 4.1: Giá trị tăng ngành nông, lâm nghiệp qua các năm 2005-2010
* Trồng trọt:
Trên lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có nhiều chuyển biến tích cực; diện tích

2010

Năm
2006

Năm
2010

Lúa

1.224

1.297

27,9

29,81

3.416

3.867

Ngô

370

450

19,0


63

80,0

Lạc

59

50

17

17

100,3

1.088

(Nguồn: Theo số liệu niên giám thống kê qua các năm)
Sản lượng lương thực tăng hàng năm nhưng còn chậm. Vì vậy, trong những
năm tới cần đặc biệt quan tâm đến xây dựng hệ thống thủy lợi, tăng diện tích tưới,
ổn định diện tích đất lúa hiện có, nâng diện tích đất lúa hai vụ, khai hoang, phục
hóa những khu vực có khả năng sản xuất lúa nước.
Diện tích trồng cây chất bột lấy củ (sắn, khoai lang) cũng tăng hàng năm, từ
653 ha năm 2006 lên 780 ha năm 2010. Sản lượng sắn năm 2006 đạt 10.030 tấn
đến năm 2010 tăng lên 11.900 tấn.
Cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả chiếm tỷ trọng thấp nhưng cũng
góp phần nâng cao thu nhập cho người dân.
Cây công nghiệp lâu năm trong thời gian qua có bước phát triển, đến năm
2010 đã trồng được 150 ha cao su tập trung tại xã Phước Hiệp. Cây cao su được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status