LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, lòng biết ơn sâu sắc tác giả luận văn xin trân
trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Phòng Sau
đại học, Khoa Sư phạm kỹ thuật, Trung tâm thư viện cùng các cán bộ, giảng
viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tác
giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt
nghiệp. Xin cảm ơn sự giúp đỡ và ủng hộ của Ban giám hiệu, các cán bộ GV,
nhân viên của trường Cao đẳng KTCN Hà Nội.
Đặc biệt, tác giả luận văn xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
PGS.TS Phó Đức Hòa, người Thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ
tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Dù đã hết sức cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, song chắc chắn
luận văn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Tác giả rất mong nhận
được sự chia sẻ và những ý kiến đóng góp quý báu từ Hội đồng khoa học, các
Thầy Cô giáo và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2015
Tác giả
Vũ Thanh Huyền
NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
TT
1
2
3
4
5
6
7
SV
Viết đầy đủ
Cao đẳng
Công nghệ
Công nghệ
CNTT
CNTT và truyền thông
Đối chứng
ĐPT
Đại học
Giảng viên
Giáo án điện tử
Giáo án dạy học tích cực
KTCN
Kỹ thuật đại cương
Phòng học
Phòng học ĐPT
Phương pháp dạy học
Thực nghiệm
Sinh viên
MỤC LỤC
Với tình cảm chân thành, lòng biết ơn sâu sắc tác giả luận văn xin trân
trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Hà Nội,
Phòng Sau đại học, Khoa Sư phạm kỹ thuật, Trung tâm thư viện
cùng các cán bộ, giảng viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã
giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học
tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Xin cảm ơn
1.1.4. Mô hình phòng học ĐPT tại các trường Cao đẳng, Đại học.........25
1.1.4.1. Phòng học ĐPT với việc đổi mới phương pháp dạy học và nâng
cao chất lượng dạy học...............................................................25
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU KHAI THÁC
PHÒNG HỌC ĐPT TRONG GIẢNG DẠY MÔN KỸ THUẬT
ĐẠI CƯƠNG TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG.....................31
1.2.1. Vài nét về trường và SV trường Cao đẳng KTCN Hà Nội...........32
1.2.2. Vị trí, chức năng, chương trình môn học KTĐC ở trường Cao
đẳng KTCN Hà Nội....................................................................35
1.2.2.1. Vị trí, chức năng của môn KTĐC ở trường Cao đẳng KTCN Hà
Nội..............................................................................................35
1.2.2.2. Chương trình môn học Kỹ Thuật Đại Cương ở trường Cao đẳng
KTCN Hà Nội.............................................................................36
1.2.3 Thực trạng việc nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT trong dạy
học môn KTĐC ở trường Cao đẳng KTCN Hà Nội...................36
1.2.3.1. Thực trạng hoạt động học tập môn KTĐC trong phòng học ĐPT
....................................................................................................36
1.2.3.2. Thực trạng hoạt động dạy môn KTĐC của GV trong phòng học
ĐPT.............................................................................................42
1.2.3.3. Đánh giá thực trạng nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT trong
dạy học môn KTĐC ở trường Cao đẳng KTCN Hà Nội............49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.......................................................................49
CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP NGHIÊN CỨU KHAI THÁC PHÒNG HỌC
ĐPT TRONG DẠY HỌC MÔN KỸ THUẬT ĐẠI CƯƠNG ...51
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KTCN HÀ NỘI..........................................51
2.1. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP...............................52
2.1.1. Đảm bảo tính hệ thống và kế thừa................................................52
2.1.2. Đảm bảo sự tương tác giữa người dạy, người học và môi trường
VIỆC NGHIÊN CỨU KHAI THÁC PHÒNG HỌC ĐPT TRONG DẠY
HỌC MÔN KTĐC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KTCN HÀ NỘI
....................................................................................................77
3.1. KHÁI QUÁT VỀ THỰC NGHIỆM................................................77
3.1.1. Mục đích thực nghiệm..................................................................77
3.1.2. Nguyên tắc thực nghiệm...............................................................77
3.1.3. Nội dung thực nghiệm..................................................................77
3.1.4. Đối tượng thực nghiệm.................................................................77
3.1.5. Tiến trình thực nghiệm..................................................................78
3.1.5.1. Chuẩn bị thực nghiệm................................................................78
3.1.5.2.Triển khai thực nghiệm...............................................................78
3.1.5.3. Xử lý kết quả thực nghiệm.........................................................78
3.1.6. Xây dựng chuẩn và thang đánh giá thực nghiệm..........................78
