LỜI MỞ ĐẦU
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công
cụ quản lí kế toán tài chính, không những có vai trò tích cực trong việc quản lí
điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế mà còn vô cùng quan trọng đối với
hoạt động của doanh nghiệp. Công tác hạch toán kế toán vừa mang tính khoa
học, vừa mang tính nghệ thuật, nó phát huy tác dụng như một công cụ sắc bén,
có hiệu lực phục vụ yêu cầu quản lí kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế như
hiện nay.
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kỹ thuật và thương mại Đức
Dương, được tiếp cận với thực tế công tác kế toán, em đã có cơ hội vận dụng
kiến thức lý thuyết đã học vào thực tế thì như thế nào, giúp em hiểu sâu hơn
ngành nghề mà mình đã chọn và theo học suốt hai năm ngồi trên ghế nhà
trường, chuẩn bị bước đầu trước khi trở thành môt kế toán thực thụ. Đồng thời
được sự chỉ dạy tận tình của các anh chị phòng kế toán và giáo viên hướng dẫn
TH.S Đồng Thị Thu Huyền, em đã có thể đối chiếu rõ ràng nhất giữa những bài
học thực tế và trên lí thuyết được học tại trường.
Từ kiến thức đã học và thực tế tìm hiểu được, em xin trình bày “Báo cáo
tổng quan về thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Kỹ thuật và thương
mại Đức Dương gồm có 3 phần chính sau:
PHẦN 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ
THƯƠNG MẠI ĐỨC DƯƠNG.
PHẦN 2. TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TNHH KỸ THUẬT VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC DƯƠNG.
PHẦN 3. KHẢO SÁT CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH KỸ THUẬT VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC DƯƠNG.
PHẦN 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT
VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC DƯƠNG
Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kỹ thuật và thương
Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty
Mặt hàng kinh doanh của Công ty gồm: thép hình các loại,thép tấm,thép
ống, thép tròn, thép hộp vuông…với nhiều quy cách và tiêu chuẩn khác nhau.
Hàng hóa của Công ty được nhập từ nhà máy, xưởng cán thép có uy tín,
đảm bảo chất lượng, tất cả các mặt hàng đều có chứng chỉ chứng nhận chất
lượng sản phẩm của nhà sản xuất như Công ty Gang thép Thái Nguyên, Công ty
Cổ phần thép Hàn Việt, Công ty gang thép Vạn Lợi…
Khách hàng của Công ty TNHH Kỹ thuật và thương mại Đức Dương hiện
nay không chỉ là những khách hàng trong nội ngoại thành Hải Phòng mà còn có
cả những khách hàng thường xuyên tại các tỉnh khác như Hưng Yên, Hà Nội,
Ninh Bình, Hải Dương… Nhằm hướng tới mục tiêu ngày càng phát triển và mở
rộng thị trường trong và trong và ngoài nước, C Công ty TNHH Kỹ thuật và
thương mại Đức Dương dự kiến năm 2014 sẽ mở rộng thị trường sang các nước
1.3.
lân cận.
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kỹ thuật và TM Đức
Dương
Công ty TNHH Kỹ thuật và thương mại Đức Dương được tổ chức theo
mô hình trực tuyến từ Ban giám đốc đến các phòng ban.
Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của công ty
Giám đốc công ty
Phó giám đốc
Phó giám đốc công ty
Phòng kế toán
kinh doanh cần thăm dò thị trường,nhu cầu cũng như khả năng tiếp nhận của
người mua nhằm mang lại hiệu quả cao trong công tác tiêu thụ. Bên cạnh công
tác nghiên cứu thị trường hóa, các thành viên trong phòng cần tìm những khách
hàng mới nhằm giúp Công ty đứng vững trên thị trường cạnh tranh như hiện
nay. Dù tập trung tìm thị trường mới nhưng vẫn phải quan tâm, chăm sóc, tạo sự
tin tưởng hơn nữa đối với những khách hàng truyền thống nhằm làm tăng thêm
khả năng cạnh tranh trên thị trường. Đây là phòng có chức năng vô cùng quan
trọng trong việc tạo ra nguồn doanh thu và lợi nhuận cao hơn cho Công ty, góp
phần quyết định sự tông tại công ty.
- Kho/bãi: là nơi chứa hàng hóa nhập kho chưa bán hết.
