Sở giáo dục và đào tạo HảI PHòNG
Trờng ..................................................
------------------------
bản mô tả sáng kiến
một số Đề XUấT RèN Kỹ NĂNG VIếT
CHO HọC SINH KHốI 10
Tác giả: ............................................................................
Trình độ chuyên môn: ....................................................
Chức vụ: ...........................................................................
Nơi công tác: ....................................................................
Năm học 2015 - 2016
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÉT, CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Năm: 2016
Kính gửi: - Sở GD&ĐT Hải Phòng
- Sở Khoa học và Công nghệ Hải Phòng
Họ và tên: .........................................................................
Chức vụ, đơn vị công tác: ...................................................................
Tên sáng kiến: “Một số đề xuất rèn kỹ năng viết cho học sinh khối 10”.
Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Môn tiếng Anh trong trường THPT.
1. Tóm tắt trình trạng giải pháp đã biết
Kỹ năng viết cũng giống kỹ năng nói đều là kỹ năng sản sinh (productive
+ Áp dụng được ở các trường THPT từ khối 10 đến khối 12.
+ Nhận rộng: Có thể áp dụng ở cấp trường, quận, thành phố, cả nước.
- Hiệu quả, lợi ích thu được áp dụng giải pháp (hiệu quả kinh tế, xã hội).
+ Hiệu quả kinh tế: Dễ dàng áp dụng, ít tốn kém, học sinh cải thiện kỹ
năng viết nhanh chóng.
+ Hiệu quả xã hội: Đem lại hiệu quả cho nhiều học sinh THPT, giúp học
sinh cải thiện kỹ năng viết. Nhờ đó mà học sinh được trang bị các thủ thuật, kỹ
thuật trong viết tiếng Anh, chuẩn bị cho kỳ thi trung học phổ thông quốc gia.
Giỏi tiếng Anh không chỉ giúp các em có được công việc tốt sau này mà còn
giúp quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam với bạn bè quốc tế. Đồng
thời, giúp các em thêm yêu quê hương, Tổ quốc, yêu tiếng Việt hơn.
CƠ QUAN ĐƠN VỊ
ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
Hải Phòng, ngày 15 tháng 03 năm 2016
Người viết đơn
...................................
...................................
...................................
(Ký tên, đóng dấu)
.......................................
BẢN MÔ TẢ SÁNG KIẾN
THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến: “Một số đề xuất rèn kỹ năng viết cho học sinh khối 10”
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
Giảng dạy môn Anh văn.
While - writing
(Writing tasks in the textbook)
Post - writing
Feedback
Correction
Ưu điểm của giải pháp là giáo viên dễ dàng áp dụng tiến trình của một tiết
dạy viết. Giáo viên có thể sử dụng tranh ảnh và phần trình bày trong sách giáo
khoa nên không mất nhiều thời gian để chuẩn bị.
Tuy nhiên, giải pháp chưa phát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng
tạo thông qua tổ chức thực hiện các hoạt động học tập của học sinh. Thứ hai,
chưa phát huy được năng lực tự học của học sinh. Thứ ba, chưa kết hợp đánh giá
của thầy với đánh giá của bạn, với tự đánh giá. Do đó, việc thiết kế thêm các
hoạt động viết, sử dụng đồ dùng dạy học và chú trọng đến phần chữa lỗi cho học
sinh là điều cần thiết.
II. Nội dung giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến
II.0. Nội dung giải pháp mà tác giả đề xuất
Hiện nay, tiếng Anh đã trở thành một ngôn ngữ quốc tế thông dụng và
quan trọng trên mọi lĩnh vực. Vì vậy, việc học tiếng Anh là vô cùng cần thiết đối
với tất cả mọi người nói chung và các em học sinh nói riêng.
Tiếng Anh bao gồm bốn kỹ năng cơ bản là Nghe, Nói, Đọc và Viết. Việc
sử dụng thành thạo tiếng Anh với cả bốn kỹ năng đòi hỏi một quá trình luyện tập
lâu dài, đặc biệt là với kỹ năng Viết. Đây là một kỹ năng khó với một lượng lớn
các từ mới, mẫu câu và các dạng ngữ pháp trong tiếng Anh; do đó khi luyện tập,
các em sẽ không dễ dàng để tìm được cách học đúng đắn, đầy đủ, có hệ thống và
Vocabulary
1. Tragic
2. Liner
3. Sink - sank - sunk
4. Voyage
5. Iceberg
6. Disaster
7. Adventurer
Table
Title?
