ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THÙY TRANG
ĐÁNH GIÁ GIỐNG SẮN VÀ HIỆU QUẢ
CỦA PHÂN BÓN TRÊN ĐỒNG RUỘNG CỦA
NÔNG DÂN TẠI HUYỆN YÊN BÌNH
TỈNH YÊN BÁI NĂM 2014
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THÙY TRANG
ĐÁNH GIÁ GIỐNG SẮN VÀ HIỆU QUẢ
CỦA PHÂN BÓN TRÊN ĐỒNG RUỘNG CỦA
NÔNG DÂN TẠI HUYỆN YÊN BÌNH
TỈNH YÊN BÁI NĂM 2014
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số ngành: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Trần Ngọc Ngoạn
cứu quý báu trong suốt thời gian tôi học tập tại trường.
Và cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè những
người luôn quan tâm giúp đỡ và tạp điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên,ngày 20 tháng 10 năm 2015
Học viên
Nguyễn Thị Thùy Trang
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. .....i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ ....ii
MỤC LỤC .............................................................................................................. ...iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... ...vi
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................... ..vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. ..1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... ..1
2. Mục tiêu đề tài ...................................................................................................... ..1
3. Yêu cầu đề tài ....................................................................................................... ..2
4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.................................................................................. ..2
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài ................................................................................. ..2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................... ..3
1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam........................... ..3
1.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới ............................................. ..3
1.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn ở Việt Nam .............................................. ..5
1.2. Những thành tựu trong chọn tạo giống sắn trên thế giới và việt nam ............... 9
2014 .......................................................................................................................... 27
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ..................................................................... 28
2.3. Phương pháp nghiên cứu................................................................................... 28
2.3.1. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ............................................................ 28
2.4. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................. 30
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................. 31
3.1. Kết quả nghiên cứu thí nghiệm đánh giá giống sắn tại huyện Yên Bình - tỉnh
Yên Bái ..................................................................................................................... 31
3.1.1. Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của 7 giống sắn tham gia thí nghiệm........ 31
3.1.2. Một số chỉ tiêu nông học của các giống sắn tham gia thí nghiệm ................. 32
3.1.3. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống sắn tham gia thí
nghiệm ...................................................................................................................... 35
3.1.4. Năng suất và chất lượng của các giống sắn tham gia thí nghiệm .................. 38
3.1.5. Hiệu quả kinh tế của các giống sắn tham gia thí nghiệm............................... 40
3.1.6. Đánh giá của người nông dân về các giống sắn tham gia thí nghiệm............ 41
3.2. Các kết quả nghiên cứu tổ hợp phân bón đối với giống sắn Sa 21-12 tại huyện
Yên Bình - tỉnh Yên Bái, năm 2014......................................................................... 43
v
3.2.1. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của
giống sắn Sa 21-12 ................................................................................................... 43
3.2.2. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ ra lá của giống sắn Sa 21-12……..44
3.2.3. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tuổi thọ lá của giống sắn Sa 21-12 ............ 45
3.2.4. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất và các
yếu tố cấu thành năng suất của giống sắn Sa 21-12 ................................................. 47
3.2.5. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến năng suất và chất lượng của giống sắn