1.4. Khái quát kết quả kinh doanh 2011 – 2013 của công ty
Bảng 1.1: Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm
STT
Chỉ tiêu
1 Tổng doanh thu
2 Tổng chi phí
Tổng lợi nhuận kế toán
3
trước thuế
Thuế thu nhập doanh
4
nghiệp
Lợi nhuận sau thuế thu
15
nhập doanh nghiệp
Năm 2011
khăn lớn, công ty thua lỗ 75.685.473 đồng. Tuy nhiên đến năm 2013, với tinh
thần trách nhiệm dám nghĩ dám làm của ban lãnh đạo công ty và sự đoàn kết
nhất trí của công nhân viên đã vững bước giải quyết được nhiều vấn đề phức tạp
trong lĩnh vực kinh doanh, kết quả đạt được là lợi nhuận công ty đạt
291.721.818 đồng.
PHẦN 2
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
KỸ THUẬT VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC DƯƠNG
2.1.
Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Kỹ thuật và thương mại Đức
Dương
Với quy mô vừa và nhỏ, Công ty TNHH Kỹ thuật và thương mại Đức
Dương vận dụng loại hình tổ chức công tác kế toán tập trung 1 cấp, các nhân
viên kế toán tập trung một phòng gọi là Phòng Kế toán tài chính có chức năng
giúp Giám đốc công ty về lĩnh vực Kế toán tài chính, theo dõi tình hình kết quả
kinh doanh, tình hình thực hiện chế độ chính sách về quản lý kinh tế tài chính,
tình hình lợi nhuận… Để điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty để có hiệu quả cao nhất.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Kỹ thuật
và thương mại Đức Dương
KẾ TOÁN TRƯỞNG
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN CÔNG NỢ, THANH TOÁN
KẾ TOÁN KHO, TSCĐ
(Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty TNHH KT & TM Đức Dương)
Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý quỹ, thu chi tiền mặt hoặc các chứng khoán
có giá trị. Kiểm kê, kiểm tra sổ quỹ tồn ,quỹ tiền và phản ánh chính xác kịp thời
2.2.
đầy đủ số liệu hiện có, tình hình biến động vốn bằng tiền trong công ty.
Đặc điểm tổ chức sổ sách kế toán của Công ty TNHH Kỹ thuật và thương
mại Đức Dương
Hiện nay, Công ty TNHH Kỹ thuật và thương mại Đức Dương đang áp
dụng hình thức kế toán Nhật ký chung với hệ thống sổ sách tương đối đầy đủ
bao gồm: Sổ nhật ký chung, Sổ cái, các loại sổ tổng hợp và các loại sổ chi tiết.
Quy trình hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty được
mô tả theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2. Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Sổ quỹ
Chứng từ kế toán
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối SPS
Báo cáo tài chính
tại Công ty TNHH Kỹ thuật và thương mại Đức Dương
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ (Đồng Việt Nam). Tuy nhiên, đối với các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ thì Công ty thực hiện nguyên tắc và
phương pháp quy đổi ngoại tệ sang VNĐ theo tỷ giá của ngân hàng Nhà nước
-
Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Công ty tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng.
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, và
tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.
Tổ chức hệ thống chứng từ
Hiện nay, Công ty TNHH Kỹ thuật và thương mại Đức Dương sử dụng hệ
thống chứng từ kế toán theo quy định của Luật kế toán và Nghị định số
129/2004/NĐ – CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ.
Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Công ty TNHH Kỹ thuật và thương mại Đức Dương áp dụng hệ thống tài
khoản kế toán thống nhất áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ được ban
hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
Hệ thống Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kỹ thuật và thương mại
Đức Dương bao gồm:
- Mẫu số B01/DNN: Bảng cân đối kế toán
- Mẫu số B02/DNN: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Mẫu số B03/DNN: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Mẫu số B09/DNN: Bản thuyết minh báo cáo tài chính
được lập làm 3 liên, sau đó chuyển cho kế toán trưởng để soát xét và giám đốc
ký duyệt rồi chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi đã nhận đủ số
tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào phiếu thu trước khi ký
và ghi rõ họ tên. Đối với phiếu chi, kế toán cũng lập làm 3 liên và chỉ sau khi có
đủ chữ ký (ký trực tiếp theo từng liên) của người lập phiếu, kế toán trưởng, giám
đốc và thủ quỹ mới được xuất quỹ.
Phiếu thu, phiếu chi do kế toán lập thành 3 liên:
Liên 1: Được lưu tại nơi lập phiếu
Liên 2: Giao cho người nộp tiền, người nhận tiền
Liên 3: Thủ quỹ dùng để ghi vào sổ quỹ và chuyển cho kế toán vốn bằng tiền
cùng với các chứng từ gốc để vào sổ kế toán.
