BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Khoa Khách sạn – Du lịch
----------
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: KINH TẾ DU LỊCH
Đề tài: Phân tích các đặc điểm và nhân tố ảnh hưởng tới cầu dịch vụ lưu trú
của khách du lịch thuần túy quốc tế ở tỉnh Đà Nẵng hiện nay.
Nhóm thực hiện
: Nhóm 2
Giáo viên hướng dẫn
: Dương Thị Hồng Nhung
Lớp học phần
: 1507TEMG2711
Hà Nội, năm 2015
LỜI MỞ ĐẦU
Thành phố Đà Nẵng có vị trí địa lí thuận lợi, ở vào trung độ của đất nước, nằm trên
trục giao thông Bắc - Nam, là một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển của Tây
Nguyên và các nước Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar thông qua Hành lang kinh tế
b. Bản chất của cầu du lịch:
• Cầu du lịch có nguồn gốc xuất phát từ nhu cầu du lịch của dân cư:
- Cầu du lịch là nhu cầu được thể hiện trên thị trường (hoặc thông qua thị trường):
NHU CẦU
MONG MUỐN
SỨC MUA
CẦU
(Nhu cầu có khả năng
thanh toán)
KHẢ NĂNG
THANH TOÁN (Thu nhập)
- Cầu và sức mua khác nhau giữa khả năng sẵn sàng thanh toán.
• Cầu du lịch là một loại nhu cầu xã hội đặc biệt mang tính tổng hợp cao:
- Biểu hiện sự mong muốn rời khỏi nơi cư trú thường xuyên để đến với thiên nhiên,
văn hóa nơi khác.
- Là nguyện vọng cần thiết của con người, mong muốn được giải thoát khỏi sự căng
thẳng, ô nhiễm, tiếng ồn… để giải trí, nghỉ ngơi, tăng cường hiểu biết và phục hồi
sức khỏe.
• Phân loại nhu cầu du lịch: Nhu cầu du lịch đặc trưng, nhu cầu du lịch cơ bản, nhu
cầu du lịch bổ sung.
• Nhu cầu du lịch có nhiều mức độ, trong đó có 3 mức độ cụ thể: Nhu cầu cá nhân,
nhu cầu tập thể, nhu cầu xã hội.
• Cầu du lịch vừa mang tính chất đơn lẻ, vừa mang tính chất tổng hợp: Thể hiện
Hàng tiêu
dùng sinh hoạt
Hàng có giá
trị KT cao
• Cầu du lịch đa dạng về chủng loại hàng hóa, dịch vụ
- Các khách hàng khác nhau có đặc điểm nhân khẩu học khác nhau: giới tính, tâm
-
lý, trình độ nhận thức… Từ đó chi phối tới nhu cầu dịch vụ du lịch khác nhau của
du khách.
Xuất phát từ nhu cầu du lịch mang tính tổng hợp của du khách.
Du khách có nhiều sự lựa chọn thì cơ hội kinh doanh càng cao.
• Cầu du lịch có sự linh hoạt (dễ bị thay đổi)
- Cầu du lịch dễ bị thay thế, đổi hướng.
- Sản phẩm của du lịch là sản phẩm dịch vụ, nên khách hàng không thể dùng thử mà
-
chỉ có thể tưởng tượng => Cầu du lịch dễ bị tác động bởi yếu tố bên ngoài.
Nhu cầu du lịch là nhu cầu bậc cao nên dễ bị nhu cầu bậc thấp chi phối, thay thế.
Nhu cầu du lịch mang tính chất nhất thời vì nó là nhu cầu tinh thần, không mang
tính ổn định.
• Cầu du lịch có tính chất thời vụ (chu kỳ): Cầu du lịch có tính thời vụ (chu kỳ): Là
sự lặp đi lặp lại của cầu dưới tác động của nhiều yếu tố. Nhiều quốc gia, nhiều địa
phương có lượng khách đến du lịch không đều đặn trong năm.
Cầu dịch vụ lưu trú của khách du lịch thuần túy quốc tế là cầu về dịch vụ lưu trú của công
dân các quốc gia khác đang ở quốc gia điểm đến và cũng nảy sinh chủ yếu từ các chuyến
đi nghỉ, tham quan, thăm thân nhân cà các mục đích phi công việc khác.
• Đặc điểm:
- Cầu của khách du lịch thuần thúy quốc tế cũng có các đặc điểm tương tự như của
-
khách di lịch thuần túy nội địa.
