i
VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
Đánh giá hiệu quả rừng trồng keo lai ở một số vùng sinh thái
tại Việt Nam
Trần Duy Rƣơng
Chuyên ngành: Kỹ thuật lâm sinh
Mã số: 62 62 60 01
Họ và tên cán bộ hƣớng dẫn:
1. GS.TS. Lê Đình Khả
2. TS. Đỗ Doãn Triệu
2013
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.......................................................................................... vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................................... vii
MỞ ĐẦU........................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................................... 2
4. Đóng góp mới của luận án ............................................................................................ 2
5. Bố cục của luận án ........................................................................................................ 3
3.1.6. Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong trồng rừng Keo lai ............................ 71
3.2. Tổng hợp các mô hình trồng rừng Keo lai ở địa bàn nghiên cứu ............................ 73
3.2.1. Tổng hợp các mô hình trồng keo lai ở các địa điểm nghiên cứu ................... 73
3.2.2. Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của các mô hình trồng rừng Keo lai
ở địa bàn nghiên cứu ................................................................................................ 80
3.3. Đánh giá hiệu quả rừng trồng Keo lai ở nƣớc ta...................................................... 85
3.3.1. Hiệu quả kinh tế ................................................................................................ 85
3.3.2. Hiệu quả xã hội ............................................................................................. 99
3.3.3. Hiệu quả môi trường ................................................................................... 105
3.3.4. Tổng Hợp hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường ...................................... 105
3.4. Đề xuất một số giải pháp khuyến khích phát triển trồng rừng Keo lai ................. 107
3.4.1. Kỹ thuật ........................................................................................................ 107
3.4.2. Chính sách ................................................................................................... 108
KẾT LUẬN - KHUYẾN NGHỊ ................................................................................... 114
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Điều kiện khí hậu của các vùng nghiên cứu ................................................... 36
Bảng 3.2. Các dạng lập địa ở địa bàn nghiên cứu ........................................................... 37
Bảng 3.3. Diện tích rừng trồng Keo lai ở các tỉnh điều tra ............................................. 38
Bảng 3.4. Sinh trƣởng và năng suất của rừng trồng Keo lai giống BV10 giai đoạn 7 tuổi
ở Chợ Mới – Bắc Kạn ..................................................................................................... 46
Bảng 3.5. Sinh trƣởng và năng suất của các giống Keo lai 7 tuổi ở Cam Lộ - Quảng Trị
......................................................................................................................................... 48
Bảng 3.6. Sinh trƣởng và năng suất của rừng trồng Keo lai 7 tuổi ................................ 51
ở Phù Mỹ - Bình Định..................................................................................................... 51
Bảng 3.7. Sinh trƣởng và năng suất của rừng trồng Keo lai 6 tuổi ở M'Đrắc - Đắc Lắk ....... 54
Bảng 3.8. Sinh trƣởng và năng suất của rừng trồng Keo lai 7 tuổi ................................ 55
Bảng 3.27. Tổng hợp chi phí, thu nhập và hiệu quả kinh tế của của rừng trồng Keo lai
giống BV10 ở Chợ Mới Bắc Kạn ................................................................................... 85
Bảng 3.28. Tổng hợp chi phí, thu nhập và hiệu quả kinh tế của của rừng trồng Keo lai ở
Quảng Trị ........................................................................................................................ 87
