CHƯƠNG V
KINH TẾ TÀI NGUYÊN THỦY SẢN
NỘI DUNG
5.1 GiỚI THIỆU CHUNG
5.2 MÔ HÌNH KHAI THÁC THỦY SẢN
5.2.1 Một số khái niệm
5.2.2 Mô hình khai thác
5.3 QUYỀN SỞ HỮU VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN
5.4 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TN THỦY SẢN
5.1 GiỚI THIỆU CHUNG
-
-
Tài nguyên thủy sản bao gồm các loại động, thực vật
nước mặn, lợ, ngọt
Đây là TN có thể tái tạo
Có khả năng di chuyển nên khó xác lập quyền tài sản
Trữ lượng phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
Một số câu hỏi quan tâm khi nghiên cứu mô hình kinh tế thủy
sản:
- TN Thủy sản tăng trưởng như thế nào?
- Khai thác ra sao?
- Quyền sở hữu ảnh hưởng như thế nào tới việc khai thác?
0
0
1
1
4
6
10
10
20
9
29
6
35
3
37
0
Xmin
X1
XMSY
Xmax
Trữ lượng X
Đường cong tốc độ tăng trưởng
Rõ ràng thấy mức tăng trưởng phụ thuộc vào trữ lượng
5.2 MÔ HÌNH KHAI THÁC THỦY SẢN
5.2.1 Một số khái niệm
b. Sản lượng khai thác bền vững
Sản lượng khai thác (H) được gọi là bền vững khi khai thác đúng
bằng mức tăng trưởng để trữ lượng loài không thay đổi
G(X)
H1 =15 tấn
H2 = 10 tấn
G(X) max
bằng mức tăng trưởng để trữ lượng loài không thay đổi
G(X)
H1 =15 tấn
H2 = 10 tấn
G(X) max
G(X1)
H3 = 7 tấn
0
Xmin
50
100
130
K
Mật độ thủy sản
Nếu khai thác ở sản lượng H2 = 10 tấn
Sản lượng H2 = 10 tấn chỉ là SLKT bền vững khi
trữ lượng X=Xmsy= 100 tấn. Nhưng nếu X = 50
thì H2 không phải là SLKT bền vững.
Trường hợp vẫn khai thác ở H2=10 tấn trong
H3 = 7 tấn
0
Xmin
50
100
130
K
Mật độ thủy sản
Nếu X = 50 thì trữ lượng cũng ổn định với H3=
7 tấn. Tuy nhiên nếu có 1 số bất lợi làm giảm
trữ lượng loài mà vẫn khai thác tại H3 thì sẽ làm
giảm trữ lượng tới 0. Đây là mức bền vững
không ổn định.
5.2 MÔ HÌNH KHAI THÁC THỦY SẢN
5.2.2 Mô hình khai thác thủy sản
a. Quan điểm khai thác nhà sinh học
G(X)
Đảm bảo bền vững + Khai thác đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
Một số Khái niệm liên quan:
Sản lượng khai thác: Sản lượng khai thác H = H(E,X) với E là nỗ lực đánh bắt, X là
trữ lượng
Sản lượng đánh bắt phụ thuộc vào mật độ
H’= G(E, X’ )
H
H’
H= G(E, X )
H
Eo
E1
E=H/X hay H = E.X
E
và sinh khối, trong trường hợp này chúng ta
giả định sự đầu tư đánh bắt là như nhau
(cùng E0), nhưng với mật độ thủy sản khác
nhau lượng đánh bắt sẽ khác nhau. Ở đây
chúng ta có thể kết luận trong điều kiện tư
nhân, mật độ cá cao hơn so với trong điều
kiện tài nguyên là vô chủ, vì vậy khai thác
trong điều kiện tư nhân có cùng một mức
h2
X2
X*1
Xmax
Trữ lượng
Tại trữ lượng X1 : -> SLKT là H1
Tại trữ lượng Xmsy: -> SLKT là Hmsy
Tại trữ lượng X2 : -> SLKT là H2
Vậy sản lượng nào bền vững??
Tại X1
: G1> H1
}
Xmsy : Gmsy>Hmsy } lchưa bền vững
X2
: G2 > H2
}
Nhưng:
X*1 : G*1= H*1
là bền vững
5.2 MÔ HÌNH KHAI THÁC THỦY SẢN
5.2.2 Mô hình khai thác thủy sản
5.2 MÔ HÌNH KHAI THÁC THỦY SẢN
5.2.2 Mô hình khai thác thủy sản
b. Quan điểm khai thác nhà kinh tế
Khai thế nào để bền vững? ( Sản lượng khai thác bền vững = tốc độ tăng
trưởng)
Tại điểm Emsy >E2> E1 thì Hmsy là bền
vững = Gmsy tại Xmsy
Thu hoạch
Hmsy=F(Emsy,Xmsy)
Tăng
trưởng
Như vậy, dựa vào mức cố gắng sẽ tìm được
những điểm bền vững khác nhau.
