Tương tác thuốc bất lợi trên bệnh án điều trị nội trú tại khoa nội tim mạch lão học bệnh viện đa khoa tỉnh hậu giang năm 2014 - Pdf 34

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Bộ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

TRÀN THÁI NGUYÊN

TƯƠNG TÁC THUỐC BẤT LỢI
TRÊN BỆNH ÁN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI KHOA
NỘI TIM MẠCH - LÃO HỌC BẸNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH HÂU GIÀNG NĂM 2014

HÀ NỘI, 2015


Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Bộ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

LUẬN VĂN THẠC sĩ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01

TRÀN THÁI NGUYÊN

TƯƠNG TÁC

THUỐC BẤT LỢI
TRÊN BỆNH ÁN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI KHOA
NỘI TIM MẠCH - LÃO HỌC BẸNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH HÂU GIÀNG NĂM 2014

LUẬN VĂN THẠC sĩ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01


rất cần thiết nhằm đảm bảo sử dụng thuốc họp lý, an toàn và hiệu quả cho người bệnh. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành thực
hiện nghiên cứu “Tương tác thuốc bất lợi trên bệnh án điều trị nội trú tại khoa Tim Mạch - Lão Học, bệnh viện đa khoa
tỉnh Hậu Giang năm 2014”, với mục tiêu mô tả thực trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tương tác thuốc bất lợi.


5

Qua khảo sát trên 268 bệnh án nội trú kết quả cho thấy: bệnh án có TTT chiếm tỉ lệ rất cao (78,7%), trong đó tỉ lệ bệnh
án có >5 cặp TTT chiếm 26,6%; TTT ở mức độ mạnh (có ý nghĩa lâm sàng), mức độ trung bình chiếm lần lượt là 10,6%,
76,7% số lượt xuất hiện TTT trên bệnh án; số loại thuốc trung bình trên ngày là 5,8 loại. Bệnh nhân có bệnh mắc kèm có tỉ lệ
TTT cao hơn nhóm không có bệnh mắc kèm (X2=14,180, OR=3,558, 95% CI (1,790-7,071), p
bệnh, phải phối hợp nhiều loại thuốc để điều trị, nên việc dùng thuốc trên những bệnh nhân này hết sức thận trọng, đặc biệt ở
những thuốc có khoảng điều trị hẹp nguy cơ xảy ra tương tác thuốc rất cao. Như vậy, việc quản lý tương tác thuốc là rất cần
thiết, ảnh hưởng rất lớn đến kết quả và chi phí điều trị cũng như uy tín của cán bộ y tế, cần phải thường xuyên cập nhật kiến
thức và tra cứu thông tin về tương tác thuốc bằng các cơ sở dữ liệu (CSDL) trong thực hành lâm sàng.
Qua khảo sát nhanh của tổ Dược lâm sàng, trực thuộc khoa Dược bệnh viện, khảo sát trên 7 bệnh án, xuất hiện một số
tương tác thuốc bất lợi như: phối họp giữa clopidogel và Omeprazol, làm giảm hiệu quả của Clopidogrel trong việc
ngăn ngừa cơn đau tim hoặc đột quỵ; phối họp giữa Captopril - Spironolacton làm tăng kali máu mặt dù trước đó kali
máu vẫn trong giới hạn bình thường; phối họp giữa aspirin và perindopril, làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của
perindopril. Nhưng vấn đề nghiên cứu tương tác thuốc và đề xuất biện pháp xử trí chưa được tác giả nào thực hiện tại
đây. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu "Tương tác thuốc bất lợi trên bệnh án điều trị nội trú tại
khoa Tim Mạch - Lão Học, bệnh viện đa khoa tỉnh Hậu Giang năm 2014”, nhằm phát hiện những tương tác thuốc bất lợi
và đưa ra những khuyến nghị thích họp trong sử dụng thuốc, để nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân


.


MỤC TIÊU NGHIÊN cứu

1. Mô tả thực trạng tương tác thuốc bất lợi trên bệnh án điều trị nội trú tại khoa Nội
Tim Mạch - Lão Học, bệnh viện đa khoa tỉnh Hậu Giang năm 2014

2. Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến tương tác thuốc bất lợi trên bệnh án điều
trị nội trú tại khoa Nội Tim Mạch - Lão Học, bệnh viện đa khoa tỉnh Hậu Giang
năm 2014
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1
Tổng quan về tương tác thuốc

1.1.1.


quả điều trị của từng thuốc [3].
Vỉ dụ:

Phối hợp giữa warfarin và phenylbutazol làm chảy máu ồ ạt [3].


Phối họp giữa cimetidin và theophylin làm tăng nồng độ theophylin trong huyết
tương gây ngộ độc, co giật [3].

