Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản mục doanh thu tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá việt nam (AVA) - Pdf 34

Học viện tài chính

Luận văn tốt nghiệp

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn: “Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm
toán khoản mục doanh thu tại công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá
Việt Nam thực hiện” là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả lưu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn

Lê Văn Hoan

Sinh viên: Lê Văn Hoan

Lớp: CQ48/22.04


Học viện tài chính

ii

Luận văn tốt nghiệp

MỤC LỤC
THỰC TRẠNG VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU TẠI
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM (AVA).................................................29

Doanh thu bán hàng

DTHĐTC

Doanh thu hoạt động tài chính

KTV

Kiểm toán viên

LN

Lợi nhuận

LNTT

Lợi nhuận trước thuế

LNTT/DT

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu

TSLNG

Tỷ suất lợi nhuận gộp

TSLNR

Tỷ suất lợi nhuận ròng


khác trong ngành có cùng quy mô hoạt động.................................................................................79
Bảng số 3.3: Tổng hợp kết quả so sánh số liệu doanh thu theo ước tính của KTV và số liệu ghi sổ
của đơn vị........................................................................................................................................82

Sinh viên: Lê Văn Hoan

Lớp: CQ48/22.04


Học viện tài chính

v

Luận văn tốt nghiệp

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Khái quát quy trình chung vận dụng thủ tục phân tích tại công ty AVA..........................46
Chỉ tiêu............................................................................................................................................52
Năm 2013........................................................................................................................................52
Năm 2012........................................................................................................................................52
Chênh lệch.......................................................................................................................................52
Tuyệt đối.........................................................................................................................................52
%......................................................................................................................................................52
DTT/TTS...........................................................................................................................................52
1.46.................................................................................................................................................52
2.36.................................................................................................................................................52
-0.91................................................................................................................................................52
-38.35..............................................................................................................................................52
DTT/VCSH........................................................................................................................................52
5.56.................................................................................................................................................52

đang thực hiện
Phụ lục số 04 Hồ sơ pháp lý của AVA

Sinh viên: Lê Văn Hoan

Lớp: CQ48/22.04


Học viện tài chính

1

Luận văn tốt nghiệp

MỞ ĐẦU
1, Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, thực hiện chủ trương đa dạng
hóa các hình thức sở hữu, các thành phần kinh tế được mở rộng và ngày càng
đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế của đất nước.
Trong điều kiện kinh tế như vậy, thông tin tài chính của doanh nghiệp không
chỉ để báo cáo cho các cơ quan quản lý nhà nước để kiểm tra và xét duyệt mà
nay các thông tin này cần cho nhiều người, được nhiều đối tượng quan tâm,
khai thác sử dụng cho các quyết định kinh tế. Các đối tượng này đều có cùng
nguyện vọng là có các thông tin có độ chính xác cao, tin cậy và trung thực. Vì
vậy, tính minh bạch trong mỗi BCTC được quan tâm và chú ý đến hơn. Đây
là nhân tố trực tiếp và quan trọng giúp khẳng định và làm nổi bật vai trò của
kiểm toán đặc biệt là kiểm toán BCTC. Các công ty kiểm toán và kiểm toán
viên (KTV) cần lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật kiểm toán phù hợp với
từng đối tượng khách hàng để nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp, tạo niền
tin với khách hàng và chiếm lĩnh được thị trường.

như mật độ sử dụng thủ tục này với kiểm toán khoản mục doanh thu, tôi đã
quyết định chọn đề tài: “Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản
mục doanh thu tại công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam
(AVA)”.
2, Mục đích nghiên cứu đề tài
Việc nghiên cứu đề tài với mục đích góp phần nâng cao chất lượng và
hiệu quả hoạt động kiểm toán tại công ty AVA thông qua việc khái quát hóa
và hệ thống hóa các lý luận cơ bản về thủ tục phân tích trong kiểm toán
BCTC nói chung và trong kiểm toán khoản mục doanh thu nói riêng cũng như
phân tích và đánh giá thực trạng vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán
khoản mục doanh thu tại công ty AVA. Từ đó, đưa ra một số kiến nghị nhằm
hoàn thiện việc vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản mục doanh
thu tại công ty AVA.
3, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc vận dụng thủ tục phân tích
trong kiểm toán báo cáo tài chính nói chung và kiểm toán khoản mục doanh
thu nói riêng.