Sa 21-12.................................................................................................................... 50
Bảng 1.5: Năng suất sắn Việt Nam phân theo vùng từ năm 2010-2014 ..................... 7
Bảng 1.6: Sản lượng sắn Việt Nam phân theo vùng từ năm 2010-2014. ................... 7
Bảng 1.7: Sản lượng, kim ngạch xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn .................... 9
Bảng 1.8: Nguồn gốc và đặc tính chính của 8 giống sắn phổ biến ở Việt Nam .............. 14
Bảng 3.1. Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của 7 giống sắn .......................... 31
Bảng 3.2: Chỉ tiêu nông học của các giống sắn tham gia thí nghiệm. ...................... 32
Bảng 3.3: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống sắn
tham gia thí nghiệm ................................................................................. 35
Bảng 3.4: Năng suất củ khô và tinh bột của các giống sắn tham gia thí nghiệm............. 38
Bảng 3.5: Hiệu quả kinh tế của các giống sắn tham gia thí nghiệm ......................... 40
Bảng 3.6: Đánh giá và sự lựa chọn của người dân về các giống sắn tham gia
thí nghiệm ................................................................................................ 42
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ tăng trưởng ......................... 43
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ ra lá của .............................. 45
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tuổi thọ lá ...................................... 46
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến chỉ tiêu sinh trưởng, năng
suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống sắn Sa 21-12 .............. 47
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến năng suất và chất lượng của
giống sắn Sa 21-12 ................................................................................... 50
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến hiệu quả kinh tế của giống
sắn Sa 21-12 ............................................................................................. 52
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đồ năng suất củ tươi, năng suất thân lá, năng suất sinh vật học của
các giống tham gia thí nghiệm…………………………...………………………..35
Hình 3.2. Biểu đồ năng suất củ khô, năng suất tinh bột của giống sắn tham gia thí
Quốc tế (CIAT), Trung tâm Khoai tây Quốc tế (CIP), Viện Quốc tế về Nông nghiệp
Nhiệt đới (IIAT) cùng với các đối tác toàn cầu của Pháp thực hiện tại 2 xã Vĩnh
Kiên và Phúc An (huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái), trực tiếp do CIAT quản lý với
những can thiệp về kỹ thuật công nghệ sản xuất sắn cũng như sử dụng sản phẩm chế
biến từ sắn củ tươi. Đã tiến hành nghiên cứu về giống và hiệu quả sử dụng phân bón
nhằm nâng cao năng suất, chất lượng của các dòng giống sắn. Với những lý do trên
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá giống sắn và hiệu quả của phân bón trên
đồng ruộng của nông dân tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái năm 2014”.
2. Mục tiêu đề tài
Nhằm lựa chọn được giống sắn mới có năng suất, chất lượng cao phù hợp với điều
kiện sinh thái vùng nghiên cứu. Giúp người dân địa phương lựa chọn giống sắn mà họ
thấy phù hợp với nhu cầu tại địa phương.
2
Xác định tổ hợp phân bón thích hợp đối với giống sắn mới có triển vọng Sa 2112 đạt năng suất và chất lượng cao.
3. Yêu cầu đề tài
So sánh các đặc điểm sinh trưởng, phát triển cuối cùng trước khi thu
hoạch của các giống sắn tham gia thí nghiệm.
Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống tham
gia thí nghiệm.
So sánh các đặc điểm sinh trưởng, phát triển của giống sắn Sa 21-12 ở các
mức bón phân khác nhau.
Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của giống sắn Sa 21-12.
4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu năng suất và chất lượng của các giống sắn tham gia thí nghiệm
nhằm đánh giá và lựa chọn được giống sắn mới có năng suất, chất lượng cao phù
hợp với nhu cầu của người dân địa phương và điều kiện sinh thái tại huyện Yên
nghiên cứu vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên,ngày 20 tháng 10 năm 2015
Học viên
Nguyễn Thị Thùy Trang
4
thị trường tiêu thụ lớn về nguyên liệu sắn làm cồn với mức nhập khẩu hiện tại trên
3,50 triệu tấn sắn lát và sắn viên, 1,15 triệu tấn tinh bột và bột sắn tương đương trên
12 triệu tấn sắn củ tươi.
Bảng 1.2. Buôn bán sắn toàn cầu 2006-2009
Đơn vị tính: Triệu tấn
Thị trường sắn
2006
20081)
2007
20091)
Xuất khẩu sắn toàn cầu
10,245
10,922
9,150
Tinh bột và bột sắn
0,169
1)
Số liệu 2008 và 2009 là ước lượng.