3.1.6.1. Đánh giá người học....................................................................79
3.1.6.3. Đánh giá môi trường..................................................................82
3.2. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM...........................................................83
3.2.1. Kết quả phân tích định lượng........................................................83
3.2.1.1. Kết quả đánh giá người học.......................................................83
3.2.1.2. Kết quả đánh giá người dạy.......................................................90
3.2.1.3. Kết quả đánh giá môi trường.....................................................92
3.2.2. Kết quả phân tích định tính...........................................................93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.......................................................................95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.........................................................96
1. KẾT LUẬN.........................................................................................96
2. KHUYẾN NGHỊ.................................................................................98
2.2. Đối với cán bộ giảng dạy môn KTĐC.............................................98
DANH MỤC BẢNG
1. Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1.1. Mô hình về truyền thông.......................................................15
Sơ đồ 1.2: Media trong mô hình dạy học................................................18
Sơ đồ 1.3. Quan hệ giữa Nội dung - Phương pháp - Phương tiện..........25
dạy học....................................................................................................25
Sơ đồ 1.4. Mô hình công nghệ truyền thông của....................................27
Shannon – Weaver (1949)......................................................................27
Hình 3.1. Kết quả kiểm tra trước TN của lớp TN và lớp ĐC theo mức độ
....................................................................................................85
nhận thức.................................................................................................85
87
Hình 3.2. kết quả kiểm tra sau TN của lớp TN và lớp ĐC theo mức độ
nhận thức.....................................................................................87
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1. Sự ra đời và phát triển của CNTT là thành tựu to lớn của cuộc cách
mạng KHKT, là bước tiến vượt bậc của tri thức nhân loại. CNTT đã và đang chi
phối mạnh mẽ vào hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội. Nhờ vậy, lượng tri thức
của nhân loại đang tăng với nhịp độ nhanh chưa từng có trong lịch sử loài người.
CNTT không chỉ thúc đẩy sự phát triển của nhiều lĩnh vực mà còn mở ra nhiều triển
vọng lớn cho con người.
Trong GD&ĐT, CNTT được tiếp nhận và ứng dụng trong tất cả các ngành
học, bậc học. Việc ứng dụng CNTT vào dạy học đã góp phần quan trọng vào đổi
mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục.
Nhận rõ vai trò quan trọng của CNTT trong sự phát triển của đất nước, Chỉ
thị số 55/2008/CT-BGD ĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ích của phòng học ĐPT trong dạy học trở thành nhu cầu cấp bách, không thể thiếu
trong việc đổi mới phương pháp của GV. Điều này đòi hỏi đúng đắn việc nghiên
cứu khai thác phòng học đa phượng tiện, là định hướng để các trường đưa ứng dụng
CNTT vào dạy học thành công.
1.3. Xuất phát từ yêu cầu khách quan và tính cấp thiết về bài toán ứng dụng
CNTT trong dạy học ở các nhà trường, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu khai thác phòng học ĐPT trong dạy học môn Kỹ thuật đại cương ở Trường
Cao đẳng KTCN Hà Nội”.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng ứng dụng khai
thác phòng học ĐPT vào dạy học môn KTĐC ở trường Cao đẳng KTCN Hà Nội,
chúng tôi đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn KTĐC
trong nhà trường.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu
Phòng học ĐPT trong các trường Cao đẳng và Đại học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp khai thác ( các máy, phương tiện...) phòng học ĐPT trong dạy học
môn KTĐC tại trường Cao đẳng KTCN Hà Nội.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Bằng lý luận và thực tiễn chúng tôi nhận thấy rằng phòng học ĐPT đã mang
lại những hiệu quả nhất định trong giảng dạy tại trường Cao đẳng KTCN Hà Nội.
Tuy nhiên vẫn còn có hạn chế và chưa đồng bộ. Nếu nghiên cứu được hết các vai
trò, tác dụng của phòng học ĐPT trong dạy học tại trường Cao đẳng KTCN Hà Nội
thì việc sử dụng khai thác phòng học này sẽ nâng cao chất lượng dạy học môn
KTĐC trong nhà trường.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của phòng học ĐPT và ứng dụng
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
7.3. Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục.
Phương pháp này có vai trò quan trọng với khoa học giáo dục và công tác
nghiên cứu. Phương pháp thống kê nhằm xử lý số liệu một cách chính xác và tin
cậy, phân loại tổng hợp thông tin trong bảng hỏi. Từ kết quả thực nghiệm để kiểm
tra khả năng vận dụng đề tài vào thực tiễn dạy môn KTĐC ở trường Cao đẳng
KTCN Hà Nội.