Phối họp giữa kháng sinh tetracyclin hoặc fluoroquinolon với thuốc kháng acid
hoặc chế phẩm sữa sẽ tạo phức họp mất hoạt tính kháng khuẩn [3].
Trong phạm vi nghiên cứu này chúng tôi chỉ đề cập đến tương tác bất lợi của
thuốc

-Tương tác thuốc- thuốc có lợi: là hiện tượng phối hợp hai hay nhiều thuốc đem
lại tác dụng hiệp đồng trong điều trị hoặc hạn chế được tác dụng phụ của từng thuốc riêng
lẻ [3].
Vỉ dụ:

Phối họp giữa thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu trong điều trị tăng huyết áp.
Phối hợp giữa sulfamethoxazole và trimethoprim (tỉ lệ 5:1) trong chế phẩm
Cotrimoxazol làm tăng hiệu lực diệt khuẩn, hiệp đồng này cũng chống lại sự phát
triển vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc có tác dụng ngay cả khi vi khuẩn kháng
lại từng thành phần của thuốc [2].
-Tương tác thuốc- thuốc vừa có lợi vừa có hại:

Vỉ dụ:


Phối họp rifampicin với isoniazid làm tăng hiệu quả diệt trực khuẩn lao (có lợi),


digoxin,

thyroxin, tetracyclin, acid mật


Thuốc chống toan dạ dày Kháng sinh nhóm Tạo phức họp ít hấp thu. Uống cách nhau

Thuốc chống toan dạ dày Kháng sinh nhóm Tạo chelat (phức càng cua) vững bền, ít

-Tương tác dược lực học: là tương tác của thuốc A gây ảnh hưởng tới đáp ứng sinh học của
thuốc B hoặc tới độ nhạy cảm của mô trong cơ thể khi dùng cùng thuốc B[3]. Tương tác
loại này có liên quan đến sự gắn kết vào receptor, nếu đối nghịch tại receptor thì tương tác
đó là đối kháng, nếu cùng là chất chủ vận tại receptor thì tương tác đó là hiệp lực.
Vỉ dụ:

Naloxon cạnh tranh trên thụ thể opioid, tương tác này dùng để giải độc các thuốc
trong nhóm opioid (morphin, heroin...) [30].

Các thuốc NSAID tương tác hiệp lực với clopidogel, làm tăng nguy cơ xuất




đồ

1.1. Phân loại tương tác thuốc[10]

1.1.3.


cá thể bệnh nhân như tuổi, giới, bệnh lý mắc kèm và phương pháp điều trị. Người thầy
thuốc phải đặc biệt cảnh giác khi phối hợp thuốc, cân nhắc các yếu tố nguy cơ và cần cung
cấp thông tin cho người bệnh về các nguy cơ khi dùng thuốc, những thay đổi trong chế độ
ăn uống khi điều trị. Một tương tác thuốc không phải lúc nào xảy ra và không phải lúc nào
cũng nguy hiểm. Chính vì thế, đôi khi chỉ cần chú ý thận trọng đặc biệt cũng đủ làm giảm
nguy cơ và hậu quả tương tác [3].
1.1.4.1.

yếu tố liền quan đến thuốc [30].

-Phối họp nhiều thuốc: trong các bệnh lão khoa, bệnh nhiễm trùng (lao, HIV....)


-Thuốc có khoảng điều trị hẹp: kháng sinh nhỏm aminoglycosid, digoxin,
wafarin....

Nhiều bệnh đòi hỏi bệnh nhân buộc phải dùng nhiều thuốc để đạt được hiệu quả
điều trị mong muốn. Ví dụ, suy tim sung huyết, hội chứng AIDS, bệnh lao, động kinh hay
bệnh tâm thần. Trong khi đó, nhiều thuốc dùng trong điều trị lao hay cho bệnh nhân mắc
hội chứng AIDS và thuốc chống động kinh lại có khả năng cảm ứng hay ức chế enzym
chuyển hóa, dễ gây tương tác với các thuốc khác. Một số tình trạng bệnh lý khác đòi hỏi
phải được điều trị bằng những thuốc có khoảng điều trị hẹp. Ví dụ, lithium dùng để điều trị
rối loạn lưỡng cực, thay đổi nhỏ nồng độ lithium trong máu do tương tác thuốc cũng có thể
làm xuất hiện độc tính trên bệnh nhân.

-Liều lượng và liệu trình điều trị (ngắt quản/liên tục, ngắn hạn/dùng trong thời gian
dài).

-Thời điểm dùng thuốc: ảnh hưởng của các thuốc làm thay đổi pH dạ dày, làm tăng
hoặc giảm hấp thu thuốc.



1.1.4.3.

Yếu tố khác [30].

-Nhiều bác sĩ kê toa cho một bệnh nhân.

Nếu bệnh nhân được điều trị bởi nhiều bác sỹ cùng lúc, mỗi bác sỹ có thể không
nắm được đầy đủ thông tin về những thuốc bệnh nhân đã được kê đơn và đang sử dụng.
Điều này có thể dẫn đến những tương tác thuốc nghiêm trọng không được kiểm soát.

-Thiếu nguồn truy cập thông tin về tương tác thuốc: sách vỡ, phần mềm tương tác
thuốc, các hang wed trực tuyến.

-Khối lượng công việc: số lượng bệnh nhân quá đông (ung bướu, nhi.........)
1.1.5.