Bảng 1.3. Trung Quốc nhập khẩu sắn lát năm 2009
12,118
4,651
4,316
0,335
7,802
4,000
3,450
0,160
0,191
Đơn vị tính: Tấn
Tháng 1
259.886
145.530
89.223
25.133
0
Các nước
432.200
Tháng 5
564.353
250.451
Tháng 6
420.310
Tháng 7
Tháng
Tổng số
Thái Lan Việt Nam Indonesia
1.920
70
0
350
133
Tháng 8
471.532
369.218
102.314
0
0
0
Tháng 9
522.240
452.406
51.206
18.628
0
0
Tháng 10
526.944
45.746
44.185
0
0
143.072
2.270
287
Tổng cộng
6.019.424 3.862.662 2.010.560
0
Lào
Nguồn: Dẫn theo tài liệu Hoàng Kim và cộng sự 2010 [23]
5
6
đạt 2.678.720 tấn củ tươi (chiếm 26,27 % sản lượng sắn toàn quốc). Tập trung ở các
tỉnh: Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk và Đắk Nông.
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam trung Bộ: đây là hai vùng có diện tích trồng
sắn lớn, với diện tích năm 2014 của hai vùng này đạt 170.100 ha (chiếm 30,86 % diện
tích trồng sắn cả nước), năng suất đạt 18,20 tấn/ha và sản lượng đạt 2.977.900 tấn củ
tươi (chiếm 29,20 % sản lượng sắn cả nước). Diện tích trồng sắn nhiều nhất là các tỉnh:
Bình Thuận, Nghệ An, Quảng Ngãi, Phú Yên.
Vùng Trung du miền núi phía Bắc: Năm 2014, diện tích đạt 118.500 ha
(chiếm 21,50 % diện tích trồng sắn toàn quốc), năng suất thấp nhất trong các vùng
chỉ đạt 12,82 tấn/ha, sản lượng đạt 1.519.170 tấn củ tươi (chiếm 14,90% sản lượng
sắn toàn quốc). Trong đó, diện tích trồng nhiều nhất là các tỉnh: Sơn La, Yên Bái và
Hòa Bình.
Đông Nam Bộ là vùng có năng suất sắn bình quân cao nhất cả nước, diện
tích sắn liên đạt 97.700 ha (chiếm 17,73 % diện tích trồng sắn toàn quốc), năng suất
đạt 27,7 tấn/ha, sản lượngđạt 2.706.290 tấn củ tươi (chiếm 26,54 % sản lượng sắn
toàn quốc). Diện tích sắn tập trung ở các tỉnh: Tây Ninh, Bình Phước, Đồng Nai, Bà
Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương.
Bảng 1.4: Diện tích sắn Việt Nam phân theo vùng từ năm 2010 - 2014
Đơn vị: Nghìn ha
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
58,8
65,3
63,9
61,9
63,1
Duyên hải nam trung bộ
96,2
116,7
118,5
119,2
107,0
Tây Nguyên
133,2
158,8
150,5
558,4
551,9
544,1
551,1
Vùng
Đồng bằng sông Hồng
Tổng cộng
Cục trồng trọt-BNN&PTNT[2]
7
Bảng 1.5: Năng suất sắn Việt Nam phân theo vùng từ năm 2010-2014
Đơn vị tính: Tấn/ha
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
12,80
12.82
Bắc Trung Bộ
16,82
17,64
17,33
17,62
18,03
Duyên hải nam trung bộ
16,82
17,64
17,33
17,62
18,37
Tây Nguyên
15,36
16,30
17,17
17,73
17,64
17,91
18,50
Vùng
Trung bình
Cục trồng trọt-BNN&PTNT[2]
Bảng 1.6: Sản lượng sắn Việt Nam phân theo vùng từ năm 2010-2014.