Type?
Plot?
Filming place?
Based on?
Main characters?
Trong chương trình lớp 10 THPT có một số bài có bài viết mẫu ở dạng
bài tập viết có hướng dẫn: học sinh dùng các từ đã cho sẵn viết thành câu hoàn
chỉnh, sau đó nối các câu đó thành bài viết mẫu. Ví dụ, trong Unit 12 - Writing,
giáo viên yêu cầu học sinh theo cặp hoàn thành câu về Scott Joplin, một nhạc sĩ
nổi tiếng người Mỹ. Trước khi học sinh làm bài giáo viên gợi ý cho học sinh về
thì của động từ, thêm giới từ, mạo từ khi cần thiết.
Chuẩn bị từ và cấu trúc cần thiết cho bài viết: Dùng thủ thuật gợi mở giúp
học sinh nhớ lại những từ ngữ họ đã biết và dạy họ những từ họ chưa biết. Viết
tập hợp các từ ngữ đó lên bảng và hướng dẫn cách sử dụng chúng. Ví dụ, trong
Unit 9 - Writing, giáo viên có thể gợi mở giúp học sinh hiểu được một số từ
mới xuất hiện trọng đoạn văn và bảng biểu.
1. Sperm whale (n): cá nhà tang
2. Squid (n): mực
entertainment
THE
INTERNET
A good way to
study
Bringing bad
effects
Disadvantages
Damaging our
health
Making us
information
confused
b) Học sinh viết (writing)
Khi đã có dàn ý, cho học sinh bắt đầu viết. Có thể tổ chức viết cá nhân
nhưng cũng có thể cho học sinh viết chung theo cặp/nhóm (tất cả cùng đóng góp
ý kiến và một người ghi lại các ý đó. Giáo viên đi quanh, giúp đỡ hướng dẫn khi
cần thiết.
Ví dụ, trong Unit 6 - Writing, giáo viên yêu cầu học sinh đọc kỹ hai tình
huống và tìm yêu cầu trong các tình huống đó. Phải đảm bảo rằng học sinh hiểu
rõ những yêu cầu đó.
Situation 1: Lan asks you to buy some fruits and bring them to her house.
Situation 2: Minh wants to borrow you a book about wildlife.
Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm chọn một trong hai tình
huống để viết thư xác nhận. Trong lúc học sinh làm việc, giáo viên đi quanh để
giúp đỡ các em lúc cần thiết.
c) Sau khi viết (Post - writing)
He is go → He is going
O = add a word
O = delete a word
vt
He is O student → He is a student.
We live in
Hanoi. → We live in
the
≡ capital
Hanoi.
nam → Nam
≡ no capital
≡
He’s a Teacher. →
≡
Frag = fragment
He’s a teacher.
WW
I live at Haiphong.
I live in Haiphong
viết để chữa hoặc dùng bút chì để sửa bài để giúp học sinh hiểu là giáo viên
đang gợi ý.
- Đánh dấu vào bên lề bài viết để học sinh nhận ra chỗ mắc lỗi. Cách này
áp dụng khi học sinh quen với các ký hiệu lỗi. Học sinh có thể tự tìm lỗi trong
dòng hoặc câu có ký hiệu.
Dưới đây là phần chữa lỗi bài viết của học sinh về cuộc đời của Văn Cao.
Van Cao, a famous Vietnamese musician, was born in September 15th
1923 in Nam Dinh. He came from a family of a poor worker. He start
composing music when he was very young. His first song, which was writen in
1939, quickly became famous. He wrote Tien Quan Ca - Vietnam National
Anthem - in 1944. He not only composed songs, but also wrote poems and drew
pictures. He died on July 10th 1995. He has been known as a very talented
musician and highly appreciated by the vietnamese people.
Bài viết sau khi đã sửa:
Van Cao, a famous Vietnamese musician, was born on September 15 th
1923 in Nam Dinh. He came from a family of a poor worker. He started
composing music when he was very young. His first song, which was written in
1939, quickly became famous. He wrote Tien Quan Ca - the Vietnam National
Anthem - in 1944. He not only composed songs, but also wrote poems and drew
pictures. He died on July 10th 1995. He has been known as a very talented
musician and highly appreciated by the Vietnamese people.