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc nghiên cứu khai thác phòng
học ĐPT trong dạy học môn KTĐC ở trường Cao đẳng, Đại học.
Chương 2. Giải pháp nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT trong dạy học
môn KTĐC ở trường Cao đẳng KTCN Hà Nội.
Chương 3. Tổ chức thực nghiệm nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT trong
dạy học môn KTĐC ở trường Cao đẳng KTCN Hà Nội.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU
KHAI THÁC PHÒNG HỌC ĐPT TRONG GIẢNG DẠY MÔN KỸ THUẬT
ĐẠI CƯƠNG TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU KHAI THÁC PHÒNG
HỌC ĐPT TRONG GIẢNG DẠY MÔN KỸ THUẬT ĐẠI CƯƠNG TẠI CÁC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC
1.1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1.1. Trên thế giới
Cuộc cạnh tranh kinh tế giữa các quốc gia hiện nay thực chất là cuộc cạnh
tranh về khoa học và công nghệ. Muốn có nền khoa học và công nghệ phát triển thì
nền giáo dục phải hiện đại; một nền giáo dục (GD) hiện đại khi nó được thực hiện
dạy học ĐPT đã được ứng dụng và triển khai vào quá trình dạy học một cách rộng
rãi và mạnh mẽ, như Poole đã nói Multimedia không phải là cái gì mới mẻ của
những năm 90, ông viết: “Trong giáo dục, Multimedia đã được sử dụng để mô tả đồ
dùng giảng dạy nghe nhìn (Audio-Video Teaching Aids – ADAs ) từ khoảng 20
năm trước khi máy tính tìm được con đường của mình để đến tới với giáo dục”, nhờ
nó mà phương pháp dạy học được biến đổi sâu sắc trên cơ sở phương pháp dạy học
truyền thống phù hợp với thực tiễn đề ra, nó góp phần nâng cao tính tích cực, chủ
động, sáng tạo cho người học, tạo điều kiện thuận lợi cho người học có thể học mọi
lúc, mọi nơi, mọi lứa tuổi tạo thành một xã hội học tập và học tập suốt đời. Nhờ đó
mà nhiều quốc gia đã trở thành cường quốc về giáo dục và đào tạo như: Mỹ, Anh,
Đức, Nhật Bản,... ở đó, CNTT&TT và phòng học ĐPT đã trở thành phương tiện dạy
học không thể thiếu trong quá trình dạy học ở các Nhà trường, đặc biệt là các
trường ĐH [20,Tr324]
Ngày nay vấn đề ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo đã được hầu hết
các nước trên thế giới quan tâm. Tại hội nghị Bộ trưởng các nước Châu Á, Thái
Bình Dương( APEC ) đã đề cập đến “giáo dục không biên giới” mà vai trò của
CNTT là khâu then chốt. Ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học sẽ hỗ trợ đắc lực
cho người học đặc biệt tạo cho công việc học tích cực của SV Cao đẳng và Đại học.
Từ đó chúng ta có thể xây dựng xã hội học tập.
6
Việc ứng dụng CNTT được coi như một công cụ để sử dụng trong giáo dục.
Ở các nước phát triển như Mỹ, nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp đã
trang bị máy tính cho các trường học, thư viện cộng đồng.
Các chương trình hoạt động giáo dục ở Đức và Ấn Độ, chính phủ các nước
này đã có tư tưởng vững chắc vào việc ứng dụng CNTT trong dạy học như là một
phần để tạo dựng xã hội học tập. Nhưng ý tưởng này bao gồm vấn đề này tỉ lệ tiếp
cận máy tính và Internet cho tất cả học sinh, SV kể cả các người lớn tuổi.