Tuy nhiên yêu cầu chất lượng dịch vụ cao hơn và thường phải đạt các tiêu chuẩn
quốc tế.
• Nhân tố ảnh hưởng:
- Loại cầu này cũng chịu cảnh hưởng của các nhân tố tác động đến cầu của khách du
-
lịch thuần túy nội địa.
Tuy nhiên, có một số nhân tố ảnh hưởng quan trọng khác như: tỷ giá trao đổi, các
hạn chế đối với người đi du lịch của các quốc gia như hạn chế về số tiền mang
theo, hạn chế về thủ tục xuất nhập cảnh, y tế…
2 THỰC TRẠNG: CẦU DỊCH VỤ LƯU TRÚ CỦA KHÁCH DU LỊCH THUẦN
TÚY QUỐC TẾ TỚI ĐÀ NẴNG
2.1 Khái niệm cầu dịch vụ lưu trú của khách du lịch thuần túy quốc tế tới Đà Nẵng.
Cầu dịch vụ lưu trú của khách du lịch thuần túy quốc tế tới Đà Nẵng là cầu về dịch vụ
lưu trú của công dân các quốc gia khác khi tới Đà Nẵng và nảy sinh chủ yếu từ các
chuyến đi nghỉ, tham quan, thăm thân nhân cà các mục đích phi công việc khác.
2.2 Thực trạng về cầu dịch vụ lưu trú của khách du lịch thuần túy quốc tế tới Đà
1.400.000 1.840.889 2.028.645 2.374.375 2.845.000
khách
Lượt
367.000
534.134
630.908
734.183
955.000
khách
Lượt
1.770.000 2.375.023 2.659.553 3.117.558 3.800.000
khách
Tốc độ tăng
trưởng
bình quân
15,61%
21,37%
16,96%
Bảng số liệu: Số lượt khách du lịch tới Đà Nẵng
(Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Đà Nẵng)
Theo thống kê của Sở VH-TT-DL Đà Nẵng, năm 2014, số khách du lịch đến với
TP.Đà Nẵng là 3,8 triệu lượt, vượt 21,9% so với năm 2013. Trong đó, số khách quốc tế
hơn 955.000 lượt. Với 16 đường bay trực tiếp hoạt động vô cùng hiệu quả, đã mang lại
lượng khách quốc tế rất lớn đến Đà Nẵng (khách du lịch đến Đà Nẵng bằng đường hàng
không hơn 321 ngàn lượt).
Theo tổng cục thống kê Đà Nẵng: Tính tới tháng 10 năm 2014 số lượt khách lưu trú là
2.487 nghìn lượt khách, tăng 10,37% so cùng kỳ năm 2013.
kỳ 2014. Trong đó, khách quốc tế ước đạt 105.531 lượt, tăng 39,1% so với cùng kỳ 2014.
Tổng thu từ du lịch ước đạt 978,66 tỷ đồng, tăng 51,2% so với cùng kỳ năm 2014.
Lũy kế quý I năm 2015, tổng lượt khách tham quan, du lịch đến Đà Nẵng ước đạt
878.076 lượt, tăng 17,3% so với cùng kỳ 2014, đạt 19,8% kế hoạch năm 2015. Trong đó,
khách quốc tế ước đạt 313.096 lượt, tăng 14,7% so với cùng kỳ. Tổng thu từ du lịch ước
đạt 2.619,43 tỷ đồng, tăng 30,9% so với cùng kỳ 2014, đạt 22,2% kế hoạch năm 2015.
Cũng trong 3 tháng đầu năm 2015, thành phố đã đón 20 chuyến tàu biển với 15.778
lượt khách. Khách đường bộ Thái Lan, Lào đến Đà Nẵng ước đạt 5.450 lượt khách.
Khách du lịch đường hàng không đến Đà Nẵng ước đạt 125.755 lượt khách, tăng 30,5%
so với cùng kỳ 2014.
2.3 Đặc điểm của cầu dịch vụ lưu trú của khách du lịch thuần túy quốc tế tới Đà
Nẵng hiện nay.
2.3.1
Đa dạng về đối tượng, mục đích và sự lựa chọn loại hình lưu trú:
- Cầu dịch vụ lưu trú của khách quốc du lịch thuần túy quốc tế tại Đà Nẵng rất đa
dạng về đối tượng.