Giải pháp 2: Tăng cường sử dụng trang thiết bị dạy học.
a) Các đồ vật thật
Các đồ dùng dạy học có thể ở dạng thực (authentic material), được chế tác sẵn,
hoặc do giáo viên tự tạo, PTDH thực có thể là bưu thiếp (postcard), lịch (calendar),
thực đơn nhà hàng (restaurant menu), tài liệu hướng dẫn du lịch (tourist information
brochure), báo chí (newspaper, magazine), mẫu đơn (application form), niên giám
điện thoại (telephone book), v.v… PTDH thực giúp học sinh ý thức được rằng ngôn
- Máy thu phát băng cát-xét (cassette player).
- Băng ghi âm các bài đọc và nghe theo SGK (cassette tapes).
- Tranh ảnh minh họa nội dung bài học trong SGK.
Các bài học trong SGK tiếng Anh lớp 10 đều có ảnh hình ảnh minh họa
hoặc giúp học sinh thực hành bài luyện tập. Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh
sử dụng các hình ảnh này khi thực hành theo nhóm, hoặc giáo viên có thể tự tạo
các hình ảnh có kích thước lớn hơn để giới thiệu chung cho cả lớp. Việc sử dụng
tranh ảnh lớn có tác dụng thu hút sự chú ý của cả lớp vào một hoạt động chung,
và giúp giáo viên kiểm soát tiến độ học tập của cả lớp.
c) Sử dụng các PTDH thông dụng
Tranh ảnh trong SGK
Giáo viên có thể sử dụng tranh ảnh minh họa trong sách để giúp học sinh hiểu
bài học mới và tái tạo ngữ liệu trong phần củng cố và vận dụng bài mới. Giáo
viên có thể sử dụng thêm tranh minh họa (tự tạo hay mua từ các công ty sách
thiết bị). Tranh tự tạo cần được dán lên bìa cứng để tăng độ bền và dễ sử dụng
trong lớp.
Đồ vật thật
Tùy từng bài, giáo viên có thể tìm kiếm những đồ vật thật có sẵn trong môi
trường sống để phục vụ cho bài dạy trong việc giải thích từ mới hay các tình
huống giao tiếp. Giáo viên cũng có thể tổ chức hướng dẫn học sinh tìm những
đồ vật này (như phần bài tập cần chuẩn bị trước cho tiết học sau) và mang vào
lớp. Ví dụ, yêu cầu học sinh tìm “print media” để chuẩn bị cho Unit 7 (The Mass
Media).
Giải pháp 3: Hướng dẫn học sinh tự luyện viết.
Giáo viên chỉ đóng vai trò là người hướng dẫn còn học sinh phải có ý thức
tự học, tự rèn luyện khả năng viết tiếng Anh của mình. Đối với kỹ năng viết,
giáo viên nên đưa ra lời khuyên, cung cấp các chỉ dẫn cho học sinh, các thủ
thuật, kỹ xảo viết.
Hãy suy nghĩ vượt qua giới hạn
Đừng viết về một thứ giống nhau mỗi ngày nếu không bạn sẽ chán đấy. Hãy
thử viết cùng một câu chuyện từ một góc nhìn khác hoặc thì khác nhau. Đừng
viết về những chủ đề theo một cách. Hãy sáng tạo lên!
Lập một dàn ý hoàn hảo trước khi viết
Lập dàn ý giúp ta sắp xếp, chỉnh sửa được các ý sẽ đưa vào bài. Từ đó giới
hạn và thanh lọc được những phần hay những ý, chi tiết cần thiết để giúp bài văn
cô đọng, súc tích. Ngoài ra, nó còn giúp ta sắp xếp được bố cục bài viết theo một
thứ tự. Với một bố cục hoàn chỉnh, người đọc và người nghe sẽ dễ dàng hiểu
được ý mà bạn muốn diễn đạt từ đó tránh việc hiểu nhầm, hiểu sai.Vậy nên việc
lập dàn ý trước khi viết là thực sự quan trọng.
Không ngại nói ra điều em nghĩ
Một khi các em đã bắt đầu khám phá giọng nói riêng của mình, đừng ngần ngại
chia sẻ ý kiến của mình. Điều này làm cho việc đọc thú vị hơn. Đồng thời làm
cho bài viết có cảm xúc, thu hút các độc giả hơn.