Sinh viên: Lê Văn Hoan

Lớp: CQ48/22.04


Học viện tài chính

3

Luận văn tốt nghiệp

Phạm vi nghiên cứu của đề tài nghiên là việc vận dụng thủ phân tích

Học viện tài chính

Luận văn tốt nghiệp

4

Chương 3: Những kiến nghị nhằm hoàn thiện việc vận dụng thủ tục phân
tích trong kiểm toán khoản mục doanh thu tại công ty TNHH Kiểm toán và
Thẩm định giá Việt Nam (AVA).
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Thịnh
Văn Vinh Trưởng Bộ môn Kiểm toán – Khoa Kế toán - Học Viện Tài Chính
cùng các anh chị trong công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam
đã giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2014
Sinh viên thực hiện

Lê Văn Hoan

Sinh viên: Lê Văn Hoan

Lớp: CQ48/22.04


Học viện tài chính

5

Luận văn tốt nghiệp


Học viện tài chính

6

Luận văn tốt nghiệp

phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp đó hay không. KTV nhất thiết phải
có kiến thức, sự hiểu biết về lĩnh vực hoạt động và công việc kinh doanh của
khách hàng để lập được kế hoạch kiểm toán.
Thủ tục phân tích giúp đánh giá khả năng hoạt động liên tục của khách
hàng. Các thủ tục phân tích thường có tác dụng cung cấp các dấu hiệu cho
thấy công ty đang đứng trước những khó khăn về mặt tài chính và có khả
năng hoạt động liên tục trong tương lai hay không.
Thủ tục phân tích chỉ ra các sai số tồn tại trên các BCTC. Những chênh
lệch đáng kể giữa số liệu tài chính chưa được kiểm toán ở năm hiện hành với
số liệu khác được dùng để so sánh thường được xem như những dao động bất
thường. Những dao động bất thường xảy ra khi những chênh lệch đáng kể
không được dự kiến nhưng lại tồn tại hoặc khi những chênh lệch đáng kể
được dự kiến nhưng lại không xảy ra. Với cả hai trường hợp này, một trong
những lý do khả dĩ đối với một dao động bất thường là sự hiện diện của một
sai số về kế toán hoặc sai quy tắc kế toán.
Thủ tục phân tích giúp giảm bớt các cuộc khảo sát kiểm toán chi tiết.
Khi một thể thức phân tích không làm nổi lên các dao động bất thường thì khả
năng của sai số hoặc sai quy tắc là rất nhỏ. Trong các trường hợp đó, thủ tục
phân tích cấu thành bằng chứng thật sự để chứng minh cho sự trình bày trung
thực của các số dư tài khoản có liên quan và việc tiến hành khảo sát chi tiết
các tài khoản này có thể giảm bớt. Từ đó giúp công ty kiểm toán tiết kiệm
thời gian và công sức mà hiệu quả cuộc kiểm toán vẫn không giảm đi.
Với sự đóng góp đó, thủ tục phân tích thực sự có vai trò quan trọng
trong các cuộc kiểm toán BCTC và việc áp dụng thủ tục phân tích là không

Khái niệm: Phân tích tính hợp lý là một loại thủ tục phân tích thường
bao gồm những so sánh cơ bản như: so sánh giữa số liệu thực tế và số liệu kế
hoạch, dự toán…của khách hàng. Từ kết quả đó, nếu có chênh lệch cần tiến
hành điều tra tìm nguyên nhân, phát hiện những sai sót trong BCTC hoặc các
biến động lớn trong tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị để xem xét tính
hợp lý của các chỉ tiêu trên BCTC và đánh giá sơ bộ về tình hình tài chính của
đơn vị.