Đà Nẵng là một nơi có nhiều điểm hấp dẫn du lịch, vì thế mà thu hút được rất đông đảo
du khách đến đây, đặc biệt là lượng khách du lịch thuần túy quốc tế. Đối tượng đi du lịch
ở đây cũng đa dạng, cả về độ tuổi, giới tính, hay nghề nghiệp của khách du lịch. Những
người đến đây có thể là nam hay nữ, người trẻ tuổi hay những người đã có tuổi, hoặc kể
cả là những gia đình kèm theo con nhỏ…Họ có thể là những doanh nhân thành đạt, nhân
viên văn phòng, hay thậm chí là những người thất nghiệp… Đối tượng khách đi du lịch đa
dạng cũng dẫn tới cầu về dịch vụ lưu trú của khách du lịch cũng đa dạng theo. Những
người có thu nhập hoặc sở thích khác nhau có thể co cầu lưu trú khác nhau. Thông thường
thì khách du lịch quốc tế bao giờ cũng đòi hỏi chất lượng tại nơi lưu trú cao hơn so với
thời vụ, nghĩa là lượng khách đến lưu trú tại Đà Nẵng không đều đặn trong năm, mà
thường tập trung vào một số thời điểm nhất định.
Nguyên nhân:
- Do tính thời vụ của tài nguyên du lịch ở Đà Nẵng:
Đà Nẵng là thành phố biển, nên khi nhắc tới tài nguyên tự nhiên ở đây thì nổi bật nhất
là các bãi biển. Mà tài nguyên du lịch biển lại có tính thời vụ do bị phụ thuộc vào thời tiết:
Cầu của du khách đi du lịch biển tăng vào mùa hè và giảm vào mùa đông.
Về tài nguyên nhân văn, Đà Nẵng có nhiều các lễ hội lớn, các Festival quốc tế được tổ
chức trong năm. Tuy nhiên các lễ hội này không tổ chức trải đều vào các tháng mà
thường tập trung thành mùa lễ hội, nên cầu lưu trú của du khách cũng phụ thuộc vào tính
thời vụ này.
- Do yếu tố thời gian rảnh rỗi của khách du lịch quốc tế:
Cầu du lịch chỉ xuất hiện vào những thời kỳ hoặc thời điểm nhất định khi khách du
lịch có thời gian rảnh như kỳ nghỉ phép, nghỉ hè, nghỉ đông… nên cầu lưu trú của du
khách cũng mang tính thời vụ.
Ví dụ, theo thống kê qua các năm tại Khách sạn Đà Nẵng, số lượng khách du lịch
quốc tế tới đây lưu trú thường tập trung nhiều nhất vào khoảng thời gian từ tháng 7 cho
đến tháng 9 và ít hơn vào các tháng còn lại trong năm. Do đây là thời gian Đà Nẵng có
nhiều hoạt động thú vị như: các lễ hội, cuộc thi bắn pháo hoa quốc tế, lễ hội đua thuyền
trên sông Hàn, các cuộc triển lãm nghệ thuật và một số hoạt động văn hóa đặc sắc khác.
Đồng thời đây cũng là thời điểm khô ráo, thuận lợi cho các hoạt động du lịch biển, du lịch
sinh thái tại Đà Nẵng.
2.3.3
Có sự nhạy cảm tương đối với giá:
Tương tự như đối với cầu dịch vụ lưu trú của khách du lịch thuần túy nội điạ, cầu dịch
vụ lưu trú của khách du lịch thuần túy quốc tế cũng mang đặc điểm nhạy cảm tương đối
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới cầu dịch vụ lưu trú của khách du lịch thuần túy quốc
tế tới Đà Nẵng hiện nay.
2.4.1
Đặc điểm nhân khẩu học của khách du lịch:
Đặc điểm nhân khẩu học của du khách bao gồm các đặc điểm về: độ tuổi, giới tính,
quốc tịch, nghề nghiệp, tôn giáo, trình độ văn hóa, … Những nhân tố này chi phối tới thói
quen tiêu dùng của khách du lịch nên nó cũng ảnh hưởng tới cầu du lịch của du khách.
Ví dụ:
Khách du lịch từ các nước khác nhau có thói quen du lịch khác nhau, nên cầu du
lịch của họ cũng khác nhau. Du khách Nhật bản thường có xu hướng thỏa mãn sự tò mò
của mình thông qua việc tìm hiểu về lịch sử, văn hóa của các điểm đến, nên cầu du lịch
văn hóa của du khách Nhật thường cao hơn du khách các nước khác. Du khách Nhật cũng
có thói quen chi tiêu khác các du khác nước khác. Theo thống kê của Bộ VH – TT & DL
thì du khách Nhật Bản có thói quen chi tiêu cho các dịch vụ lưu trú, ăn uống, đi lại, mua
sắm… gấp từ 2-5 lần du khách khác.