Đơn vị tính: Nghìn tấn
Vùng
Đồng bằng sông Hồng
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
108,333
103,293
99,58
96,768
102,69
8.516,32 9.900,432 9.735,516 9.744,831 10.195,35
Cục trồng trọt-BNN&PTNT[2]
Sắn là cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu và tiêu thụ trong nước. Sắn là
nguyên liệu chính để chế biến bột ngọt, bio - ethanol, mì ăn liền, bánh kẹo, siro,
nước giải khát, bao bì, ván ép, phụ gia dược phẩm, màng phủ sinh học và chất giữ
ẩm cho đất. Đặc biệt trong những năm gần đây sắn Việt Nam đã trở thành cây nhiên
8
liệu sinh học lợi thế cạnh tranh cao và là mặt hàng xuất khẩu có khối lượng và kim
ngạch lớn. Đối với sản xuất tinh bột sắn, hiện toàn quốc đã có trên 60 nhà máy tinh
bột sắn đã hoạt động với tổng công suất khoảng 3,2 - 4,8 triệu tấn củ tươi/năm, sản
xuất mỗi năm 800.000 - 1.200.000 tấn tinh bột sắn, trong đó trên 70% cho xuất
khẩu và gần 30% cho tiêu thụ trong nước. Việc tiêu thụ sắn thuận lợi tạo những cơ
hội mới để phát triển sản xuất sắn, thu hút đầu tư, tăng việc làm và thu nhập cho hộ
nông dân và góp phần hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn (Hoàng Kim, 2008;
Hoang Kim, 2009)[7] [8].
Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, năm 2010 Việt Nam xuất khẩu được
1.677 nghìn tấn sắn và các sản phẩm sắn, thu về 556 triệu đô la Mỹ. Trong cơ cấu
các sản phẩm sắn xuất khẩu của Việt Nam năm 2010, sắn lát chiếm khoảng 56,8%
còn tinh bột sắn chiếm khoảng 42,9%, các loại khác chiếm một tỷ lệ rất nhỏ. Diễn
biến xuất khẩu sắn đang theo hướng tăng tỷ trọng sản phẩm tinh, giảm tỷ trọng sản
2012
2013
2014
QI/2015
1,70
2,68
4,22
3,14
3,39
1,37
564
960
1.316
1.102
1.140
và đồng máu, chọn lọc S1, chọn lọc tái hồi. Phương pháp chọn lọc hỗn hợp, chọn lọc
gia đình nửa máu được sử dụng rộng rãi, tạo được hiệu ứng di truyền cộng, nên rất
có hiệu quả với những đặc tính tốt có khả năng di truyền lớn như: chiều cao cây,
chín sớm, hàm lượng protein cao, năng suất củ tươi cao và thích ứng rộng. Bất dục
hạt phấn ở sắn xảy ra khá thường xuyên và đã được đề cập (Miege, 1954,Moh và
Valerio, 1965, Singh, 1968) nhưng hiện tại người ta vẫn chưa hiểu nhiều về những
quy luật quyết định di truyền và khả năng tạo thể siêu bội ở sắn. Phương pháp chọn
lọc tái hồi và chọn dòng đơn bội kép hiện đang được chú trọng(Hoang Kim et al,
2008)[22]
Nuôi cấy mô tế bào và chuyển gen đã và đang triển khai mạnh mẽ ở CIAT
(Colombia), Danforth Center (Mỹ), IPBO (Bỉ), EMBRAPA (Brazil), trường Đại
học Kasetsart (Thái Lan), CTCRI (Ấn Độ) và các phòng nghiên cứu công nghệ sinh
học ở Thượng Hải, Hải Nam (Trung Quốc). Sử dụng kỹ thuật nuôi cấy mô phân
sinh và chồi ngọn của sắn có hiệu quả cao trong việc duy trì nguồn gen sạch bệnh
và trao đổi giống quốc tế. Phối hợp sự nuôi cấy Invitro và biện pháp cắm cành sắn
trên liếp ương hoặc môi trường dung dịch là kinh nghiệm quí của CIAT để nhân
nhanh các giống sắn tốt chọn lọc. Việc nuôi cấy tế bào, thể nguyên sinh và túi phấn,
sử dụng kỹ thuật đột biến đã có nhiều công trình nghiên cứu, đóng góp tích cực
trong tạo giống. Các nhà sinh học rất lạc quan và tin tưởng là có thể đưa năng suất
sắn toàn cầu lên gấp đôi đến năm 2020 và có các giống sắn chuyển gene đưa vào
sản xuất rộng rãi trong thời gian tới, trước hết tại châu Phi.
