ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN VĂN BÌNH
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - Năm 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN VĂN BÌNH
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN KIM HÀO
XÁC NHẬN CỦA
hoàn thành luận văn này.
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn nhiệt tình của các
thầy cô giáo của khoa Kinh tế chính trị, trƣờng Đại học kinh tế - Đại học
Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập cũng nhƣ nghiên cứu đề tài.
Tôi cũng xin chân trọng cảm ơn Sở xây dựng tỉnh Bắc Ninh đã cung
cấp số liệu, tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và
thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến những ngƣời thân trong gia đình,
bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Học viên
Nguyễn Văn Bình
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ..................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................. iii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: .................................................................................................... 4
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI .................................................................... 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ......................................................... 4
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc ..................................................... 4
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc .................................................... 7
địa phƣơng tại Việt Nam ........................................................................... 22
1.6.1. Kinh nghiệm giải quyết nhà ở xã hội cho ngƣời thu nhập thấp tại
một số nƣớc tại khu vực châu Á............................................................... 22
1.6.2. Kinh nghiệm giải quyết nhà ở xã hội cho ngƣời thu nhập thấp tại
một số địa phƣơng tại Việt Nam. ............................................................. 23
1.6.3. Một số bài học rút ra. .................................................................. 29
CHƢƠNG 2: .................................................................................................. 32
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 32
2.1. Phƣơng pháp phân tích tổng hợp ...................................................... 32
2.2. Phƣơng pháp điều tra khảo sát ......................................................... 34
CHƢƠNG 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ
HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH .................................................. 36
3.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh
có ảnh hƣởng đến phát triển nhà ở xã hội. .............................................. 36
3.2. Phân tích thực trạng đầu tƣ xây dựng các dự án phát triển nhà ở
xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. ........................................................... 38
3.2.1. Cơ sở pháp lý hình thành và phát triển các dự án nhà ở xã hội. .... 38
3.2.2. Sự phù hợp về quy hoạch các dự án nhà ở xã hội. ......................... 38
3.2.3. Thực trạng nhu cầu về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. .. 39
3.3. Đánh giá tình hình phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh. ............................................................................................................ 54
3.3.1. Những kết quả đạt đƣợc. ................................................................ 54
3.3.2. Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân. .................................. 55
CHƢƠNG 4 MỤC TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN
NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH .............................. 58
4.1. Quan điểm, mục tiêu........................................................................... 58
4.1.1. Quan điểm phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. .... 58
4.1.2. Định hƣớng phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. ... 58
Công ty Cổ phần
2.
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
3.
DN
Doanh nghiệp
4.
KT-XH
Kinh tế - xã hội
5.
KCN
Khu công nghiệp
6.
KCX
Trách nhiệm hữu hạn
12.
UBND
Ủy ban nhân dân
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: So sánh mức tăng lao động và nhu cầu về nhà ở năm 2012-2013 . 40
Bảng 3.2: Thống kê lao động phân bố trong các khu công nghiệp năm 2013 40
Bảng 3.3: Tổng số chỗ ở đáp ứng năm 2013 .................................................. 44
Bảng 3.4: Bảng tổng hợp các dự án nhà ở công nhân đang triển khai trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh............................................................................................ 46
Bảng 3.5: Bảng tổng hợp các dự án nhà ở cho ngƣời thu nhập thấp đang
triển khai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh .............................................................. 50
Bảng 4.1: Tiêu chuẩn diện tích trung bình cho căn hộ 4 ngƣời ở ................... 60
Bảng 4.2: Dự kiến nhu cầu ở tại các KCN trọng điểm đến 2015 -2020 ......... 62
Bảng 4.3. Mục tiêu đáp ứng chỗ ở đến 2015 và 2020 trên các khu trọng điểm
(khoảng 60%) .................................................................................................. 63
Bảng 4.4. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất đến 2015-2020 .............................. 65
Bảng 4.5. Quỹ đất có thể khai thác phân theo khu vực .................................. 66
ii
DANH MỤC HÌNH VẼ
khích lệ, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc.