trên mạng để đưa vào nội dung bài giảng của mình. Phòng học ĐPT được sử dụng
không chỉ với phương thức dạy học giáp mặt mà mục tiêu hướng tới là dạy học từ
xa, dạy học trực tuyến (on-line). Ở một trường với hệ thống mạng LAN hoạt động
tốt, khi GV giảng ở một phòng học ĐPT này, thì đồng thời ở nhiều phòng học ĐPT
khác SV cũng có thể cùng được nghe giảng và trao đổi với GV nhờ Webcam và
Voicechat ; SV có thể ở nhà thông qua máy tính nối mạng ADSL có Webcam,
Voicechat vẫn được nghe giảng và học như đang ngồi trong lớp học, GV và SV có
thể trao đổi trực tiếp; bài tập, bài thi được thực hiện trên mạng và gửi tới GV, cùng
với tài liệu ở dạng “hồ sơ điện tử”; SV có nguồn tư liệu phong phú từ Thư viện điện
tử hoặc Bách khoa toàn thư điện tử Wikipedia. Điều này tạo cơ hội cho những học
viên (HV) không có điều kiện đến các trường CĐ, ĐH để học tập vì nhiều lý do,
vẫn có thể theo học CĐ, ĐH một cách phù hợp với khả năng, tiến độ của bản thân
và đấy chính là mục tiêu giáo dục của nhân loại trong thiên niên kỷ mới là: “xây
dựng một xã hội học tập và học tập suốt đời”. Phòng học ĐPT được sử dụng cho
giảng dạy lý thuyết và thực hành, nó thực sự phát huy hiệu quả trong vai trò là
phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, phòng thực hành để trình bày các bài thí
nghiệm chứng minh, các bài thực hành mô phỏng, giúp người học gần gũi với thực
tiễn, các giác quan nghe, nhìn, cảm nhận,...được huy động giúp SV thấy bài học hấp
dẫn, hiểu sâu, nhớ lâu nội dung bài giảng và liên hệ được với thực tiễn. Những
phòng học này cũng còn có ở dạng các phòng học ngoại ngữ và phòng học bộ môn,
đây là những phòng học ĐPT với qui mô vừa và nhỏ, tuỳ theo đặc điểm ngành,
nghề, tính chất môn học để trang bị những thiết bị kỹ thuật phù hợp, đảm bảo tính
khoa học, tính sư phạm và tính kinh tế. Phòng học ĐPT đã đưa GV và SV tiếp cận
nhanh chóng với tiến bộ của khoa học & công nghệ.
Có thể nói, cuốn sách “ Cách mạng học tập những yếu tố và phương pháp để
học tập tốt” đã được hai tác giả ( Jeannette Vos và Gorden Dryden ) đưa ra thông
8
9
Anh, Trịnh Đình Tùng, Trần Minh Hùng… Các tác giả đã chỉ ra những phương
pháp tiếp cận mới về hình thức tổ chức dạy học có ứng dụng CNTT, đồng thời tận
dụng tối đa các tiện ích mà CNTT mang lại trong quá trình dạy học.
Nhìn chung các chương trình nghiên cứu của các tác giả đều tập trung bàn về
vai trò của CNTT trong giáo dục và các giải pháp thúc đẩy nhanh việc ứng dụng
CNTT trong đổi mới PPDH
Nghiên cứu về công nghệ dạy học với việc thiết kế giáo án dạy học tích cực
(GADHTC) có ứng dụng CNTT và giáo án điện tử (GAĐT) tác giả Ngô Quang Sơn
đã nhận định : “ So với các phương tiện dạy học cũ chỉ có bảng đen, phấn trắng và
tranh giáo khoa… thì việc thiết kế nội dung bài giảng trên máy vi tính với sự hỗ trợ
của hệ thống dạy học ĐPT là bước đột phá lớn. bài giảng điện tử đã hỗ trợ cho GV,
đem đến cho học, SV nhiều thông tin hơn,hấp dẫn hơn qua các kênh thông tinđa
dạng và phong phú. Nội dung văn bản, âm thanh, hình ảnh tĩnh, động. Các Video
Clip sống động” Tác giả đánh giá cao về tác dụng tích cực của CNTT đối với việc
đổi mới và nâng cao chất lượng dạy học. [26,tr43]
Trước đây là CNTT rồi đến nay là CNTT&TT đã thâm nhập vào Việt Nam
từ những năm 90 của thế kỷ trước.