Thu thập, nhập nội, tuyển chọn các dòng sắn lai là cách ứng dụng tổng hợp
những thành tựu trên (Zaida Letini, Hernan Ceballos 2003; Hernan Ceballos et al.
2007a), thích hợp với Việt Nam. Xây dựng vườn tạo dòng các dòng sắn lai ưu tú
(elite cassava clones) gồm những giống sắn tốt nhập nội, những giống sắn địa
phương tốt của các vùng sinh thái, các loại sắn dại có giá trị, những vật liệu quý
hiếm trong tạo giống; những quần thể đa giao tổng hợp. Cây sắn tự giao tạo dòng
11
Thái Lan là nước xuất khẩu sắn nhiều nhất thế giới nên cũng là nước có
chương trình chọn tạo giống sắn mạnh nhất Châu Á. Nghiên cứu sắn được thực hiện
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. .....i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ ....ii
MỤC LỤC .............................................................................................................. ...iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... ...vi
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................... ..vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. ..1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... ..1
2. Mục tiêu đề tài ...................................................................................................... ..1
3. Yêu cầu đề tài ....................................................................................................... ..2
4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.................................................................................. ..2
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài ................................................................................. ..2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................... ..3
1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam........................... ..3
1.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới ............................................. ..3
1.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn ở Việt Nam .............................................. ..5
1.2. Những thành tựu trong chọn tạo giống sắn trên thế giới và việt nam ............... 9
1.2.1. Những thành tựu trong chọn tạo và phát triển giống sắn trên thế giới .......... 9
1.2.1.1. Các phương pháp chọn tạo giống sắn đang được áp dụng hiện nay ........... 9
1.2.1.2. Thành tựu về chọn tạo và phát triển giống sắn trên thế giới. ...................... 11
1.2.1.3. Thành tựu về chọn tạo và phát triển giống sắn ở Việt Nam ....................... 13
1.2.1.4. Một số giống sắn phổ biến ở Việt Nam. ..................................................... 14
1.3. Kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây sắn trên thế giới và việt nam.................. 15
1.3.1. Kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây sắn trên thế giới............................ 15
Xanh Vĩnh Phú, HL20, HL23, HL24 lựa chọn ra từ tập đoàn nguồn gen giống sắn
trong nước được trồng phổ biến. Các giống này có đặc điểm ăn tươi ngon, nhưng
năng suất củ tươi thấp (chỉ đạt trên dưới 10 tấn/ha), tỷ lệ tinh bột thấp (20 - 25 %).
Tuy nhiên từ những năm 1990 trở về trước Việt Nam bị thiếu lương thực, cây sắn
được sử dụng chính làm lương thực và thức ăn gia súc (> 80 %), chế biến tinh bột
chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ (< 20 %). Cây sắn đã góp phần quan trọng vào an ninh lương
thực đặc biệt vào các giai đoạn khó khăn của đất nước.
Từ năm 1988 đến 2005,trong suốt 18 năm chương trình sắn Việt Nam đã
phối hợp chặt chẽ với CIAT chọn lọc và phát triển hai giống sắn mới KM60 và
KM94 ra sản xuất. Đây là hai giống sắn có tiềm năng đạt năng suất củ tươi cao từ
40 tấn/ha trở lên, có tỷ lệ tinh bột cao (27 - 29 %), thích hợp với chế biến tinh bột.