Quy trình hạch toán
Trình tự hạch toán kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Kỹ thuật và thương
mại Đức Dương như sau:
(Hoá đơn GTGT, Phiếu thu, phiếu chi,…)
Báo cáo Tài Chính
Sổ quỹ tiền mặt
Sổ nhật ký chung
Bảng cân đối số phát sinh
Căn cứ vào Phiếu thu số 926, thủ quỹ ghi sổ quỹ tiền mặt, sau đó chuyển
phiếu thu cho kế toán để ghi vào Sổ nhật ký chung. Từ số liệu trên Sổ nhật ký
chung, kế toán ghi vào Sổ cái TK 111.
Biểu số 3.1: Hóa đơn GTGT
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 01 tháng 09 năm 2013
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: AB/13P
Số: 0073343
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH MTV xăng dầu khu vực III
Địa chỉ: Số 1 Sở Dầu – P.Sở Dầu – Q.Hồng Bàng –Hải Phòng ........................
Mã số thuế: 0200120833......................................................................................
Điện thoại: 031.3634029
Họ tên người mua hàng:
Số tài khoản:
Tên đơn vị: Công ty TNHH KT & TM Đức Dương ...........................................
Địa chỉ: Số 242 Hùng Vương, Hồng Bàng, Hải Phòng .....................................
Mã số thuế: 0200534866......................................................................................
Hình thức thanh toán:
STT
Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơnmua
Cộng tiền hàng
1.894.050
Thuế suất GTGT: 10%
Tiền thuế GTGT
189.405
Tổng cộng tiền thanh toán
2.083.455
Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu không trăm tám mươi ba nghìn bốn trăm năm
mươi năm đồng
(Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty TNHH KT & TM Đức Dương)
Biểu số 3.2: Phiếu chi
Đơn vị:TNHH Kỹ thuật & TM Đức Dương
Địa chỉ: Số 242 Hùng Vương – Hồng Bàng
Điện thoại:0313798917 Fax:031.3527480
Số: PC
Nợ: 642
Nợ: 133
Có: 111
PHIẾU CHI
Ngày 01 tháng 09 năm 2013
Họ và tên người nhận tiền: Phạm Đăng Nam..........................................
Địa chỉ: Lái xe........................................................................................
Lý do thu: Thanh toán tiền xăng xe.........................................................
Số tiền: 2.083.455 đồng...........................................................................
Biểu số 3.3: Phiếu thu
Đơn vị:TNHH Kỹ thuật & TM Đức Dương
Địa chỉ: Số 242 Hùng Vương – Hồng Bàng
Điện thoại:0313798917 Fax:031.3527480
Số: PT
Nợ: 111
Có: 141
PHIẾU THU
Ngày 02 tháng 09 năm 2013
Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Tiến Đạt...........................................
Địa chỉ: Phòng kinh doanh.....................................................................
Lý do thu: Thu tiền tạm ứng thừa............................................................
Số tiền: 750.000 đồng..............................................................................
Bằng chữ: Bảy trăm năm mươi nghìn đồng chẵn./ ................................
Kèm theo: 01 chứng từ gốc.....................................................................
Ngày 02 tháng 09 năm 2013
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng
dấu)
Kế toán
trưởng
(Ký, họ tên)
Người lập
Tài khoản 111 – Tiền mặt VNĐ
Đơn vị tính: VNĐ
NT
GS
A
NT
CT
B
SHCT
Thu
C
Diễn giải
Chi
D
Thu
1
E
Số tiền
Chi
2
Thanh toán nợ cho CTy thép VH
Rút TGNH nhập quỹ TM
...
Cộng
...
…
2.083.455
750.000
25.745.500
50.000.000
...
349.822.063
…
362.305.534
Tồn
3
951.652.860
…
1.043.652.860
1.044.402.860
1.018.657.360
1.068.657.360
…
939.169.389
Chứng từ
SH
…
PC 1032
NT
…
01/09
Đã ghi
SC
Diễn giải
02/09
Thu lại tiền tạm ứng thừa
02/09
PC 1032
02/09
Thanh toán nợ cho CTy thép Việt
Hàn bằng tiền mặt
03/09
Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt
…
02/09
03/09
STT
dòng
…
Cộng số phát sinh
.....
Số phát sinh
Nợ
Có
…
1.894.050
189.405
...