Bảng 3.29. Tổng hợp chi phí và thu nhập của rừng trồng Keo lai ở Bình Định............. 89
Bảng 3.30. Tổng hợp chi phí và thu nhập của của rừng trồng Keo lai ở Đắc Lắk ........ 91
Bảng 3.31. Tổng hợp chi phí và thu nhập của của rừng trồng Keo lai ở ........................ 93
Bàu Bàng Bình Dƣơng .................................................................................................... 93
Bảng 3.32. Tổng hợp hiệu quả kinh tế của các giống Keo lai ở địa bàn nghiên cứu ..... 96
Bảng 3.33. Tổng hợp chi phí và thu nhập của Keo lai , Keo tai tƣợng và Keo lá tràm ở
Bắc Kạn ........................................................................................................................... 98
Bảng 3.34. Nhận thức của ngƣời dân về hiệu quả của việc trồng rừng ở địa bàn khảo sát ......... 102
Bảng 3.35. Số công lao động tạo từ 1ha rừng trồng Keo lai ở địa bàn nghiên cứu ...... 103
Bảng 3.36. Bảng tổng hợp hiệu hiệu quả kinh tế xã hội và môi trƣờng của rừng trồng
các giống Keo lai ở địa bàn nghiên cứu ........................................................................ 104
vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Sinh trƣởng của rừng trồng Keo lai giống BV10 ..................................................46
giai đoạn 7 tuổi ở Chợ Mới - Bắc Kạn.......................................................................................46
Biểu đồ 3.2. Sinh trƣởng của rừng trồng các giống Keo lai 7 tuổi ở cam Lộ - Quảng trị ..........48
Biểu đồ 3.3. Sinh trƣởng của rừng trồng các giống Keo lai 7 tuổi ............................................51
ở Phù Mỹ - Bình Định ................................................................................................................51
Biểu đồ 3.4. Sinh trƣởng của rừng trồng các giống Keo lai 6 tuổi ở M’Đrắc - Đắc Lắk ...........54
Biểu đồ 3.5. Sinh trƣởng của rừng trồng các giống Keo lai 7 tuổi ở ..........................................56
Bầu Bàng - Bình Dƣơng .............................................................................................................56
Biểu đồ 3.6. Cơ cấu trữ lƣợng carbon trong cây cá thể giống BV10 giai đoạn 7 tuổi ................60
ở Chợ Mới – Bắc Kạn .................................................................................................................60
3
NPV
Giá trị hiện tại ròng (Net present Value)
4
IRR
Tỷ suất hoàn vốn nội tại (Internal rate of return)
5
BCR
Tỷ số lợi ích (Benefit /cost ratio
6
TCN
Tiêu chuẩn ngành
7
QSDĐLN
Quyền sử dụng đất lâm nghiệp
Sơn, 2004), về sinh trƣởng, các biện pháp kỹ thuật lâm sinh (Đoàn Hoài Nam, 2003,
2004, 2005), …và các nghiên cứu khác. Tuy vậy, vẫn chƣa nghiên cứu về hiệu quả
kinh tế, xã hội và môi trƣờng của cây Keo lai, trên thực tế chủ yếu các nghiên cứu
mới quan tâm đến khảo nghiệm giống, kỹ thuật trồng, một số nghiên cứu đề cập
đến hiệu quả kinh tế ở một số điểm nhƣng mang tính chất tham khảo.
Đề tài “Đánh giá hiệu quả rừng trồng Keo lai ở một số vùng sinh thái tại
Việt Nam” đƣợc đặt ra nhằm mục đích đánh giá tổng thể thực trạng gây trồng, cũng
2
nhƣ hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trƣờng và đề xuất một số giải pháp phù hợp góp
phần phát triển trồng rừng Keo lai ở nƣớc ta.
2. Mục tiêu của luận án
a) Về lý luận. Góp phần bổ sung cơ sở lý luận cho việc đánh giá hiệu quả (kinh tế,
xã hội và môi trƣờng) của rừng trồng Keo lai.
b) Về thực tiễn
- Đánh giá đƣợc kỹ thuật trồng rừng Keo lai ở một số vùng sinh thái trên cơ sở
điều tra, đánh giá hiện trạng rừng trồng Keo lai;
- Đánh giá đƣợc hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trƣờng của rừng trồng Keo lai
ở một số vùng sinh thái của Việt nam;
- Đề xuất đƣợc một số giải pháp nhằm phát triển cây Keo lai phù hợp với điều
kiện kinh doanh rừng bền vững hiện nay ở nƣớc ta.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Luận án đã cung cấp một cách có hệ thống các cơ sở lý luận và thực tiễn trong
đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trƣờng của rừng trồng Keo lai ở những
vùng sinh thái trọng điểm.