14
Việt Nam hiện đã trở thành điển hình tiên tiến của châu Á và thế giới trong
việc ứng dụng công nghệ chọn tạo và nhân giống sắn lai (Hoàng Kim et al
2008)[10]. Đạt được thành tựu trên là do tác động của nhiều yếu tố mà một trong
những yếu tố chính là do sự nhập nội, chọn tạo và nhân giống sắn lai. Các giống sắn
mới hiện đã trồng trên 500.000 ha mỗi năm chủ yếu là các giống KM94, KM140,
KM98-5, KM98-1, KM98-7, SM937-26 …đã thực sự mang lại bội thu năng suất
cho nhiều vùng sắn rộng lớn, góp phần tăng hiệu qủa sức cạnh tranh của chế biến
sắn xuất khẩu (Trần Ngọc Ngoạn 2007,2008)[29],[30]
1.2.1.4. Một số giống sắn phổ biến ở Việt Nam.
Trong giai đoạn từ 1988 đến nay, nhiều giống sắn mới triển vọng đã được tạo
chọn và phổ biến như: SM937-26, KM95, KM95-3, KM98-1, KM98-5, KM98-7,
KM140. Trong đó có những giống sắn vừa thích hợp chế biến, vừa có thể sử dụng
ăn tươi (PCSI Cassava, 2008b)[13]
Bảng 1.8: Nguồn gốc và đặc tính chính của 8 giống sắn phổ biến ở Việt Nam
Năm
KM95-3
1995
Hạt sắn lai từ CIAT
IAS Năng suất khá, ngắn ngày
KM98-1
1999
Hạt R5 x R1 từ CIAT
IAS Năng suất cao, ngắn ngày
KM140
2007
(R5 x R1) x KM36
IAS Năng suất cao, ngắn ngày
KM98-7
2008
Hạt sắn lai từ CIAT
ngay từ đầu, tháng thứ hai sắn đã hút kali gấp 10 lần so với tháng thứ nhất, tháng
thứ ba gấp ba lần so với tháng thứ hai, trước lúc thu hoạch lượng kali được hút gấp
2,5 lần tổng lượng đạm và lân. Nhu cầu về đạm tháng thứ hai gấp rưỡi nhu cầu đạm
của tháng thứ nhất, tháng thứ ba gấp bốn lần của tháng thứ hai, tháng thứ tư gấp
rưỡi của tháng thứ ba, lượng đạm hút được nhiều nhất vào các tháng thứ 8, thứ 10
nhưng tốc độ hút đạm chậm lại. Lân được cây hút đều trong suốt quá trình sinh
trưởng [25]
Nghiên cứu hiệu lực lâu dài của các mức độ dinh dưỡng khác nhau trong
suốt 8 năm trồng liên tục ở Andept, Colombia thì việc không bón phân đã làm năng
suất sắn giảm dần từ 25 đến 14 tấn/ha, còn nếu có chỉ bón N hoặc P thì việc giảm
năng suất tương tự cũng xảy ra. Nhưng khi K hoặc NPK được bón đầy đủ (100 kg
N, 200 kg P2O5 và 150 kg K2O/ha) thì cho năng suất rất cao 30 - 40 tấn/ha có thể
được duy trì liên tục. Tỷ lệ phân bón cao hơn có có lợi cho năng suất sắn nhưng
tăng nồng độ P và K ở trong đất (Howeler và Cadavid, 1990)[24]. Adjei và Nsiah
(2009)[15] đã đánh giá 5 giống sắn về năng suất, sự tích lũy N và ảnh hưởng của
chúng lên đặc tính hóa học của đất. Hàm lượng P trong đất đã tăng lên mạnh mẽ sau
14 tháng canh tác trong khi C hữu cơ, N và hàm lượng K trao đổi giảm theo thời
gian. Năng suất củ tươi dao động từ 17 - 35.9 tấn/ha, trong khi tổng lượng chất khô