2.083.455
750.000
750.000
25.745.500
25.745.500
Địa chỉ: Số 242 Hùng Vương – Hồng Bàng
Điện thoại:0313798917 Fax:031.3527480
SỔ CÁI
Quý 3 năm 2013
Tài khoản: 111 - Tiền mặt
Đơn vị tính: VNĐ
NT
GS
Chứng từ
SH
NT
Sổ NKC
Diễn giải
Trang
sổ
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ
…
STT
dòng
TK
PT 927
…
02/09 Thu lại tiền tạm ứng thừa
02/09 Thanh toán nợ cho CTy thép VH
03/09 Rút TGNH nhập quỹ TM
…
…
Cộng phát sinh
Số dư cuối kỳ
…
Thanh toán tiền xăng dầu
…
…
…
642
133
141
331
112
…
…
…
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan: Rút tiền gửi Ngân hàng về
nhập quỹ, thanh toán tiền mua hàng, thu tiền bán hàng theo hình thức chuyển
khoản.
Chứng từ kế toán sử dụng
- Giấy báo có, Giấy báo nợ, Ủy nhiệm chi…
- Các chứng từ khác có liên quan.
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 112 - “Tiền gửi ngân hàng”.
Và các tài khoản khác có liên quan.
Quy trình luân chuyển chứng từ
Khi phát sinh một nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng, dựa vào các
chứng từ gốc (giấy báo nợ, báo có, UNC, UNT) được gửi đến, kế toán TGNH
tiến hành định khoản và ghi vào sổ tiền gửi ngân hàng, kiểm tra, đối chiếu với
chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của
DN, số liệu trên các chứng từ gốc với số liệu trên các chứng từ gốc của ngân
hàng thì DN phải thông báo ngay cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và
xử lý kịp thời. Đến cuối tháng, nếu chưa xác định được nguyên nhân thì phần
chênh lệch được ghi vào bên NỢ của tài khoản 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”
hoặc bên CÓ tài khoản 3381 “Tài sản thừa chờ xử lý”. Sang tháng sau tiếp tục
đối chiếu để tìm ra nguyên nhân kịp thời xử lý và điều chỉnh số liệu ghi sổ.
Quy trình hạch toán
Quy trình hạch toán tiền gửi tại Công ty TNHH Kỹ thuật và thương mại
Đức Dương như sau:
Đức Dương, số tiền 88.000.000 đồng.
Căn cứ vào Giấy báo nợ số 00520 và Giấy báo có số 00491, kế toán ghi
sổ TGNH và Sổ nhật ký chung. Từ số liệu trên Sổ nhật ký chung, kế toán ghi
vào Sổ cái TK 112.
Biểu số 3.7: Giấy báo nợ
GIẤY BÁO NỢ
Số: 00520
Ngày: 03/09/2013
Số tài khoản: …………102010001596582……………………………………………
Tên tài khoản: ……………………………………………………………………
Tại ngân hàng : Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN An Dương, Hải Phòng
Kính gửi: TNHH KT & TM Đức Dương
Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông
báo: Tài khoản của quý khách hàng đã
được ghi “Nợ” với nội dung sau:
Ngày hiệu lực
Số tiền
Loại tiền
Diễn giải
03/09/2013
50.000.000
VND
Rút TGNH về
nhập quỹ
Giao dịch viên
Kiểm soát
Giám đốc
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty TNHH KT & TM Đức Dương)
Biểu số 3.9: Trích sổ TGNH
Mẫu sổ: S06 - DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Đơn vị:TNHH Kỹ thuật & TM Đức Dương
Địa chỉ: Số 242 Hùng Vương – Hồng Bàng
Điện thoại:0313798917 Fax:031.3527480
SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Quý 3 năm 2013
Tài khoản: 112 - Tiền VNĐ gửi ngân hàng
Nơi mở tài khoản giao dịch: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Số hiệu tài khoản tại nơi gửi: 102010001596582
NT
GS
…
01/09
Chứng từ
…
…
…
211
66.000.000
1.402.027.000
50.000.000
1.336.027.000
…
…
ty thép 190
Rút TGNH về
GBN
03/09
0052
03/09
88.000.000
…
1
…
…
…
Cộng SPS
Số cuối năm
…
1.383.029.440
…
915.805.732
…
906.853.008
…
1.401.045.079
Ngày 30 tháng 09 năm 2013
NGƯỜI GHI SỔ
KẾ TOÁN TRƯỞNG