Về trình độ dân trí, khách du lịch có trình độ dân trí khác nhau thì cầu du lịch cũng
khác nhau. Thông thường nếu trình độ dân trí càng cao, con người càng có học thức thì
động cơ du lịch của học cũng tăng vì du lịch giúp con người mở mang kiến thức về sự
hiểu biết và thế giới bên ngoài. Robert W.McIntosh (Cựu Giám đốc của Sở Thương mại
Michigan, Mỹ) đã nghiên cứu và khẳng định mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa trình độ văn
hóa của con người và tỷ lệ đi du lịch của họ. Với người có trình độ văn hóa ở mức đại học
thì tỷ lệ đi du lịch sẽ là 85%, trong khi đó chỉ có 50% có trình độ dưới trung học đi du
lịch.
2.4.2
Trong đề án “Phát triển Du lịch thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011 – 2015”, Thành phố
Đà Nẵng đã nhấn mạnh việc xúc tiến thị trường, quảng bá du lịch, để du khách có thể tiếp
cận thêm nhiều thông tin về du lịch, có thêm hiểu biết, nhận thức đúng đắn hơn về du lịch
Đà Nẵng nói riêng và về ngành du lịch nói chung. Đề án đã nêu ra một số phương án như:
- Đặt màn hình chiếu phim tại một số điểm trong thành phố, quảng cáo hình ảnh du lịch
Đà Nẵng tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh; gửi thông tin về du lịch Đà Nẵng cho các
tạp chí, tờ báo lớn, cơ quan xúc tiến du lịch trong và ngoài nước.
- Thực hiện chiến dịch quảng bá tuyên truyền về du lịch Đà Nẵng, xây dựng Đà Nẵng trở
thành điểm đến hấp dẫn, an toàn và thân thiện;
- Xuất bản thêm các ấn phẩm du lịch dưới nhiều hình thức để phục vụ cho du khách như:
Sách cẩm nang, bản đồ, bưu ảnh, tập gấp, Poster, bản tin, tạp chí, sách chuyên đề về một
số điểm tham quan du lịch Đà Nẵng bằng nhiều thứ tiếng phục vụ khách du lịch…
- Xây dựng, hoàn thiện nội dung và hình ảnh của trang Web du lịch Đà Nẵng để cập nhật
những thông tin mới nhất về du lịch Đà Nẵng.
- Liên kết các website của các doanh nghiệp để cung cấp thông tin và quảng bá du lịch Đà
Nẵng.
2.4.3
Thời tiết, khí hậu của nơi cư trú thường xuyên của khách du lịch
Du lịch là một ngành kinh tế nhạy cảm với điều kiện môi trường tự nhiên. Thay đổi
thời tiết, khí hậu tại nơi cư trú thường xuyên của du khách có tác động tới cầu du lịch
nói chung và cầu dịch vụ lưu trú nói riêng. Khí hậu và thời tiết chi phối đặc điểm thị
trường nguồn khách.
-
Khách du lịch có xu hướng khám phá sự mới lạ, họ thường thích du lịch tới
những nơi có khí hậu khác với khí hậu tại nơi cư trú thường xuyên của mình.
“Về nguyên tắc, tỷ giá hối đoái luôn tác động tới du lịch,” đó là phát biểu của ông
Taleb Rifai, người đứng đầu Tổ chức Du lịch Thế giới của Liên hợp quốc tại Hội chợ Du
lịch Berlin (ITB) ngày 3/3/2015. Quy luật rất đơn giản,“một đồng tiền yếu sẽ thu hút
khách du lịch tới đất nước bạn, đồng thời ngăn cản bạn tới nước khác du lịch. Một đồng
tiền mạnh sẽ khuyến khích bạn đi du lịch,” Rafai chia sẻ.
Do tiền Việt Nam yếu hơn đồng tiền chung USD, nên khi sang Việt Nam du lịch,
du khách nước ngoài sẽ thoải mái trong việc chi tiêu, mua sắm hơn, từ đó kích cầu du lịch
tăng.