Tuy nhiên, trong lĩnh vực quản lý và phát triển nhà ở đã và đang xuất
hiện nhiều vấn đề bức xúc. Quỹ nhà ở đô thị tuy có sự gia tăng đáng kể nhƣng
nhà ở dành cho các đối tƣợng có thu nhập thấp tại khu vực đô thị và ngƣời lao
1
động tại các khu công nghiệp tập trung chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Xu
thế xây dựng nhà ở với giá thành cao để bán cho một bộ phận có thu nhập cao
đã thu hút đƣợc nhiều doanh nghiệp tham gia đầu tƣ. Yếu tố xã hội của lĩnh
vực nhà ở bị lấn át bởi cơ chế kinh doanh thƣơng mại. Giải quyết nhà ở cho
các đối tƣợng chính sách nói chung và các đối tƣợng thu nhập thấp tại khu
vực đô thị, cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
thuộc lực lƣợng vũ trang nhân dân, học sinh sinh viên, công nhân làm việc tại
các khu công nghiệp là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay.
Vì vậy, phát triển nhà ở xã hội giải quyết nhu cầu về nhà ở đối với
ngƣời thu nhập thấp, công nhân, ngƣời lao động và học sinh sinh viên là rất
cần thiết hiện nay để đảm bảo an sinh xã hội, để ngƣời lao động thực sự yên
tâm, gắn bó với nghề, cùng doanh nghiệp phát triển bền vững.
Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn đề tài: “Phát triển nhà ở xã hội
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”.
Đề tài trên là phù hợp với chƣơng trình đào tạo chuyên ngành Quản lý
kinh tế mà tôi đã học tại Trƣờng Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
+ Câu hỏi nghiên cứu của luận văn là:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh cần phải làm gì để phát triển nhà ở xã
hội?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Từ thực tế công tác triển khai các dự án nhà ở xã
hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh những năm gần đây, tìm ra những vấn đề khó
3
CHƢƠNG 1:
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Có rất nhiều bài báo viết về nhà ở và nhà ở xã hội trên các loại báo và
tạp chí, trong khuôn khổ luận văn này tác giả chỉ nêu một bài tiêu biểu:
(1)- Phạm Thái Sơn, 2014. Nhà ở xã hội tại Việt Nam: quan niệm, chính
sách và thực tiễn.
Bài báo cho rằng, nhà ở xã hội là một khái niệm còn tƣơng đối mới ở
Việt Nam khi mới chỉ chính thức xuất hiện trong khoảng 10 năm trở lại đây. Là
một khái niệm mới thừa kế các quan điểm bao cấp về nhà ở cũng nhƣ chịu ảnh
hƣởng bởi các điều kiện hiện tại, khái niệm nhà ở xã hội cũng nhƣ các nội hàm
liên quan đến nhóm đối tƣợng thụ hƣởng và điều kiện tiếp cận đã liên tục đƣợc
điều chỉnh và bổ sung trong các văn bản pháp luật liên quan. Thông qua việc
phân tích các văn bản này, chúng ta có thể nhận thấy một số điểm nghịch lý
hoặc mất cân bằng trong phát triển nhà ở xã hội ở nƣớc ta nhƣ số nhóm đối
tƣợng thụ hƣởng ngày càng đƣợc bổ sung nhƣng song song với điều đó là các
điều kiện tiếp cận quỹ nhà này ngày càng cụ thể và khắt khe. Ngày càng khắt
khe hơn với các nhóm đối tƣợng thụ hƣởng nhƣng lại cung cấp ngày càng
nhiều ƣu đãi hơn đối với chủ đầu tƣ nhằm khuyến khích sự tham gia cao nhất
của các thành phần kinh tế vào phân khúc thị trƣờng này. Ƣu đãi đầu tƣ nhiều
nhƣng hiệu quả xây dựng nhà ở xã hội lại không đƣợc nhƣ mong muốn, thể
hiện ở số lƣợng dự án đƣợc đăng ký cũng nhƣ một tỷ lệ rất thấp các dự án đã
khởi công và số căn nhà ở xã hội đã hoàn thành và đƣa vào sử dụng.