Các chỉ tiêu phân tích về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trƣờng của các mô
hình trồng rừng Keo lai ở những vùng nghiên cứu là cơ sở khoa học cho những đề
xuất có ý nghĩa về mặt khoa học và thực tiễn trong việc phát triển rừng trồng Keo
Chƣơng 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2. Nội dung, địa điểm, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Kết luận – khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
4
Chƣơng I.
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Thông tin chung về cây Keo lai
Keo lai là tên gọi tắt để chỉ giống lai tự nhiên giữa Keo tai tƣợng (A.
mangium) và Keo lá tràm (A. auriculiformis), giống lai này đƣợc Messrs Herburn
và Shim phát hiện lần đầu tiên vào năm 1972 trong số những cây Keo tai tƣợng
đƣợc trồng ven đƣờng ở Sook Telupid thuộc bang Sabah của Malaysia. Sau này
Tham (1976) cũng coi đó là giống lai. Đến tháng 7 năm 1978 Pedgley đã xác nhận
đó là giống lai tự nhiên giữa Keo tai tƣợng và Keo lá tràm (theo Lê Đình Khả,
1999) [38].
Keo lai tự nhiên cũng đƣợc phát hiện ở Papua New Guinea (Griffin, 1988)
[78], ở Malaysia và Thái Lan (Kijkar, 1992) [83]. Ngoài ra, từ năm 1992 ở
Indonesia đã bắt đầu có thí nghiệm trồng Keo lai từ nuôi cấy mô cùng Keo tai tƣợng
và Keo lá tràm.
Keo lai còn đƣợc tìm thấy ở vƣờn ƣơm Keo tai tƣợng (lấy giống từ Malaysia)
tại Trạm nghiên cứu Jon-Pu của Viện nghiên cứu lâm nghiệp Đài Loan (Kiang Tao
et al, 1989) và khu trồng Keo tai tƣợng tại Quảng Châu- Trung Quốc (dẫn theo Lê
Đình Khả, 1999)[38].
Ở Việt Nam giống lai tự nhiên giữa Keo tai tƣợng và Keo lá tràm (Acacia
mangium x Acacia auriculiformis) đƣợc phát hiện từ năm 1992. Những cây lai này
(gọi tắt là Keo lai) đƣợc phát hiện tại các vùng nhƣ Tân Tạo, Sông Mây, Trị An,
1.2. Tình hình nghiên cứu về Keo lai
1.2.1. Trên thế giới
Theo Lê Đình Khả (1999) [38] đến trƣớc năm 1996, trên thế giới vẫn chƣa có
các nghiên cứu về tính chất vật lý, cơ học cũng nhƣ về tính chất bột giấy của Keo
lai. Chƣa có những nghiên cứu về chọn lọc cây đầu dòng và khảo nghiệm dòng vô
tính để từ đó chọn tạo ra các dòng tốt nhất để phát triển vào sản xuất.
Phân tích Peroxydase isozym của Keo lai và hai loài bố mẹ cho thấy Keo lai
thể hiện tính trung gian giữa hai loài keo bố mẹ (Kiang Tao et al, 1989) [73].
Theo thông báo của Tham 1976 [89] thì cây lai thƣờng cao hơn cả hai loài bố
mẹ, song vẫn giữ hình dáng kém hơn Keo lá tràm.
6
Đánh giá Keo lai tại Sabah một cách tổng hợp, Pinso và Nasi (1991) [85] thấy
cây lai có ƣu thế lai và ƣu thế lai này có thể chịu sự ảnh hƣởng của cả yếu tố di
truyền lẫn điều kiện lập địa. Họ cũng thấy sinh trƣởng của cây Keo lai tự nhiên đời
F1 tốt hơn xuất xứ Sabah của Keo tai tƣợng, song kém hơn xuất xứ ngoại lai nhƣ
Oriomo (Papua New Guinea) hoặc Claudie River (Quensland, Australia), còn sinh
trƣởng của những cây đời F2 trở đi thì không đồng đều so với trị số trung bình và
còn kém hơn cả Keo tai tƣợng, mặc dầu một số cây xuất sắc có khá hơn.