Chỉ thị số 58-CT /TW ngày 17-10-2000 của Bộ chính trị (khoá 8) về đẩy
mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đã nêu rõ: “CNTT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển,
cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh
tế, văn hoá, xã hội của thế giới hiện đại”[4,tr23]. Mục tiêu của CNTT&TT Việt
Nam đến năm 2010 là đạt trình độ tiên tiến của Khu vực. Để đạt mục tiêu đó, Chỉ
thị 58-CT/TW Bộ chính trị khẳng định: “ Ứng dụng và phát triển CNTT là một
nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội, là phương tiện chủ lực
để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước đi trước. Mọi
lĩnh vực hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng đều phải ứng dụng
mới phương pháp dạy học của đội ngũ các nhà quản lý và các nhà giáo, mặt khác là
do giá thành một phòng học ĐPT hiện nay là khá cao, vượt quá khả năng tài chính
của nhiều trường. Một số trường cố gắng xây dựng được một vài phòng học ĐPT
nhưng chưa nối mạng hoặc hệ thống mạng thường xuyên bị trục trặc kỹ thuật, hoạt
động thất thường, “cổng thông tin” hẹp, tốc độ chậm, GV thiếu kỹ năng sử dụng hệ
11
thống dạy học ĐPT nên chưa khai thác được hết tính năng, tác dụng của nó; mặt khác
một số GV cao tuổi có tâm lý ngại đổi mới, ngại tiếp cận với phương tiện dạy học
hiện đại, nên dẫn đến tình trạng sử dụng chưa hết công suất của phòng học ĐPT, nhà
trường chưa có biện pháp quản lý phòng học ĐPT gây nên tình trạng lãng phí tiền của
của nhà trường.
Thực tế hiện nay, việc đưa CNTT vào đổi mới phương pháp dạy học còn tồn
tại nhiều vấn đề bất cập cần được tiếp tục nghiên cứu giải quyết như : Trình độ tin
học cơ bản của nhiều GV còn yếu. GV chưa hiểu sẽ về khái niệm GADHTC có ứng
dụng CNTT, GADHTCĐT cũng như chưa nêu được quy trình thiết kế và sử dụng
các loại giáo án này. Hơn nữa, ở trường Cao đẳng KTCN Hà Nội cho đến nay vẫn
chưa có nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề ứng dụng CNTT, khai thác phòng học
ĐPT trong đổi mới phương pháp dạy học. Việc nghiên cứu khai thác phòng học
ĐPT trong trường Cao đẳng KTCN Hà Nội trong giai đoạn hiện nay đây là vấn đề
cần tập trung giải quyết. Với các lý do kể trên, đề tài: " Nghiên cứu khai thác phòng
học ĐPT trong dạy học môn Kỹ thuật đại cương ở trường Cao đẳng KTCN Hà Nội”
sẽ đáp ứng được những yêu cầu về mặt lý luận và thực tiễn nghiên cứu khai thác
phòng học ĐPT trong giai đoạn hiện nay.
1.1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.1.2.1. Khái niệm thiết bị dạy học (TBDH)
TBDH là thuật ngữ chỉ một vật thể hoặc một tập hợp đối tượng vật chất mà
người dạy sử dụng với tư cách là phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của
là hướng Đông nam.
Phòng học được trang bị đầy đủ bàn ghế cho giảng viên và học sinh, bảng,
phấn, đèn chiếu sáng, quạt .
Phòng học phải thường xuyên được vệ sinh sạch sẽ.
Các loại phòng học hiện nay:
Phòng học lý thuyết với diện tích rộng, với số lượng lớn người học, giảng
dạy những môn học mang tính lý thuyết. Phòng học loại này thường được trang bị
hệ thống tăng âm, loa đài.
Phòng học chuyên môn: có diện tích nhỏ hơn, số lượng người ngồi học ít
(
Medium
B
Giữa, trung điểm/Vị trí
A
Medium
B
Trung gian/truyền
A
Medium
B
Trung gian/trao đổi
Sơ đồ 1.1. Mô hình về truyền thông
Từ các cách tiếp cận như trên ta có thể xây dựng định nghĩa khái niệm về
Media như sau: Media là một hệ thống gồm phương tiện truyền thông các tín hiệu
(Chữ viết, Âm thanh, Kí hiệu, Hình vẽ, Hình ảnh, Hình ảnh chuyển động,...) được
tổ chức và lưu giữ bởi người gửi trên một thiết bị mang tin nhằm chuyển tải hoặc
trao đổi một nội dung nào đó cho người nhận.
Theo HUITHER: “ phương tiện truyền thông là vật mang và chuyển tải, trao
đổi thông tin”
CHỨA THÔNG TIN
DIỄN
Ảnh trên giấy
Sách vở có ảnh và chữ
Máy chụp ảnh
Dụng cụ đồ hoạ và
phần mền đồ hoạ,
Máy chiếu qua đầu hoặc
công cụ máy tính
Hình vẽ trên phim trong
Camera
Phim trên băng từ và
thiết bị nhớ khác
máy chiếu vật thể
Máy chiếu phim sử dung
băng hoặc máy chiếu kỹ
thuật số