Bảng tỷ giá trao đổi ngoại tệ với đồng Việt Nam đồng
Nguyên tệ
Ngày hiệu lực
Tỷ giá
Euro
15/03/2015
22.557,12 đ
Yên Nhật
15/03/2015
175,71 đ
Bảng Anh
11/03/2015
680,43 đ
Nhân dân tệ
11/03/2015
3.426,92 đ
Ringit Malaysia
15/03/2015
5.762,12 đ
Ripiah Indonesia
11/03/2015
1,64 đ
Riel Campuchia
11/03/2015
5,23 đ
USD
Tiếp đó, vấn đề cháy phòng, đội giá vào mùa du lịch vẫn còn xảy ra rất nhiều, có
nhiều cơ sở lưu trú dù đã niêm yết giá công khai như Sở Văn hóa-Thể thao và Du lịch Đà
Nẵng yêu cầu nhưng vẫn báo giá cao hơn giá đã niêm yết. Điều này gây ảnh hưởng
nghiêm trọng đến tâm lý khách hàng và tạo ấn tượng xấu, làm giảm tỷ lệ quay lại và lưu
trú dài ngày của du khách.
Khách du lịch Nga được xem là những đối tượng khách tiềm năng, do có thời gian
lưu trú dài ngày ở Đà Nẵng, đồng thời mạnh tay chi tiêu vào các dịch vụ du lịch. Trung
bình một khách Nga lưu trú từ 10-12 ngày, chi tiêu khoảng trên dưới 1.500 đôla. Thế
nhưng, nhiều du khách đến Đà Nẵng vẫn không biết tiêu tiền vào đâu. Hạn chế của Đà
Nẵng là thiếu đường bay, do các đường bay thuê chuyến trực tiếp từ vùng Viễn Đông của
Liên bang Nga (Kraxnojarsk, Novoxibirsk, Irkutsk) đã dừng hoạt động từ năm 2012; Đà
Nẵng còn thiếu các khu resort 3-4 sao, còn giá phòng ở khu resort 5 sao lại quá đắt; Hơn
nữa dịch vụ mua sắm ven biển còn quá ít, các khách sạn và khu nghỉ dưỡng cao cấp lại ở
ven biển, xa trung tâm, khách phải tốn thêm chi phí vận chuyển để vào khu trung tâm mua
sắm, ăn uống nên gây bất tiện cho khách.
Do đó, ngành du lịch thành phố Đà Nẵng cần nhìn nhận thực tế những bất cập, kịp
thời có những giải pháp ngắn và dài hạn để hỗ trợ doanh nghiệp du lịch của thành phố
phát triển một cách hiệu quả. Đồng thời thành phố cần hỗ trợ đẩy mạnh hoạt động quảng
bá và xúc tiến để các hình ảnh về thành phố Đà Nẵng tươi đẹp, thân thiện, phát triển năng
động đến được gần hơn với du khách trong và ngoài nước.
KẾT LUẬN
Đà Nẵng đang dần trở thành một thành phố du lịch phát triển bậc nhất ở Việt Nam
và khẳng được định vị trí của mình trên bản đồ du lịch quốc tế với điểm số ngày càng cao.
Cùng với sự phát triển du lịch thì phát triển về dịch vụ lưu trú là một yếu tố không thể
thiếu. Với những điều kiện và nhân tố tác động tới cầu dịch vụ lưu trú của khách du lịch
thuần túy quốc tế đã phân tích ở trên, Đà Nẵng có đầy đủ những điều kiện để thu hút du
http://www.cst.danang.gov.vn/
5. Báo Dân Trí
www.dantri.com.vn/
6. Tra cứu tỷ giá hối đoái – Hải quan Việt Nam
http://www.customs.gov.vn/Lists/ExchangeRate/Default.aspx
7. Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
https://vi.wikipedia.org/
8. Định hướng xây dựng cộng đồng ASEAN sau năm 2015
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 2
Học phần: Kinh tế Du lịch (1507TEMG2711)
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Họ và tên
K49B1LH
K49B4LH
K49B3LH
K49B1LH
K49B5LH
K49B3LH
K49B5LH
K49B2LH
K49B3LH
Thành viên
Thư ký
Thành viên
Thành viên
Thành viên
Thành viên
Nhóm trưởng
Thành viên
Thành viên
Thành viên
Ghi chú
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 2
Học phần: Kinh tế Du lịch (1507TEMG2711)
ST
T
Phạm Thị Giang
Nguyễn Thị Hà
Đào Thị Hằng
Đỗ Thúy Hằng
Ngô Hồng Hạnh
Phạm Thị Hậu
Thành viên
Thư ký
Thành viên
Thành viên
Thành viên
Thành viên
Nhóm trưởng
Thành viên
Thành viên
Thành viên
Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2015
Nhóm trưởng
(Ký và ghi rõ họ tên)
Thư ký
(Ký và ghi rõ họ tên)
Đào Thị Hằng
Lê Thị Thùy Dương