Pinso và Nasi, 199) [85] đã nghiên cứu, đánh giá các chỉ tiêu chất lƣợng của
cây Keo lai, và thấy rằng độ thẳng thân, đoạn thân dƣới cành, độ tròn đều của thân,
vv.. ở cây Keo lai đều tốt hơn hai loài keo bố mẹ và cho rằng Keo lai rất phù hợp
cho trồng rừng thƣơng mại.
Cây Keo lai còn có ƣu điểm là có đỉnh ngọn sinh trƣởng tốt, thân cây đơn trục
và tỉa cành tự nhiên tốt (Pinyopusarerk, 1990).
Về hình thái cây Keo lai đã đƣợc nghiên cứu và đƣa ra kết luận rằng Keo lai
xuất hiện lá giả sớm hơn Keo tai tƣợng và muộn hơn Keo lá tràm (Rufelds,
1988[86], Gan, E và Sim Boom Liang, 1991 [77]).
Đông Nam Bộ trên các loại đất khác nhau đã qua canh tác cây lƣơng thực ngắn
ngày, đất bỏ hoang hoá, đất quảng canh, đã cho thấy sinh trƣởng của một số giống
Keo lai về đƣờng kính, chiều cao qua các năm đều cao hơn Keo tai tƣợng đối
chứng. Từ kết quả khảo nghiệm này tác giả đã lựa chọn đƣợc những giống Keo lai
tốt nhất có thể nhân giống đại trà cho trồng rừng ở Đông Nam Bộ và các địa
phƣơng có điều kiện lập địa tƣơng tự (Phạm Văn Tuấn và cộng sự, 2001)[68].
Nghiên cứu trồng rừng Keo lai trên hai loại đất khác nhau ở vùng Đông Nam
Bộ, đã chỉ ra rằng loại đất khác nhau thì khả năng sinh trƣởng cũng khác nhau, mặc
dù đã đƣợc áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh nhƣ nhau, nhƣng trên đất nâu
đỏ Keo lai sinh trƣởng tốt hơn trên đất xám phù sa cổ ( Phạm Thế Dũng và cộng sự,
2004) [17] .
Đỗ Đình Sâm và các cộng sự (2001) [57] đã xây dựng mô hình trồng rừng
thâm canh và đề xuất các tiêu chuẩn xác định lập địa rừng trồng gồm: các loại đất
khác nhau, độ dốc và kiểu địa hình, độ dày tầng đất và quần hệ thực vật ƣu thế. Tác
giả đã đƣa ra kết luận lập địa và năng suất rừng trồng có mối quan hệ rất mật thiết
với nhau.
8
Nhƣ vậy, xác định điều kiện lập địa phù hợp với cây trồng nói chung và cây
Keo lai nói riêng là rất quan trọng để nâng cao năng suất rừng trồng. Tuy nhiên, các
nghiên cứu mới quan tâm chủ yếu vào khâu tuyển chọn các giống Keo lai thích hợp
cho trồng rừng trên một số khu vực mà chƣa tập trung giải quyết vấn đề toàn diện từ
chọn giống đến xác định điều kiện gây trồng và khả năng sinh trƣởng của Keo lai.
Theo tiêu chuẩn ngành 04TCN 74-2006 về điều kiện gây trồng Keo lai thích
hợp và nơi mở rộng nhƣ sau:
Điều kiện khí hậu
-
khoảng 10%, mật độ cây tái sinh khoảng 1000 cây/ha, rừng sau khai thác; mở
rộng là đất trảng cỏ.
1.2.2.2. Các nghiên cứu về cải thiện giống
9
Theo Davidson (1996) thì giống đƣợc cải thiện có thể chiếm đến 50 -60%
năng suất rừng trồng. Vì thế, cải thiện giống cây rừng nhằm không ngừng nâng cao
năng suất, chất lƣợng gỗ và các sản phẩm mong muốn khác là một yêu cầu cấp bách
đối với sản xuất lâm nghiệp ở nƣớc ta.
Hiện nay một số nƣớc có nền lâm nghiệp tiên tiến đã tạo đƣợc năng suất rừng
trồng 40 -50 m3/ha/năm trên diện rộng, có nơi đã đạt năng suất 60 - 70 m3/ha/năm.