Nhờ người bạn chỉnh sửa những gì bạn viết
Hãy nhờ một người bạn biết tiếng Anh chính xác hoặc chỉnh sửa bài viết của
bạn. Nhờ một người khác đọc bài viết của bạn giúp tạo ra nhiều ý tưởng hơn để
giúp bài viết của bạn tốt hơn. Bạn có thể nhờ họ chỉnh sửa mọi thứ hay chỉ phần
mà bạn đang bị mắc kẹt. Thường nhờ một người khác nhìn vào bài viết của bạn
để giúp tìm ra những lỗi mà bạn không để ý.
Tìm nơi tốt nhất cho bạn để viết
Bạn nên cố gắng viết ở nhiều nơi khác nhau hoặc viết ở nhiều thời điểm
trong ngày. Có thể bạn sẽ gặp trở ngại khi viết vào buổi tối; hãy cố gắng thức
sớm hơn 15 phút và viết vào buổi sáng. Có thể bạn gặp trở ngại khi viết ở nơi có
loving (adj)
loyal (adj)
mood (n)
neighborhood (n)
ordinary (adj)
patient (adj)
private (adj)
recognize (v)
relation (n)
rent (v, n)
respect (v, n)
single (adj)
stranger (n)
trust (v, n)
bring up: take care of a child until he or she becomes an adult
fall out (with): have an argument with sb and stop being friends
go on (with): have a good relationship (with)
go out with: be the boyfriend/girlfriend of
grow up: become older (for children)
let down: disappoint
look after: take care of
split up: end a relationship
Prepositional phrases
Prepositional phrases
by yourself
in common (with)
in contact (with)
in love (with)
relationship
Word patterns
fond of
jealous of
adjectives kind to
married to
proud of
verb
admire sb for
nouns
apologise (to sb) for
argue (with sb) about
care about
chat (to sb) about
an argument (with sb) about
a relationship with
c) Giới thiệu một số dạng bài viết
* Đối với đơn vị câu có 3 dạng bài chính: sentence completion, sentence
building and sentence transformation.
Sentence completion:
Sample exercise: Complete the following sentences with one appropriate word
for a form of TRAVEL.
a) Mrs. Thomas likes to spend her holidays on a ship and last year she went on a
two - week luxury …………….. round the Mediterranean.
b) We were glad to get off the airplane after our fifteen-hour …………….. from
Tokyo to London.
a) The trains couldn’t run because of the snow.
=> The snow ……………………………………………………………………
b) I didn’t arrive in time to see him.
=> I wasn’t early ………………………………………………………………..
c) I’m sorry I was rude to you yesterday.
=> I apologize …………………………………………………………………….
d) She didn’t hurry, so she missed the train.
=> If …………………………………………………………………………..…
e) Barbara is the best tennis-player in the club.
=> No one ………………………………………………………………………..
f) I haven’t seen that man here before.
=> It’s …………………………………………………………………………….
g) The furniture was so expensive that I didn’t buy it.
=> The furniture was too …………………………………………………………
h) The robbers made the bank manager hand over the money.
=> The bank manager ……………………
……………………………………….
i) Tom learned to drive when he was nineteen.
=> Tom has ……………………………………………………………………….
j) She had never been so unhappy before.
=> She was unhappier ……………………………………………………………
k) I’ve never had an omelet as good as this.
=> This …………………………………………………………………………
l) It took three hours to find a room for the night.
=> We spent ………………………………………………………………………
m) Although the weather was bad, we had a good time.
=> Despite ………………………………………………………………………..
*Đối với văn bản
** Viết đoạn văn theo chủ đề (topics).
Ví dụ: In about 230 - 270 words, write about the sport that you often play
and get them on Saturday morning. Luckily, Saturday is weekend so I have the
whole day free.
I will be at your house at 6.30 p.m on Saturday.
Love,
Nam
II.1. Tính mới, tính sáng tạo:
+ Tính mới: Thường thì trong tiết dạy viết, giáo viên không chú trọng đến
phần chữa lỗi cho học sinh. Đồng thời, giáo viên dạy chưa kỹ phần hoạt động
trước khi viết như từ vựng, ngữ pháp và dàn ý. Nhưng giải pháp trong đề tài
khắc phục được những nhược điểm đó. Học sinh được cung cấp đầy đủ ngữ liệu
trước khi tiến hành viết.