MSY
0
XMSY
X*2
Xmax
Trữ lượng
khai
khai
khai
khai
thác
thác
thác
thác
E1
E2
Emsy
E3
-> SLKT H*1 bền vững
-> SLKT H*2 bền vững
-> SLKT Hmsy
-> SLKT H*3
HMSY
H*1
H*3
0
E1
E2 EMSY
Emax
Mục tiêu:
TR – TC -> max
Tại N thì TR = TC hay LN= 0
Tại đâu thì lợi nhuận tối đa?? Tại điểm
Eπmax
Tại sao không max ở MSY bởi nếu tại MSY
đường tiếp tuyến phải // với trục hoành. Mà
điều này là không thể vì để MR song song với
trục hoành hay c = 0 có nghĩa là chi phí cố gắng
Mức cố gắng
đầu tư khai thác = 0 . Vô lý
5.2 MÔ HÌNH KHAI THÁC THỦY SẢN
5.2.2 Mô hình khai thác thủy sản
b. Quan điểm khai thác nhà kinh tế
So sánh nhà sinh thái và nhà kinh tế trong khai thác
H1=F(Emsy,Xmsy) Nhà sinh thái
Thu hoạch
Tăng trưởng
H2=F(E*X*) Nhà kinh tế
MSY
0
Epp
EOA
Emax
Mức cố gắng
5.3 QUYỀN SỞ HỮU VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN
Đường cung của ngành thủy sản
Trường hợp sở hữu vô chủ: Đầu tư nhiều nhưng mức đánh bắt
thấp
TR,
TC
TR2 khi giá là P2
TC
C
S
P2
D2
TR1 khi giá P1
giảm.
5.3 QUYỀN SỞ HỮU VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN
Đường cung của ngành thủy sản
Trường hợp sở hữu có chủ: Mục tiêu đầu tư đạt hiệu quả kinh tế
cao nhất
TR,
TC
MR2 = MC
C
MR1 = MC
S
TR2 khi giá là P2
P2
D2
TC
TR1 khi giá P1
P1
B
D1
TR0 khi giá Po
nhiều và người khai thác không khai thác vượt qua H MSY.
5.4 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TN THỦY SẢN
5.4.1 Đánh thuế
5.4.2 Quota
5.4.3 Giao quyền sở hữu
5.4 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TN THỦY SẢN
5.4.1 Đánh thuế
- Nguyên tắc đánh thuế
Mức thuế tối ưu là mức thuế làm cho các nhà đầu
tư khai thác tại điểm sản lượng là H* (điểm khai
thác của sở hữu tư nhân), tại đó chi phí biên MC
bằng doanh thu biên MR),
Trong khi đó nhà đầu tư trong điều kiện sở hữu
vô chủ đầu tư tại điểm AC = P (điểm sản lượng
H0). Như vậy, mức thuế tối ưu là mức thuế làm
cho đường chi phí trung bình của hãng chuyển
lên thành AC’ cắt đường giá tại điểm mà đường
chi phí biên của hãng khai thác khi tài nguyên là
sở hữu tư nhân.
t= MC-AC để đưa HoA về H*
AC’
AC’’
AC
Y*
TR
TCo
Nếu thuế xác định không tối ưu thì mức E mới
sẽ vẫn nằm bên phải E*
Thuế tối ưu
VD: TR = 100 tấnxgiá 20 triệu
Đánh thuế 2 triệu/tấn
Doanh thu sau thuế = (P-t). H
TR’
Yt
Xác định t* sao cho TR sau thuế cắt TC tại E*
E*
E Thuế
Thuế theo sản lượng
E0
Cố gắng, đầu tư cho khai thác
Mức thuế này khó áp dụng do: Giá thủy sản
Mức thuế tối ưu là mức thuế T*, làm cho
đuờng TC của ngành chuyển song song lên phía
trên, tiếp tuyến với đường tổng doanh thu của
ngành. Tại đó, mức đầu tư tối ưu của ngành sẽ
trùng mức đầu tư khi cố gắng đầu tư là E*.
Cố gắng, đầu tư cho khai thác
Thuế tổng dựa trên cố gắng đầu tư khai thác tối ưu
5.4 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TN THỦY SẢN
Mức thuế tối ưu là mức thuế t*, làm cho đuờng
TC của ngành chuyển lên phía trên, cắt với
đường tổng doanh thu của ngành. Tại đó, mức
đầu tư tối ưu của ngành sẽ trùng mức đầu tư
khi cố gắng đầu tư là E*.
5.4.1 Đánh thuế
- Các loại thuế
TR, TC
TR = p* H(E)
TCT
TC
A