Từ những năm 1990, các hoạt động về nghiên cứu cải thiện giống đã đƣợc
quan tâm hơn, việc phát hiện ra giống lai tự nhiên giữa Keo tai tƣợng và Keo lá
tràm đã thúc đẩy các hoạt động khảo nghiệm, chọn lọc nhân tạo và nhân giống vô
tính phát triển.
Những năm gần đây, Trung tâm nghiên cứu Giống cây rừng Viện Khoa học
Lâm nghiệp Việt Nam đã thành công trong việc lai giống nhân tạo của các loài keo,
đã tạo ra nhiều giống Keo lai có có năng suất cao, sinh trƣởng nhanh. Những giống
Keo lai này là cơ sở khoa học cho việc trồng rừng nguyên liệu phục vụ cho công
nghiệp chế biến gỗ ở nƣớc ta hiện nay cũng nhƣ trong thời gian tới. Có nhiều giống
đã đƣợc công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật nhƣ các giống Keo lai BV5; BV10;
BV16; BV32; BV33; TB03; TB05; TB06; TB12 [38]
Nghiên cứu giống lai tự nhiên giữa Keo tai tƣợng và Keo lá tràm của Lê Đình
Khả và cộng sự (1997)[80] kết quả thấy rằng Keo lai là một dạng lai tự nhiên giữa
Keo tai tƣợng với Keo lá tràm, có tỷ trọng gỗ và nhiều đặc điểm hình thái trung gian
giữa Keo tai tƣợng và Keo lá tràm. Keo lai có ƣu thế lai rõ rệt về sinh trƣởng so với
Keo tai tƣợng và Keo lá tràm. Khi cắt cây để tạo chồi thì Keo lai cho rất nhiều chồi
(trung bình 289 hom/ gốc). Các hom này có tỷ lệ ra rễ trung bình 47%, trong đó có
trọng của gỗ giữa các dòng Keo lai đƣợc khảo nghiệm. Từ khảo nghiệm dòng vô
tính đã chọn đƣợc một số dòng Keo lai có thể tích thân cây cao nhất, chất lƣợng
thân cây tốt nhất và có tỷ trọng của gỗ tƣơng đối cao.
Kết quả nghiên cứu khảo nghiệm các giống vô tính ở Đông Nam Bộ của Lƣu
Bá Thịnh (1999) [64], đã đƣa ra kết luận: các giống khác nhau sinh trƣởng khác
nhau. Hầu hết các giống Keo lai có sinh trƣởng vƣợt trội hơn so với Keo tai tƣợng
và Keo lá tràm nhƣ TB1 và TB8 sau 5 năm khảo nghiệm hai giống trên có thể tích
là 202,3 - 202,7 dm3/cây, trong khi đó Keo tai tƣợng là 146 dm3/cây và Keo lá tràm
11
là 52,1 dm3/cây Nghiên cứu chọn lọc cây trội, nhân giống và bƣớc đầu trồng khảo
nghiệm giống vô tính Keo lai ở Đông Nam Bộ do Lƣu Bá Thịnh, Phạm Văn Tuấn
tiến hành (1999)65 cho thấy hom chồi của Keo lai cho tỷ lệ ra rễ cao nhất nếu
đƣợc giâm từ tháng 5 đến tháng 7 và đƣợc xử lý bằng IBA dạng bột, nồng độ 0,7%
và 1,0%. Trong đó các cá thể Keo lai khác nhau có tỷ lệ ra rễ của hom giâm là khác
nhau. Còn qua khảo nghiệm giống vô tính thấy rằng chỉ một số giống Keo lai có
sinh trƣởng nhanh hơn so với Keo lá tràm và Keo tai tƣợng. Từ kết quả nghiên cứu
đã chọn đƣợc các giống Keo lai TB03, TB05, TB06 và TB012 có sinh trƣởng nhanh
có thể nhân giống đại trà cho trồng rừng sản xuất ở Đông Nam Bộ và các địa
phƣơng có điều kiện lập địa tƣơng tự. Tuy vậy, từ số liệu thu đƣợc của các tác giả
trên mới thấy giống số TB06 là thật sự có sinh trƣởng nhanh trong các năm vì thế
cần đƣợc khảo nghiệm lại mới thấy giá trị thực sự của chúng (Lê Đình Khả, 1999)
38.