Sinh viên: Lê Văn Hoan

Lớp: CQ48/22.04


Học viện tài chính

8

Luận văn tốt nghiệp

Các so sánh chủ yếu gồm:
- So sánh giữa số liệu thực tế với số liệu kế hoạch, dự toán.
- So sánh các chỉ tiêu của đơn vị với chỉ tiêu bình quân của ngành.
- So sánh số liệu của doanh nghiệp với các kết quả dự kiến của KTV.
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính.
1.1.4.2 Phân tích xu hướng (Phân tích ngang)
Khái niệm: Phân tích xu hướng (hay còn gọi là phân tích ngang) là sự
phân tích dựa trên cơ sở so sánh các chỉ số của cùng một chỉ tiêu trên BCTC.
Phân tích xu hướng thường được KTV sử dụng qua so sánh thông tin tài
chính kỳ này với kỳ trước, hay so sánh giữa các tháng trong kỳ, hoặc so sánh
số dư (số phát sinh) của các tài khoản cần xem xét giữa các kỳ nhằm phát hiện

trung vào phân tích mối quan hệ này. Phân tích tỷ suất chủ yếu áp dụng đối
với bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh. Tuy nhiên, phân tích
tỷ suất đối với các tài khoản trong bảng cân đối kế toán thường không đem lại
hiệu quả cao do số dư các tài khoản trên bảng cân đối kế toán được đưa ra tại
một thời điểm. Trong khi đó, phân tích tỷ suất giữa số dư các tài khoản trên
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lại hiệu quả do nó phản ánh sự biến
động kết quả hoạt động kinh doanh trong mối quan hệ với các khoản mục
khác và qua thời điểm.
KTV thường sử dụng ba nhóm tỷ suất là nhóm tỷ suất khả năng thanh
toán, nhóm tỷ suất khả năng sinh lời, nhóm tỷ suất về cấu trúc tài chính để
thực hiện thủ tục phân tích.
* Nhóm tỷ suất khả năng thanh toán, gồm có:
- Tỷ suất khả năng thanh toán hiện thời;
- Tỷ suất khả năng thanh toán nhanh;
- Số vòng thu hồi nợ;
- Số vòng luân chuyển hàng tồn kho;
* Nhóm tỷ suất về cấu trúc tài chính phổ biến gồm:
- Tỷ suất đầu tư;
- Tỷ suất nợ (hoặc tỷ suất tài trợ);
- Tỷ suất tự tài trợ;
Sinh viên: Lê Văn Hoan

Lớp: CQ48/22.04


Học viện tài chính

10

Luận văn tốt nghiệp


Học viện tài chính

11

Luận văn tốt nghiệp

Bước 1: Thu thập các thông tin tài chính và phi tài chính
Các thông tin cần thu thập bao gồm các thông tin sau:
- Thu thập thông tin tài chính do khách hàng lập cho kỳ kế toán hiện tại
và các kỳ kế toán trước để so sánh với số liệu của năm nay.
- Thu thập các số liệu kế hoạch, ngân sách, các tài liệu khác của khách
hàng mà KTV tin tưởng số liệu đó được lập trên cơ sở các giả định hợp lý.
- Đối với khách hàng hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau hoặc
khách hàng có nhiều chi nhánh hoạt động trên nhiều địa bàn khác nhau, KTV
cần thu thập các thông tin tài chính cho từng hoạt động kinh doanh chính.
- Thu thập các thông tin phi tài chính như năng lực sản xuất, số công
nhân viên các thông tin về môi trường kinh tế, chính sánh kinh tế của nhà
nước, thông tin liên quan tới ngành nghề hoạt động của đơn vị. Thông tin phi
tài chính chủ yếu được sử dụng để xác định sự phù hợp của số liệu trên BCTC
của khách hàng với hiểu biết của KTV về hoạt động sản xuất kinh doanh của
khách hàng.
Bước 2: So sánh thông tin
- Mục tiêu chủ yếu của việc phân tích này là xác định các vùng có thể
xảy ra rủi ro của các sai sót trọng yếu. Các so sánh có thể sử dụng là:
 So sánh giữa số liệu thực tế với số liệu kế hoạch của đơn vị
 So sánh số liệu kỳ này với số liệu của kỳ trước.
 So sánh giữa số liệu thực tế của đơn vị với các đơn vị trong ngành
có cùng quy mô, hoặc với số liệu thống kê định mức của ngành.
 Xem xét mối quan hệ giữa các thông tin tài chính với nhau.