4
tác động của các nhân tố và điều kiện đến sự hình thành và phát triển các kênh
huy động vốn đầu tƣ nhà ở đô thị Việt Nam; luận án đã đánh giá thực trạng
phát triển, cấp độ phát triển, điều kiện phát triển và các chính sách phát triển
các kênh huy động vốn đầu tƣ nhà ở đô thị. Luận án đã cập nhập, mô hình kinh
tế lƣợng để đánh giá các nhân tố tác động đến sự lựa chọn kênh huy động vốn
đầu tƣ nhà ở đô thị cấp hộ gia đình ở Việt Nam, mà theo tác giả ở mức thu
nhập 15 triệu đồng/ngƣời/tháng là ngƣỡng đủ khả năng tiếp cận các khoản vay
thế chấp mua nhà ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đã dự báo và
đề xuất lộ trình phát triển các kênh huy động vốn đầu tƣ nhà ở đô thị tại Việt
Nam dựa trên việc đánh giá điều kiện và nhân tố phát triển. Từ đó, đề xuất hệ
thống quan điểm và giải pháp chính sách nhằm tạo dựng và phát triển các kênh
huy động vốn đầu tƣ nhà ở đô thị tại Việt Nam trong thời gian tới.
(3)- Luận văn thạc sĩ, của tác giả Nguyễn Thị Hằng, 2013. Đại học
Quốc gia Hà Nội. Giải pháp tài chính phát triển nhà ở cho người thu nhập
thấp ở Việt Nam .
Luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về giải pháp tài
chính phát triển nhà ở cho ngƣời thu nhập thấp. Phân tích thực trạng sử dụng
giải pháp tài chính phát triển nhà ở cho ngƣời thu nhập thấp ở Việt Nam. Đề
xuất một số kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng giải pháp tài chính để phát
triển nhà ở cho ngƣời thu nhập thấp ở Việt Nam: chính sách thuế, chính sách
tín dụng, chính sách giá, thành lập quỹ tiết kiệm nhà ở.
(4)- Luận văn thạc sĩ của Đỗ Thanh Tùng, 2002. Tín dụng ngân hàng với
việc phát triển nhà ở cho người thu nhập thấp trên địa bàn đô thị Hà Nội. Tác
giả đã đề cập Lý luận cơ bản về nhà ở cho ngƣời thu nhập thấp và tín dụng
ngân hàng trong lĩnh vực nhà ở cho ngƣời thu nhập thấp tại đô thị.Thực trạng
nhà ở cho ngƣời thu nhập thấp và tín dụng ngân hàng trong lĩnh vực nhà ở cho
ngƣời thu nhập thấp trên địa bàn đô thị Hà Nội.Một số giải pháp đẩy mạnh tín
dụng ngân hàng trong lĩnh vực nhà ở cho ngƣời thu nhập thấp.
7
hợp với điều kiện của nƣớc mình và trong phạm vi các phƣơng tiện sẵn có của
mình, phải thi hành các biện pháp thích hợp để giúp đỡ các bậc cha mẹ và
những ngƣời khác chịu trách nhiệm về trẻ em thực hiện quyền này, và trong
trƣờng hợp cần thiết, phải thực hiện những chƣơng trình hỗ trợ và gíup đỡ vật
chất, đặc biệt là về dinh dƣỡng, quần áo và nhà ở.
Công ước quốc tế về bảo vệ quyền của tất cả những người lao động di
trú và các thành viên gia đình họ, đƣợc Đại hội đồng Liên Hợp Quốc thông
qua theo Nghị quyết A/RES/45/158 ngày 18/12/1990, tại điều 43, khoản 1, tiếp
tục nhấn mạnh Ngƣời lao động di trú đƣợc đối xử bình đẳng nhƣ công dân của
quốc gia nơi có việc làm liên quan đến:...(d) quyền có nhà ở, kể cả quyền sử
dụng các chƣơng trình nhà ở và xã hội, và đƣợc bảo vệ khỏi việc bóc lột liên
quan đến tiền thuê nhà.