Kết quả nghiên cứu sau này cũng cho thấy giống TB06 là giống có sinh trƣởng
nhanh nhất trong các giống Keo lai đƣợc chọn lọc ở Đông Nam Bộ (Nguyễn Đình
Hải, 2002) [11].
1.2.2.3. Đặc điểm sinh trưởng của Keo lai
Giống lai ở Ba Vì đƣợc lấy từ khu khảo nghiệm giống keo trồng năm 1984.
lƣợng của Keo lai tại vùng Đông Nam Bộ, cho thấy tăng trƣởng bình quân về
Lƣợng của Keo lai lớn hơn 27m3/ha/năm. Nhƣ vậy, cây Keo lai là cây mọc nhanh
có thể đáp ứng đƣợc yêu cầu về trồng rừng công nghiệp. Bên Kạnh đó, tác giả đã
xây dựng đƣợc quan hệ của một số chỉ tiêu sinh trƣởng cơ bản của rừng trồng Keo
lai vùng Đông Nam Bộ góp phần làm cơ sở cho việc lập bảng cấp đất, sản lƣợng và
tỉa thƣa, chặt nuôi dƣỡng phục vụ kinh doanh rừng trồng Keo lai.
Nguyễn Huy Sơn và các cộng sự (2005)[59] đã nghiên cứu về đặc điểm sinh
trƣởng và tuổi thành thục công nghệ của Keo lai ở vùng Đông Nam Bộ cho thấy kết
quả: sau 5 năm tuổi, Keo lai sinh trƣởng nhanh, tăng trƣởng bình quân về đƣờng
kính đạt từ 2,38 - 2,52cm/năm và chiều cao đạt 3,14 - 3,56m/năm. Tăng trƣởng bình
quân đạt từ 27 - 36m3/năm, số lƣợng cây hai thân xuất hiện nhiều ở một số giống
trên một đơn vị diện tích có ý nghĩa trong việc nâng cao năng suất rừng trồng công
nghiệp.
13
Triệu Văn Hùng và các cộng sự (2005) [27], đã thực hiện nghiên cứu, đánh
giá về khả năng sinh trƣởng của một số loài Keo và Bạch đàn, các biện pháp tác
động theo hƣớng thâm canh năng suất cao và ổn định bền vững ở Tây Nguyên
thông qua vạch tuyến, lập ô tiêu chuẩn tạm thời (diện tích 500m2), xác đinh tuổi,
mật độ và đo đếm các chỉ tiêu sinh trƣởng, lấy mẫu đất để phân tích lý, hóa tính của
đất. Đƣa ra kết quả: điều kiện lập địa vùng Tây Nguyên thích nghi cho việc phát
triển trồng rừng các loài cây nguyên liệu giấy, ván dăm, ván lạng, nhƣ các giống
Keo lai sinh trƣởng tốt, tuy nhiên nhóm tác giả cũng khuyến cáo cần có khảo
nghiệm loài và suất xứ trên diện rộng ở các lập địa khác nhau và cần chú trọng đến
các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhƣ xử lý thực bì, công thức bón phân… để tăng
năng suất cây trồng.
1.2.2.4. Các biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh Keo lai
Nghiên cứu của Lê Đình Khả, Hồ Quang Vinh (1998) 35 cho thấy rằng cải
đầu cho sinh trƣởng cây tốt hơn và có thể thay thế bằng phƣơng pháp dãy cỏ thông
thƣờng. Tác giả cũng đƣa ra những tồn tại trong việc trồng Keo lai ở Bình Phƣớc
nhƣ cây gãy ngọn nhiều khi gió lớn, cần nghiên cứu thêm các nguyên nhân.