mà vẫn còn những biến động không hợp lý chưa giải thích được, KTV cần
xác định tài khoản có thể bị ảnh hưởng cũng như chỉ ra rủi ro đối với các cơ
sở dẫn liệu. KTV cần ghi chú vấn đề này khi lập chương trình kiểm toán và
nhận định sai sót tiềm tàng có thể ảnh hưởng tới số dư tài khoản.
- Qua kết quả áp dụng thủ tục phân tích sơ bộ, KTV có thể đánh giá
được mức rủi ro đối với các khoản mục cũng như toàn bộ BCTC. KTV xác
định vùng rủi ro, ước lượng mức trọng yếu ban đầu, phân bổ cho các khoản
mục của BCTC và lập chương trình kiểm toán.

Sinh viên: Lê Văn Hoan

Lớp: CQ48/22.04


Học viện tài chính

13

Luận văn tốt nghiệp

1.2.2 Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán.


Mục tiêu:
Trong giai đoạn này, thủ tục phân tích được xem như là một thử

nghiệm cơ bản bên cạnh các thử nghiệm chi tiết. Việc sử dụng thủ tục phân
tích trong giai đoạn này nhằm các mục tiêu sau:
- Hiểu biết thêm hoạt động kinh doanh của khách hàng và chính sách
quản lý của khách hàng.

14

Luận văn tốt nghiệp

* Phân tách số dư tài khoản, khoản mục cần kiểm tra:
Sự phân tách số dư cần kiểm tra là việc chia nhỏ nó theo một số tiêu
thức nhất định để so sánh với các giá trị ước tính khác nhau của KTV. KTV
chia nhỏ số dư cần kiểm tra khi việc tính toán số ước tính cho số dư tổng hợp
đó không hiệu quả và không đảm bảo được tính chính xác cũng như độ tin
cậy cần thiết. Nếu chia nhỏ số dư cần kiểm tra và tính toán số ước tính cho
các tiểu số dư đó thì độ chính xác và độ tin cậy của số dư ban đầu được tổng
hợp lại từ các tiểu số dư sẽ chính xác hơn.
♦ Ước tính giá trị và so sánh với giá trị ghi sổ:
* Ước tính giá trị
Số ước tính kiểm toán là số do KTV xác định dựa vào dữ liệu có quan
hệ với giá trị cần được kiểm tra và các mối quan hệ này phải có ý nghĩa trong
việc phân tích.
Khi tính toán giá trị ước tính, KTV cần làm việc với khách hàng để xác
định các yếu tố kinh doanh cơ bản có ảnh hưởng tới sự biến động của số dư
tài khoản nhằm tìm ra các số liệu có liên quan hợp lý và khả năng ước tính
của các mối quan hệ về số liệu. Sự hiểu biết chung về hoạt động kinh doanh
và tình hình kinh tế cũng giúp KTV xác định được tính hợp lý và khả năng
ước tính của các mối quan hệ về mặt số liệu này. Mối quan hệ giữa các số liệu
sử dụng để tính toán giá trị ước tính được chia làm 4 loại sau:
• Số dư năm trước biến động hợp lý dẫn đến số dư năm nay.
• Mối quan hệ với các số liệu tài chính khác.
• Mối quan hệ với các số liệu phi tài chính khác.
• Sự biến động giữa các số kế hoạch với số thực tế.

Sinh viên: Lê Văn Hoan

♦ Phân tích nguyên nhân chênh lệch:
KTV cần quan tâm đến số chênh lệch trọng yếu vì nó là một yếu tố cho
biết có thể có sai sót tồn tại trong số dư kiểm tra. Trong trường hợp này, KTV
cần xác định, kiểm tra bản chất và nguyên nhân dẫn đến số chênh lệch trọng
yếu đó. Các bằng chứng mà KTV thu thập được nhằm giải thích cho chênh
lệch trọng yếu cần phải được lượng hoá bằng giá trị cụ thể.