+ Tính sáng tạo: Giáo viên sử dụng đồ dùng dạy học nhằm giúp học sinh
tiếp cận kiến thức dễ dàng, tạo hứng thú cho các em. Phần chữa lỗi của học sinh,
giáo viên sử dụng các ký hiệu vừa giúp giáo viên có thể chấm với số lượng bài
lớn, vừa giúp các em tự nhận lỗi và tự sửa lỗi của mình.
II.2. Khả năng áp dụng, nhân rộng:
+ Áp dụng được ở các trường THPT từ khối 10 đến khối 12.
+ Nhận rộng: có thể áp dụng ở cấp trường, quận, thành phố, cả nước.
II.3. Hiệu quả, lợi ích thu được do áp dụng giải pháp
a. Hiệu quả kinh tế:
Dễ dàng áp dụng, ít tốn kém, học sinh cải thiện nhanh chóng kỹ năng viết.
b. Hiệu quả về mặt xã hội:
Đem lại hiệu quả cho nhiều học sinh THPT, giúp học sinh cải thiện kỹ
năng viết. Nhờ đó mà học sinh được trang bị các thủ thuật, kỹ thuật trong viết
tiếng Anh, chuẩn bị cho kỳ thi trung học phổ thông quốc gia. Đồng thời giúp các
em giảm áp lực tâm lý sợ kỹ năng viết tiếng Anh.
c. Giá trị làm lợi khác:
Giỏi tiếng Anh không chỉ giúp các em cải thiện bản thân, cải thiện cuộc
4. Oxford Advanced Learner’s Dictionary
7. Thiết kế bài giảng tiếng Anh 10
8. Writing 123.(Nguyen Thi Van and Nguyen Thi Minh Thuan)
PHỤ LỤC
1. Phụ lục 1. Bài soạn minh họa (sample lesson)
UNIT 5: technology and you
PERIOD 31: D - WRITING
I. OBJECTIVES: By the end of the lesson, Ss will be able to:
1. Knowledge: Vocabulary: - read, write, understand keys words or phrases related to the
topic. (instructions, make a call, dial, remote control, etc.)
Language: - use vocabulary and some structures to do the tasks (finding the
connectors and the imperative form of the verb, answering the questions and writing
instructions on how to operate a TV).
2. Skills:
- write simple instructions on how to use some household appliances.
3. Attitude and competencies
-
have a positive attitude to the lesson. (Instructions how to use some household appliances).
-
understand and actively respond to relevant matters or situations.
- form and improve such competencies as: collaboration, pairwork, groupwork,
communication, etc.
II. PREPARATIONS:
1. Teacher: samples of some instructions, pictures, lesson plan, and chalk.
1.
2.
3.
4.
5.
6.
meanings of the words in the guideline table.
- T uses pictures or actions to explain the words.
- T introduces another part.
Instruction
Make a call
Press
Obtain
Cord
Plug
II. While you write:
1. Task 1:
II. WHILE YOU WRITE:
Suggested answers.
1. Task 1: (6’ - IW)
1. It’s a phone card.
- T holds a telephone card and asks.
Service / the police or an ambulance?
- Ss listen and answer.
7. To call an ambulance, dial 115.
2. Task 2:
* Connectors: first, next, then, until.
2. Task 2: (3’ - PW)
* Imperatives: lift, insert, press, wait.
- T tells Ss to read the set of instructions on how
to use a public telephone.
- Ss work in pairs to find out the connectors and
the imperative forms of the verbs from
instructions.
- T calls on some Ss to read their answers aloud
in front of the class.
3. Task 3: (6’ - GW)
- T asks Ss to work in groups and answer the
questions on how to operate the TV.
3. Task 3:
Suggested answers.
1. You have to make sure that the cord is plugged
in and the main is turned on.
2.
- Ss work in groups, discuss and answer.
4. Task 4: (8’)
- T asks Ss to write a set of instructions on how
to operate a TV with a remote control.
- T picks up some writings and correct in front
of the class.
III. After you write:
III. AFTER YOU WRITE (7’)
- T asks Ss to comment on their friends’ writing.
- T calls on some Ss to present aloud in front of
the class.
- T gives correct answers.
IV. Wrapping-up
Key: 4-1-5-3-2
IV. WRAPPING-UP (3’)
- T asks Ss to rearrange the sentences to make
the instructions on how to use an ATM card.
- T calls on some Ss to present aloud in front of
the class.
- T gives correct answers.
V. Homework
- Complete your writing.