Nguyễn Đức Minh và cộng sự (2004) [45] đã thực hiện đề tài "Nghiên cứu xác
định nhu cầu dinh dƣỡng khoáng (N,P,K) và chế độ nƣớc của một số giống Keo lai
(Acacia hybrid) và Bạch đàn (Eucalyptus urophylla) ở giai đoạn vƣờn ƣơm và rừng
non", đã đƣa ra một số kết quả nghiên cứu cho thấy rừng trồng đƣợc bón phân tốt
hơn nhiều so với không bón phân, mặc dù cây Keo lai là cây cố định đạm, ở rừng
non cũng cần một lƣợng phân nhất định để thúc đẩy quá trình sinh trƣởng. Tác giả
đã đƣa ra kết luận rằng rừng trồng Keo lai đƣợc bón lót 100g NPK/cây và bón thúc
100g NPK/cây vào năm thứ hai cho lƣợng tăng trƣởng cao hơn rừng chỉ bón lót khi
trồng.
Nguyễn Quốc Huy, Nguyễn Minh Châu (2004) [28], đã thực hiện đề tài
"Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất chế phẩm Rhizobium cho Keo lai và
Keo tai tƣợng vƣờn ƣơm và rừng non nhằm nâng cao năng suất rừng trồng" và đƣa
ra mộ số nhận xét: áp dụng chế phẩm Rhizobium đa chủng cho Keo lai ở vƣờn ƣơm
(10g/bầu) đã có tác dụng tốt đối với sinh trƣởng của cây bầu, các chỉ tiêu sinh
trƣởng (Hn; Do và P) đều tăng bình quân 180 - 200% so với đối chứng. Đối với
15
rừng trồng (20g/cây) đã có tác dụng tăng sinh trƣởng Hn và Do bình quân từ 128% 130% sau 10 tháng trồng và 118 - 120% sau 24 tháng trồng.
Lê Đình Khả và Đoàn Ngọc Dao (2004) [43] đã nghiên cứu về rừng trồng các
giống Keo lai (BV10; BV15; BV16; TB5; TB12) ở giai đoan 5-7 tuổi với giống đối
chứng là Keo tai tƣợng và Keo lá tràm ở một số vùng sinh thái ở nƣớc ta. Các giống
đƣợc trồng khảo nghiệm tại Đồng Nai, Tuyên Quang, Hòa Bình, Hà Tây và Vĩnh
Phúc với mật độ trồng ban đầu là 1650 cây/ha (3x2m). Kết quả cho thấy trong điều
kiện trồng thâm canh ở những lập địa tốt sau 6-7 năm, với mật độ hiện còn là 800 1200 cây/ha, Keo lai có thể đạt năng suất 40-45m3/ha/năm, trong khi đó Keo tai
tƣợng đạt năng suất 14 - 20m3/năm/ha và Keo lá tràm chỉ đạt năng suất khoảng
năng suất thấp nhất ở rừng có mật độ trồng ban đầu là 952 cây/ha (9,7 m3/ha/năm).
Tác giả đã khuyến cáo rằng đối với Keo lai trồng ở khu vực Đông Nam Bộ nên
trồng trong khoảng mật độ 1111 - 1666 cây/ha là thích hợp nhất.
Bùi Thanh Hằng (2005) [23], thực hiện đề tài “Bƣớc đầu nghiên cứu một số
biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh Keo lai ở vùng Đông Nam Bộ”, tác giả đã
đƣa ra một số kết luận rằng:
Keo lai phù hợp điều kiện sinh thái ở vùng Đông Nam Bộ, rừng trồng hỗn
hợp các giống TB3; TB5; TB6; TB12 với mật độ 1660 cây/ha sau 5 năm tuổi có thể
đạt từ 28 – 36m3/năm/ha. Rừng trồng kinh doanh gỗ dăm giấy dự đoán luân kỳ từ 7
– 8 năm trồng lá thích hợp, rừng trồng kinh doanh gỗ lớn thì 14 – 15 năm là hiệu
quả tốt nhất.
Tác giả đƣa ra khuyến cáo, trồng rừng Keo lai ở vùng Đông Nam Bộ phục vụ
cho nguyên liệu giấy với mật độ 1660 cây/ha là thích hợp, nếu trồng gỗ lớn thì nên
trồng mật độ 1100 cây/ha.
Trồng Keo lai sau 2 năm tỉa thƣa với các công thức mật độ khác nhau thì cho
năng suất khác nhau, ở nghiên cứu này tác giả đƣa ra kết luận Keo lai trồng sau tỉa
thƣa để mật độ 725 – 875 cây/ha là đạt tăng trƣởng về Lƣợng là lớn nhất.
Gần đây, luận án tiến sỹ của Đoàn Hoài Nam [49] đã nghiên cứu về một số cơ
sở khoa học về trồng rừng Keo lai có hiệu quả cao ở một số vùng trọng điểm của
nƣớc ta. Tác giả đã nghiên cứu về điều kiện, kỹ thuật trồng, sinh trƣởng, tính chất
gỗ của Keo lai ở một số vùng sinh thái ở Việt Nam. Tác giả đã nghiên cứu biện
pháp tỉa cành của mô hình trồng Keo lai ở Đồng Hỷ - Thái Nguyên và ở Đông Hà -
17
Quảng Trị. Kết quả cho thấy tỉa cành ở độ cao 2/3 thân cây không hợp lý, sinh
trƣởng của những cây này kém hơn tỉa cành ở độ cao ½ thân cây Keo lai 18 tháng
tuổi. Tác giả kết luận là tỉa cành ở độ cao 2/3 thân cây của Keo lai ảnh hƣởng tiêu
cực đến sinh trƣởng của Keo lai. Mặt khác tác giả cũng đƣa ra tỉa cành sát thân cây
Lê Đình Khả (1995) [32] cùng cộng sự đã nghiên cứu về tiềm năng bột giấy
của Keo lai, tác giả đã đƣa ra kết quả nghiên cứu là Keo lai có hiệu quả bột giấy
cao, độ chịu kéo, độ gấp và độ trắng giấy của Keo lai cũng cao hơn rõ rệt so với
Keo tai tƣợng và Keo lá tràm, có tính trung gian của hai loài keo này.
Nguyễn Văn Thiết (2002)[70] đã thực hiện nghiên cứu về đặc điểm, tính chất
gỗ Keo lai cho công nghiệp chế biến gỗ tại một số vùng sinh thái khác nhau và đã
đƣa ra kết quả nghiên cứu: gỗ Keo lai có thể đáp ứng tốt các chỉ tiêu yêu cầu của gỗ
nguyên liệu sản phẩm ván ghép thanh.
Nguyễn Trọng Nhân (2003)[51], thực hiện nghiên cứu về sử dụng gỗ Keo lai
làm nguyên liệu chế biến ván dăm và đã khẳng định rằng: các sản phẩm ván dăm từ
nguyên liệu gỗ Keo lai ở các độ tuổi khác nhau đều đáp ứng đƣợc yêu cầu loại ván
1A trong tiêu chuẩn ngành 04TCN2-1999.
1.2.2.6. Nghiên cứu về hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo lai
Hiệu quả Kinh tế
Năm 2004, Peter Core, giám đốc Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp quốc tế
của ACIAR (Australian Centre for International Agricultural Research) cùng các
cộng sự đã nghiên cứu Keo lai ở Việt Nam. Kết quả chỉ ra rằng sinh trƣởng của Keo
lai nhanh hơn hai loài keo bố mẹ. Việc nhân giống Keo lai và chƣơng trình tuyển
chọn giống có ý nghĩa cho việc trồng rừng thƣơng mại của các loài keo. Báo cáo chỉ
ra rằng năng suất của cây keo bình thƣờng là 12m3/năm thì Keo lai là 22m3/năm
trong cùng một điều kiện, ở miền Nam có thể đạt 30m3/năm và luân kỳ khai thác
ngắn hơn 2-3 năm, nghĩa là Keo lai có thể trồng 5 năm đã đƣợc khai thác, còn loài
keo khác là 7 năm [84].
Nghiên cứu cũng đề cập đến việc sử dụng của Keo lai cho công nghiệp sản
xuất giấy, cải tạo đất, môi trƣờng và tăng thu nhập cho ngƣời dân. Nghiên cứu chƣa
đánh giá hết hiệu quả của Keo lai trong sản xuất lâm nghiệp.