Sinh viên: Lê Văn Hoan

Lớp: CQ48/22.04


Học viện tài chính

16

Luận văn tốt nghiệp

KTV cần hợp lý hoá số chênh lệch trọng yếu bằng cách thu thập các
bằng chứng đáng tin cậy. Các thủ tục mà KTV áp dụng để hợp lý hoá giải
thích sẽ phụ thuộc vào bản chất của sự việc cần giải thích. Một trong những
cách hiệu quả cho việc đưa ra bằng chứng hợp lý hoá sự giải thích là kiểm tra
chi tiết chứng từ kế toán có liên quan. Ngoài ra KTV có thể áp dụng các cách
sau để thu thập bằng chứng cho sự giải thích hợp lý là:
* Tìm kiếm thông tin từ bên thứ ba có quan hệ với khách hàng.
* Tìm kiếm và đối chiếu thông tin thu thập được từ các cá nhân khác
nhau trong khách hàng.
* Dựa vào bằng chứng thu thập được qua việc thực hiện các thủ tục
kiểm toán khác.
Sau cùng là KTV cần lượng hoá cho sự giải thích hợp lý bằng giá trị cụ

* Mục tiêu
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 đoạn 03:
“Mục tiêu của KTV và doanh nghiệp kiểm toán là:
(a)

Thu thập bằng chứng kiểm toán phù hợp và đáng tin cậy khi sử dụng

các thủ tục phân tích cơ bản;
(b) Thiết kế và thực hiện các thủ tục phân tích vào giai đoạn gần kết thúc
cuộc kiểm toán để giúp kiểm toán viên hình thành kết luận tổng thể về việc
liệu báo cáo tài chính có nhất quán với hiểu biết của kiểm toán viên về đơn vị
được kiểm toán hay không.”
Trong giai đoạn này, thủ tục phân tích chính là thực hiện phân tích soát
sét đối với toàn bộ BCTC của đơn vị khách hàng. Về bản chất, thủ tục phân
tích soát xét trong giai đoạn kết thúc cuộc kiểm toán cũng tương tự như thủ
tục phân tích sơ bộ trong giai đoạn lập kế hoạch nhưng mục tiêu của chúng thì
hoàn toàn khác nhau. Thủ tục phân tích soát xét là để khẳng định những thay
đổi trên BCTC là hoàn toàn phù hợp với hiểu biết của KTV về khách hàng,
phù hợp với bằng chứng thu thập được trong quá trình kiểm toán và bảo đảm
tất cả các thay đổi đều có thể được giải thích thoả đáng. Vì vậy, việc áp dụng
thủ tục phân tích trong giai đoạn này không phải để thõa mãn bất kỳ mục tiêu
kiểm toán cụ thể liên quan đến từng tài khoản hay cơ sở dẫn liệu nào.

Sinh viên: Lê Văn Hoan

Lớp: CQ48/22.04


Học viện tài chính




Học viện tài chính

19

Luận văn tốt nghiệp

1.3 Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản mục doanh thu.
1.3.1 Vị trí của kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán
báo cáo tài chính.
Trong các chỉ tiêu tài chính, doanh thu được coi là một chỉ tiêu đặc biệt
quan trọng, nó luôn ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo kết quả kinh doanh,
phản ánh đúng tình hình hoạt động thực tế của khách hàng, cũng như ảnh
hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu khác trên bảng cân đối kế toán: Lợi nhuận chưa
phân phối, thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp… Đồng thời, doanh thu là
nền tảng để các chủ doanh nghiệp cũng như người quan tâm xem xét, đánh
giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy, kiểm toán khoản mục
doanh thu có vị trí vô cùng quan trọng và không thể thiếu trong mọi cuộc
kiểm toán BCTC.
1.3.2 Vai trò của thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản mục
doanh thu
Doanh thu phản ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh luôn
gắn chặt với các chỉ tiêu thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, nhập xuất vật tư,
hàng hóa...Đó là những yếu tố đồng nhất và dễ xảy ra các sai phạm nhất. Mặt
khác, doanh thu ảnh hưởng tới tình hình tài chính trong năm của đơn vị, tác
động tới quyết định của những người quan tâm tới đơn vị đó. Do vậy, qua
việc khai tăng, giảm doanh thu sẽ giúp đơn vị đạt được một số mục đích riêng
của mình như: Khai tăng doanh thu để làm tăng lợi nhuận của công ty, thu hút
nhà đầu tư đầu tư vốn vào đơn vị mình hoặc khai giảm doanh thu để giảm lợi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status