Nhƣ vậy, trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu liên
quan đến vấn đề nhà ở nói chung và nhà ở xã hội nói riêng. Nhƣng chƣa có đề
tài nào nghiên cứu một cách toàn diện về phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh . Vì vậy, với đề tài luận văn “Phát triển nhà ở xã hội trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh” học viên mong muốn đƣợc đóng góp một phần nhỏ vào
khoảng trống nghiên cứu còn lại cho vấn đề nhà ở xã hội qua đó hy vọng sẽ
giúp ích cho mục tiêu an sinh xã hội, nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho ngƣời
dân có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
1.2. Một số khái niệm
1.2.1. Khái niệm về nhà ở và nhà ở xã hội
Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu
sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.
Nhà ở là một trong những sản phẩm chủ yếu của hoạt động xây dựng.
Đó không chỉ là không gian cƣ trú, nơi đảm bảo môi trƣờng sống, tái tạo sức
lao động mà còn là môi trƣờng văn hoá, giáo dục, là tổ ấm hạnh phúc của mọi
9
nhà ở. Do đó, để công dân có nhà ở, Nhà nƣớc cần phải hỗ trợ họ bằng các
chính sách, chƣơng trình nhà ở xã hội.
1.2.2. Khái niệm về phát triển nhà ở xã hội, chính sách phát triển nhà ở xã
hội và các chủ thể của hoạt động phát triển nhà ở xã hội
Phát triển nhà ở xã hội có thể hiểu là sự phát triển về số lƣợng, loại hình
và hình thức cung cấp nhà ở xã hội. Do đó, việc phát triển nhà ở xã hội thực
chất là việc đầu tƣ xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo nhằm làm tăng diện tích
nhà ở cung cấp cho các đối tƣợng xã hội, gia tăng đối tƣợng thụ hƣởng cụ thể
theo quy định của địa phƣơng, gia tăng hình thức, chất lƣợng cung ứng dịch vụ
với sự tham gia ngày càng nhiều của các nhà đầu tƣ vào thị trƣờng đầu tƣ phát
triển nhà ở xã hội.
Chính sách phát triển nhà ở xã hội là tổng thể các quan điểm, mục tiêu,
giải pháp, công cụ mà Nhà nƣớc tác động vào các mối quan hệ và hoạt động
của các chủ thể là Nhà nƣớc, doanh nghiệp, tổ chức và hộ gia đình để huy
động, phân bổ, sử dụng các nguồn lực đất đai, lao động, vốn tài chính, khoa
học và công nghệ nhằm phát triển nhà ở xã hội cho ngƣời dân đƣợc thể chế
bằng pháp luật.
Các chủ thể của hoạt động phát triển nhà ở xã hội bao gồm 4 chủ thể
sau: Nhà nƣớc, chủ đầu tƣ (nhà đầu tƣ), các ngân hàng và ngƣời dân mua hoặc
thuê nhà ở xã hội.
Vấn đề chính sách nhà ở xã hội là một bộ phận của các vấn đề nhà ở, đó
là những sự khác biệt, mâu thuẫn hay khoảng cách giữa thực tại nhà ở của hộ
gia đình với mong muốn hoặc nhu cầu của họ và cần đƣợc giải quyết thông qua
các chính sách nhà ở xã hội của nhà nƣớc.
Đó là sự khác biệt về tổng cầu và cơ cấu cầu về nhà ở xã hội của đối
tƣợng chính sách với khả năng cung và cơ cấu cung về nhà ở xã hội của doanh
nghiệp, tổ chức và cá nhân cần đƣợc giải quyết bằng chính sách của nhà nƣớc.
11
Đối với ngƣời có thu nhập thấp tiêu chí giá cả luôn đƣợc đặt lên hàng
đầu để đƣa ra quyết định lựa chọn bên cạnh những tiêu chí về chất lƣợng, vị
trí. Các dự án nhà ở xã hội có chất lƣợng tốt, giá thành hợp lý sẽ thúc đẩy nhu
cầu mua, thuê của ngƣời dân từ đó sẽ thúc đẩy nguồn cung, các doanh nghiệp
quyết định đầu tƣ sẽ tăng lên khi nắm bắt đƣợc nhu cầu của thị trƣờng.