Quản lý tương tác thuốc

1.1.5.1.

Phát hiện tương tác thuốc

Phương pháp phát hiện tương tác thuốc hiện nay chủ yếu hiện nay dựa vào các cơ
sở dữ liệu (CSDL) bao gồm: phần mềm tra cứu tương tác thuốc và các sách tra cứu tương
tác thuốc.


Bảng 1.2. Cơ sở dữ liệu dùng trong fra cứu tương tác thuốc

nghĩa lâm sàng nhưng bị MO bỏ qua, ngược lại 154/210 tương tác được MO nhận đinh có
ý nghĩa lâm sàng (nghiêm trọng, cân nhắc nguy cơ/lợi ích) lại không được MM đánh giá ở
mức độ tương đương [22],

Nghiên cứu năm 2012 của Nguyễn Thu Vân về “Đánh giá một số cơ sở dữ liệu
thường dùng trong thực hành tra cứu tương tác thuốc tại Việt Nam” tại Trưng tâm DI &
ADR Quốc gia, đưa ra kết luận về việc nhận định mức độ tương tác thuốc, tỷ lệ và các cấp
độ tương tác thuốc giữa các CSDL là khác nhau, thiếu sự đồng thuận[33] Nghiên cứu tiến


hành khảo sát 4 phần mềm Online duyệt tương tác thuốc, gồm .
. và của
Hoàng Kim Huyền 2007, kết quả cho thấy, về khả năng quản lý tương tác, cả 4 phần mềm
đều có khả năng phát hiện 3 loại tương tác chính và đều đưa ra cơ chế của tương tác cũng
như hướng xử trí, nhưng về khả năng phát hiện tương tác, không có phần mềm nào đạt
điểm tối đa[16]

Thứ hai, hầu hết các CSDL tra cứu về tương tác thuốc dưới dạng sách mới chỉ phát
hiện tương tác thuốc giữa 2 thuốc với nhau, có rất ít các CSDL phát hiện được tương tác
thuốc khi số lượng thuốc sử dụng đồng thời lớn hơn hai thuốc, trong khi đó thực trạng
bệnh nhân được điều trị phối họp nhiều thuốc là phổ biến.
- Sách: Tương tác thuốc và chú ý khỉ chỉ định [3].

Quyển sách được xuất bản năm 2006 của nhà xuất bản Y học, gồm 1159 trang, do
GS.TS Lê Ngọc Trọng và TS. Đỗ Kháng Chiến chủ biên. Tương tác thuốc trong quyển
sách này chỉ đề cập đến tương tác thuốc- thuốc, không đề cập đến tương tác thuốc- thức ăn
hoặc các loại tương tác khác, với ưu điểm là ngôn ngữ tiếng việt, nhưng do xuất bản lâu
nên thông tin về các tương tác thuốc mới không được cập nhật.
Hướng dẫn tra cứu tương tác thuốc [3]:


giá một số phần mềm tra cứu tưomg tác thuốc Online”[\6]. Website Drugs.com là cổng
thông tin điện tử lớn nhất cho các chuyên gia chăm sóc sức khoẻ tìm kiếm thông tin, truy
cập miễn phí, lưu trữ thông tin của hơn 24.000 thuốc kê đơn và không kê đơn được FDA
(cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ) chấp thuận, được sở hữu và điều hành bởi
hãng Drugsite Trust, New Zealand, dữ liệu được cập nhật từ Micromedex®, Cerner
Multum™, Wolters Kluwer™, và các nguồn khác [35].

Tra cứu tương tác thuốc tại Website Drugs.com có ưu điểm là thao tác đơn giản, dễ
thực hiện, cho kết quả nhanh, có giải thích cơ chế của mỗi tương tác thuốc, mức độ tương
tác (nghiêm trong, trung bình hoặc nhẹ), và trong một số trường họp, có thể cung cấp các


khuyến cáo để quản lý sự tương tác [35].
Hướng dẫn tra cứu tương tác thuốc:

Bước 1: Vào website: interactions.php Bước 2:
Nhập các thuốc (hoạt chất) cần tra cứu vào ô Drug Name.

Bước 3: Chọn Check for interactions và đọc kết quả.
1.1.5.2.

Một số giải pháp hạn chế tương tác thuốc

-Tuân thủ nguyên tắc cơ bản khi phối họp: thầy thuốc cần phải lựa chọn thuốc và
phác đồ phù họp, chú ý những tương tác thuốc bất lợi được ghi nhận rõ trong y văn, không
phối hợp các thuốc có cùng tác dụng phụ hoặc độc tính trên cùng một cơ quan, phải lưu ý
đặc biệt đối với các thuốc có độc tính cao, khoảng điều trị hẹp, các thuốc cảm ứng hay ức
chế enzym chuyển hóa thuốc, những bệnh nhân có chức năng gan thận giảm, đây là các đối
tượng có nguy cơ cao xảy ra tương tác khi phối họp [30].


pháp hạn chế tương tác và hậu quả tương tác như điều chỉnh thời gian sử dụng thuốc, thay
đổi dạng bào chế thích hợp [36],



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status