1.3.5. Mức độ hài lòng của người dân mua, thuê nhà ở xã hội
Trong bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào, niềm tin của ngƣời tiêu dùng là
một trong những yếu tố hàng đầu ảnh hƣởng đến kết quả kinh doanh, khi
ngƣời dân hài lòng với sản phẩm họ đƣợc cung cấp, niềm tin sẽ tăng lên từ đó
doanh nghiệp sẽ bán đƣợc nhiều sản phẩm hơn. Đối với nhà ở xã hộ cũng
tƣơng tự nhƣ vậy.
1.3.6. Về chính sách: tính công bằng, tính nhân đạo, tính đô thị
Chính sách của nhà nƣớc ảnh hƣởng rất lớn đến sự phát triển nhà ở nói
chung và nhà ở xã hội nói riêng. Đối với nhà ở xã hội, đối tƣợng đƣợc mua,
thuê là những ngƣời có thu nhập thấp, đƣợc gọi là “yếu thế” trong xã hội, vậy
để các chƣơng trình phát triển nhà ở xã hội đạt đƣợc kết quả mong muốn thì
chính sách của nhà nƣớc cần đạt đƣợc các tiêu chí chính sau:
- Tính công bằng xã hội: Tiêu chí này đƣợc biểu thị bằng các chỉ tiêu
về tổng quỹ nhà và tình trạng phân bổ nhà ở của các tầng lớp xã hội. Tính
công bằng còn thể hiện ở sự bình đẳng của mọi ngƣời dân trƣớc cơ hội có
nhà. Nếu thiếu sự can thiệp của Nhà nƣớc bằng các chính sách công bằng thì
tình trạng bất công xã hội nói chung và trong lĩnh vực nhà ở nói riêng là ngày
càng trầm trọng.
- Tính nhân đạo: Tính nhân đạo biểu hiện bằng các kết quả mà chính
sách đem lại cho các tầng lớp dân cƣ dễ bị tổn thƣơng trong xã hội, đó chính
là những ngƣời có thu nhập thấp. Hiệu quả của chính sách đƣợc đánh giá
cho thuê, mua, bán thì đƣợc hƣởng các ƣu đãi sau đây:
13
a) Đƣợc miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất đƣợc
Nhà nƣớc giao hoặc cho thuê để đầu tƣ xây dựng nhà ở xã hội;
b) Đƣợc miễn, giảm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về thuế; trƣờng hợp xây dựng nhà ở xã hội để cho
thuê thì đƣợc giảm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp nhiều
hơn so với trƣờng hợp xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê mua, bán;
c) Đƣợc vay vốn ƣu đãi từ Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín
dụng đang hoạt động tại Việt Nam; trƣờng hợp xây dựng nhà ở xã hội để cho
thuê thì đƣợc vay vốn với lãi suất thấp hơn và thời gian vay dài hơn so với
trƣờng hợp xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê mua, bán;
d) Đƣợc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần kinh
phí đầu tƣ xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi dự án xây dựng
nhà ở xã hội; trƣờng hợp xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê thì đƣợc hỗ trợ
toàn bộ kinh phí này;
đ) Các ƣu đãi khác theo quy định của pháp luật.
- Hộ gia đình, cá nhân bỏ vốn đầu tƣ xây dựng nhà ở xã hội để cho
thuê, cho thuê mua hoặc để bán đƣợc hƣởng các ƣu đãi khi đáp ứng đƣợc các
yêu cầu sau đây:
a) Xây dựng nhà ở theo quy hoạch xây dựng đƣợc cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt và bảo đảm kết nối hạ tầng của khu vực có nhà ở;
b) Nhà ở phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn
diện tích nhà ở xã hội;
c) Có giá bán, giá thuê, giá thuê mua nhà ở theo khung giá do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở ban hành.
Về chính sách đất đai: