BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
----------------------
DƢƠNG THỊ HỒNG DUYÊN
NGHIÊN CỨU BỆNH DO ĐƠN BÀO
LEUCOCYTOZOON SPP. GÂY RA Ở GÀ
TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN, BẮC GIANG
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ THÚ Y
Thái Nguyên, 2016
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
----------------------
DƢƠNG THỊ HỒNG DUYÊN
NGHIÊN CỨU BỆNH DO ĐƠN BÀO
LEUCOCYTOZOON SPP. GÂY RA Ở GÀ
TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN, BẮC GIANG
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
Chuyên ngành: Ký sinh trùng và Vi sinh vật học Thú y
Mã số: 62.64.01.04
LUẬN ÁN TIẾN SĨ THÚ Y
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : 1. GS.TS. Nguyễn Thị Kim Lan
Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Chi cục Thú y tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang; các
Trạm Thú y và Phòng Nông nghiệp; các cán bộ, nhân dân địa phương của các
huyện Phú Bình, Võ Nhai, Định Hóa, Đồng Hỷ, thành phố Sông Công, thị xã Phổ
Yên, (tỉnh Thái Nguyên); huyện Yên Thế, Tân Yên, Sơn Động, Lục Ngạn (tỉnh Bắc
Giang) đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi vô cùng biết ơn các thành viên trong gia đình và bạn bè đã luôn ở bên tôi,
giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
Luận án.
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2016
NGHIÊN CỨU SINH
Dƣơng Thị Hồng Duyên
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ............................................................................................................... i
Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ............................................................................................... vi
Danh mục bảng ........................................................................................................ vii
Danh mục hình .......................................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
2.4. Bố trí thí nghiệm và phương pháp nghiên cứu ...............................................47
2.4.1. Phương pháp xác định thực trạng áp dụng các biện pháp phòng bệnh ký sinh
trùng cho gà ở các địa phương nghiên cứu ..................................................................... 47
2.4.2. Phương pháp xác định tỷ lệ, cường độ nhiễm Leucocytozoon ở gà .................. 47
2.4.3. Bố trí thu thập mẫu dĩn và phương pháp nghiên cứu đặc điểm hoạt động của dĩn
- ký chủ trung gian truyền Leucocytozoon tại Thái Nguyên và Bắc Giang................. 52
2.4.4. Phương pháp nghiên cứu bệnh do đơn bào Leucocytozoon gây ra ở gà ........... 53
2.4.5. Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh đơn bào Leucocytozoon cho gà............. 57
2.5. Phương pháp xử lý số liệu ..............................................................................61
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................................62
3.1. Đặc điểm dịch tễ bệnh đơn bào Leucocytozoon ở gà tại tỉnh Thái Nguyên và
Bắc Giang ..............................................................................................................62
3.1.1. Thực trạng công tác phòng bệnh ký sinh trùng cho gà ở các địa phương thuộc
tỉnh Thái Nguyên và Bắc Giang ...................................................................................... 62
3.1.2. Tình hình nhiễm đơn bào Leucocytozoon ở gà tại tỉnh Thái Nguyên và Bắc Giang.. 65
3.1.3. Nghiên cứu đặc điểm hoạt động của các loài dĩn hút máu truyền bệnh
Leucocytozoon cho gà ....................................................................................................... 83
3.2. Nghiên cứu bệnh đơn bào Leucocytozoon ở gà tại Thái Nguyên và Bắc Giang ..........90
3.2.1. Xác định loài đơn bào Leucocytozoon gây bệnh cho gà tại Thái Nguyên và Bắc Giang..... 90
3.2.2. Triệu chứng của gà mắc bệnh đơn bào Leucocytozoon ...................................... 92
3.2.3. Nghiên cứu một số chỉ tiêu huyết học của gà mắc bệnh Leucocytozoon so với
gà khỏe ............................................................................................................................... 93
v
3.2.4. Tổn thương đại thể do đơn bào Leucocytozoon gây ra ở gà............................. 100
3.2.5. Tổn thương vi thể do đơn bào Leucocytozoon gây ra ở gà............................... 101
3.3. Nghiên cứu biện pháp phòng và trị bệnh đơn bào Leucocytozoon cho gà ...104
3.3.1. Biện pháp điều trị bệnh ........................................................................................ 104
Đối chứng
g
:
gam
h
:
giờ
KCTG :
Ký chủ trung gian
L.
:
Leucocytozoon
n
:
Dung lượng mẫu
spp.
:
species pluralis
VSTY :
Vệ sinh thú y
tr.
:
Trang
TT
:
Thể trọng
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Thực trạng phòng chống bệnh ký sinh trùng cho gà ở hai tỉnh Thái
Nguyên và Bắc Giang ....................................................................................... 62
Bảng 3.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm đơn bào Leucocytozoon ở gà tại các
Bảng 3.22. Hiệu lực của phác đồ điều trị bệnh Leucocytozoon trên gà thí nghiệm
(Đợt 1) ................................................................................................................ 105
Bảng 3.23. Tổng hợp kết quả thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh Leucocytozoon trên
gà thí nghiệm..................................................................................................... 106
Bảng 3.24. Thử nghiệm 3 phác đồ điều trị bệnh Leucocytozoon cho gà trên thực địa ..... 107
Bảng 3.25. Hiệu lực của 2 phác đồ điều trị bệnh Leucocytozoon cho gà trên diện
rộng ngoài thực địa .......................................................................................... 108
Bảng 3.26. Độ an toàn của các phác đồ điều trị bệnh đơn bào Leucocytozoon cho gà
trên thực địa ....................................................................................................... 109
Bảng 3.27. Tỷ lệ và cường độ nhiễm đơn bào Leucocytozoon ở gà sau 1 tháng thí nghiệm ..... 110
Bảng 3.28. Tỷ lệ và cường độ nhiễm đơn bào Leucocytozoon ở gà sau 2 tháng thí nghiệm ..... 111
Bảng 3.29. Tỷ lệ và cường độ nhiễm đơn bào Leucocytozoon ở gà sau 3 tháng thí nghiệm ..... 112
Bảng 3.30. Khối lượng gà ở các thời điểm thí nghiệm ................................................ 113
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ vòng đời đơn bào Leucocytozoon ở gà ........................................... 11
Hình 1.2. Dĩn Culicoides spp. .................................................................................. 23
Hình 1.3. Dĩn Simulium spp. ..................................................................................... 23
Hình 1.4. Chu kỳ phát triển của dĩn ......................................................................... 24
Hình 3.1. Biểu đồ tỷ lệ các hộ áp dụng biện pháp phòng chống bệnh ký sinh
trùng cho gà ở hai tỉnh Thái Nguyên và Bắc Giang .................................. 64
Hình 3.2. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm đơn bào Leucocytozoon ở gà tại tỉnh Thái Nguyên .......... 66
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm đơn bào Leucocytozoon ở gà tại tỉnh Bắc Giang ...... 67
Hình 3.4. Biểu đồ cường độ nhiễm đơn bào Leucocytozoon ở các địa phương
nghiên cứu ................................................................................................ 69
Hình 3.5. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm đơn bào Leucocytozoon ở gà theo địa hình .............. 72
chuồng trại đơn giản; những gia đình chăn nuôi gà công nghiệp với quy mô nhỏ cũng
vẫn chỉ là chăn nuôi bán công nghiệp. Vấn đề vệ sinh thú y trong chăn nuôi gà chưa
được quan tâm đúng mức, dịch bệnh thường xảy ra, gây trở ngại cho việc phát triển
chăn nuôi, gây thiệt hại về kinh tế cho các hộ gia đình và trang trại chăn nuôi gà.
Theo Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân (2002) [14], ngành chăn nuôi nói
chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng ở nước ta còn gặp trở ngại do dịch bệnh thường
xảy ra, trong đó có bệnh ký sinh trùng. Đàn gia cầm thường nhiễm ký sinh trùng
quanh năm với tỷ lệ và cường độ nhiễm cao, gây thiệt hại đáng kể về kinh tế cho các
hộ gia đình và các trang trại chăn nuôi gia cầm.
Việt Nam là một nước nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới có khu hệ động,
thực vật phong phú, đa dạng, thích hợp cho nhiều loài ký sinh trùng phát triển, ký
sinh và gây bệnh. Trong các bệnh ký sinh trùng ở gà, có những bệnh do nhóm đơn
2
bào ký sinh gây ra, chúng chiếm đoạt chất dinh dưỡng, tiết độc tố, gây ra những
biến đổi bệnh lý làm cho gà gầy yếu, chậm lớn, giảm mạnh sức sản xuất thịt, trứng.
Đặc biệt, một số bệnh đơn bào cũng gây ra những “ổ dịch cấp tính”, làm cho gà chết
nhanh với tỷ lệ cao không kém các bệnh truyền nhiễm, trong đó có bệnh đơn bào
đường máu Leucocytozoon.
Theo Soulsby E. J. L (1977) [1132], Saif Y. M. và cs. (2003) [107], đơn
bào Leucocytozoon thuộc nhóm nguyên sinh động vật, thuộc bộ huyết bào tử
trùng (Heamosporidia) ký sinh trong máu và cơ quan nội tạng của nhiều loài gia
cầm, trong đó gà là loài mẫn cảm nhất, đặc biệt là gà được nuôi theo phương
thức chuồng hở.
Đơn bào Leucocytozoon khi ký sinh trong hồng cầu sẽ gây ra xuất huyết, tan
vỡ hồng cầu, dẫn đến thiếu máu và ỉa chảy, phân có màu xanh lá cây, gà chết với tỷ
lệ cao 30 - 50%.
Trong những năm gần đây, chăn nuôi gà ở tỉnh Thái Nguyên và Bắc Giang phát
Leucocytozoon lưu hành phổ biến trên đàn gà ở một số nước châu Á: Trung Quốc
(7,1%), Thái Lan (13 - 18%), Malaysia (15 - 31%)... Đơn bào Leucocytozoon ký
sinh trong hồng cầu, bạch cầu, các cơ quan nội tạng của gà và các loài gia cầm khác,
làm tan vỡ hồng cầu, gây thiếu máu; phá hủy các cơ quan nội tạng và gây chết với
tỷ lệ cao, ảnh hưởng đến thu nhập của người chăn nuôi. Bệnh cũng được phát hiện ở
nhiều loài chim hoang dã.
1.1.1. Vị trí của đơn bào Leucocytozoon trong hệ thống phân loại nguyên bào
Năm 1909, Mathis và Leger lần đầu tiên đã mô tả loài Leucocytozoon
caulleryi ở gà tại miền Bắc Việt Nam (dẫn theo Willis Wagner Wirth và Alexander
A. Hubert (1989) [122]).
Đơn bào nói chung là những nguyên sinh động vật không có cơ quan vận
động chuyên biệt, cơ thể khi thì trần và có thể biến dạng được, khi thì có màng tế
bào và có hình dạng nhất định. Đơn bào sống ký sinh trong các tế bào, các mô hoặc
dịch thể, có thể suốt đời hoặc ở những giai đoạn đầu của nó. Đơn bào tự nuôi dưỡng
bằng cách thẩm thấu dinh dưỡng chiếm đoạt của ký chủ qua bề mặt cơ thể.
Các loài đơn bào thuộc giống Leucocytozoon ký sinh trong máu và cơ quan
nội tạng của nhiều loài gia cầm, thủy cầm và nhiều loài chim hoang dã. Gà là vật
chủ cảm thụ đơn bào Leucocytozoon mạnh nhất. Bệnh do Leucocytozoon gây ra ở
gà được Ziemann phát hiện lần đầu tiên vào năm 1898. Từ đó đến nay, trên thế giới
đã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh.
5
Theo Levine N. D. (1985) [85], Phạm Sỹ Lăng và cs. (2011) [20], Leucocytozoon
gây bệnh cho gà có vị trí trong hệ thống phân loại nguyên bào như sau:
Ngành Apicomplexa Levine, 1970
Lớp Aconoidasida Mehlhorn, 1980
Bộ Haemosporoda Jacques Euzéby, 1988
Họ Leucocytozoidae Doflein, 1916
Phạm Sỹ Lăng và cs. (2005) [15] cho biết, các loài Leucocytozoon spp. có
nhiều hình dạng khác nhau trong quá trình phát triển ở ký chủ cuối cùng cũng như
trong ký chủ trung gian. Kích thước của chúng thay đổi tùy theo dạng và theo loài
đơn bào. Hình thái và kích thước của các dạng đơn bào Leucocytozoon như sau:
- Dạng bào tử hay thoi trùng (Sporozoite): hình thuôn dài hoặc hình elip, hai
đầu nhọn, kích thước 10 - 15 µm. Thể này thấy ở tuyến nước bọt của dĩn (dĩn là ký chủ
trung gian và là véc tơ truyền đơn bào Leucocytozoon).
- Dạng tiểu thể (Merozoite): hình tròn hoặc hình trứng, kích thước 15 - 20 µm.
- Dạng giao tử (Schizonte): hình elip, thon nhỏ hai đầu, kích thước 20 - 45 µm.
- Dạng đại giao tử (Macrogametocyte): hình đa giác hoặc gần tròn, kích
thước 350 - 400 µm.
- Dạng tiểu phối tử (Microgametocyte): hình thuẫn hoặc hình trứng, kích
thước 20 - 25 µm.
Theo Phạm Sỹ Lăng và Tô Long Thành (2006) [16], Phạm Sỹ Lăng và cs.
(2008) [17], hai loài L. caulleryi và L. sabrazeis có hình dạng gần giống nhau, nhưng
khác nhau về tính chất gây bệnh. Hai loài này có dạng hình cầu, hình bầu dục hoặc
hình lưỡi liềm, kích thước 20 x 5 µm, ký sinh trong hồng cầu của gà và gà rừng.
1.1.3. Vòng đời của đơn bào Leucocytozoon ở gà
Morii T. và cs. (1984) [91] đã thử nghiệm gây nhiễm dạng thoi trùng
Leucocytozoon phân lập từ tuyến nước bọt của dĩn, kết quả cho thấy, các thoi trùng
phân lập vào ngày thứ 2 sau khi dĩn hút máu gia cầm bệnh thì không gây nhiễm
được cho gà; trong khi các thoi trùng phân lập vào ngày thứ 3 thì có khả năng gây
nhiễm cho gà và gà mắc bệnh.
Morii T. và cs. (1986) [92] đã phân lập các thoi trùng từ tuyến nước bọt của
loài dĩn Culicoides arakawa để gây bệnh cho gà. Kết quả thấy, thoi trùng xuất hiện
trong máu ngoại vi của gà vào ngày thứ 15 và không thấy từ ngày thứ 26 trở đi sau
7
Leucocytozoon gồm 2 giai đoạn chính: giai đoạn phát triển trong cơ thể ký chủ
8
trung gian truyền bệnh (dĩn) và giai đoạn phát triển trong cơ thể vật chủ cuối cùng
(gia cầm, chim hoang dã).
* Giai đoạn phát triển trong cơ thể ký chủ trung gian truyền bệnh (dĩn): đây
là giai đoạn hình thành bào tử nang (Sporogony), giai đoạn này kết thúc trong vòng
3 - 4 ngày. Vì trong máu của gia cầm bệnh đã có sẵn giao tử đực và giao tử cái,
hoặc hợp tử của Leucocytozoon, nên ngay sau khi hút máu gia cầm bệnh, các tế bào
máu chứa mầm bệnh bị dịch tiêu hóa của ký chủ trung gian (dĩn) làm tan vỡ và giải
phóng ra các giao tử và các hợp tử. Chúng nhanh chóng bám vào thành dạ dày, ruột
và chui vào các tế bào niêm mạc dạ dày và ruột của dĩn. Ở đó chúng bắt đầu phát
triển thành bào tử nang (Oocyst). Toàn bộ quá trình này chỉ diễn ra trong vòng 12
giờ, kể từ thời điểm dĩn hút máu gia cầm bệnh lần cuối.
Trong mỗi bào tử nang, các phôi bào bắt đầu có quá trình chuyển hóa và phát
triển thành 4 thoi trùng (Sporozoite). Các thoi trùng này nhanh chóng lớn lên và di
hành đến cư trú trong tuyến nước bọt của ký chủ trung gian. Chỉ có các thoi trùng
này mới có khả năng truyền bệnh. Như vậy, ký chủ trung gian truyền bệnh cho gia
cầm thụ cảm thông qua việc hút máu của gia cầm bệnh, mầm bệnh tiếp tục phát
triển trong cơ thể dĩn, sau đó dĩn lại hút máu của gia cầm khỏe và truyền nước bọt
mang theo thoi trùng gây bệnh vào cơ thể gia cầm khỏe. Kể từ khi dĩn hút máu gia
cầm bệnh lần cuối đến lúc có khả năng truyền bệnh phải mất 18 ngày.
* Giai đoạn phát triển của Leucocytozoon trong cơ thể vật chủ cuối cùng:
Ngay sau khi thoi trùng theo nước bọt của ký chủ trung gian truyền bệnh xâm nhập
vào cơ thể gia cầm, chúng lột xác và hình thành nên các thể phân lập trung gian
(Merozoite). Các thể phân lập trung gian này bám ngay vào hồng cầu và theo máu
đi khắp cơ thể. Từ đây, chúng phát triển theo hai hướng:
Hướng thứ nhất: Các thể phân lập trung giam chui vào và ký sinh trong hồng
hình thành nên 2 thể phân lập trung gian Merozoite, chúng lớn lên và rời khỏi
Megaloschizonte, rời khỏi tế bào ở các cơ quan của ký chủ, chui vào các tế bào máu
để ký sinh. Quá trình phát triển tiếp tục lặp lại như hướng thứ nhất và kết thúc giai
đoạn sinh sản vô tính trong các tế bào nội mô ở các cơ quan nội tạng của gia cầm
thụ cảm.
Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [12] cho biết, vòng đời của các đơn bào thuộc
giống Leucocytozoon bao gồm các giai đoạn như sau:
* Giai đoạn ở tế bào các cơ quan của vật chủ:
Gia cầm bị dĩn - ký chủ trung gian của Leucocytozoon đốt và truyền mầm
bệnh (các bào tử Sporozoite) vào cơ thể. Khi vào cơ thể gia cầm, đơn bào theo máu
tới gan, lách, thận, não... Tại những cơ quan này, chúng xâm nhập vào các tế bào và
bắt đầu sinh sản vô tính bằng hình thức liệt phân, kết quả từ 1 Sporozoite đã tạo ra
10
số lượng lớn Merozoite. Chính những Merozoite này mới có khả năng xâm nhập
vào máu và ký sinh ở hồng cầu. Hoàn thành giai đoạn ở trong tế bào vật chủ cần 4 6 ngày hoặc kéo dài hơn, tùy theo loài Leucocytozoon spp.. Quá trình sinh sản của
đơn bào ở trong tế bào của vật chủ không có chu kỳ nhất định.
* Giai đoạn ở trong hồng cầu:
Đây là giai đoạn Leucocytozoon tạo thể tự dưỡng và thể phân liệt, trong đó
có các thể mang giới tính (giao tử đực và giao tử cái). Giai đoạn ở trong hồng cầu
bắt đầu từ khi các Merozoite vào máu, tiếp cận với bề mặt hồng cầu có những thụ
thể receptor tương ứng và xâm nhập vào hồng cầu. Quá trình này gồm 5 bước:
Bước 1: Nhận diện và gắn bám vào hồng cầu tại receptor tương ứng.
Bước 2: Hình thành điểm tiếp giáp.
Bước 3: Tạo nên màng không bào liên tiếp màng hồng cầu.
Bước 4: Lọt vào màng không bào qua điểm tiếp nối chuyển động.
Bước 5: Hồng cầu hàn kín sau khi Merozoite lọt vào.
Sau khi lọt vào trong hồng cầu, các Merozoite hình thành không bào và tiếp
ở gà tây; L. simondi ký sinh ở vịt và ngỗng; L. anatis ký sinh ở vịt...
12
1.2. Bệnh đơn bào Leucocytozoon ở gà
1.2.1. Những thiệt hại kinh tế do Leucocytozoonosis gây ra
Trong những năm gần đây, bệnh đơn bào Leucocytozoon ở gà là một trong
những bệnh ký sinh trùng gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi. Đơn bào này đã
gây tác hại nghiêm trọng, làm cho sự sinh trưởng và phát triển của gà bị ngừng trệ,
cơ thể gầy còm, thiếu máu, khả năng tăng trọng giảm, số lượng và chất lượng của
thịt, trứng giảm, dẫn đến năng suất chăn nuôi giảm thấp.
Olsen O. W. (1986) [97] cho biết: ngoài gà (tỷ lệ nhiễm cao và mắc bệnh
nặng nhất), vịt nhiễm Leucocytozoon cũng thường bị bệnh ở thể nặng, các triệu
chứng lâm sàng thể hiện rõ rệt và tỷ lệ tử vong cao.
Chauhan H. V. S. và Sushovan Roy (1996) [52] cho rằng, loài Leucocytozoon
caulleryi là tác nhân chủ yếu gây Leucocytozoonosis ở gà. Gà bị bệnh thường giảm
sản lượng trứng, giảm tăng trọng, nếu bị bệnh nặng thường chết với tỷ lệ chết cao.
Nakamura K. và cs. (2001) [94] đã nghiên cứu và cho biết, đơn bào
Leucocytozoon làm giảm rõ rệt khả năng sản xuất trứng của gà, thậm chí có thể làm
gà ngừng đẻ. Tác giả đã phát hiện thấy một số lượng lớn thể phân lập thế hệ II trong
buồng trứng và ống dẫn trứng của gà bệnh, gây phù và làm giảm áp lực của các mô
lân cận các mô có đơn bào ký sinh.
Theo Shane S. M. (2005) [110], Leucocytozoonosis thường gặp ở đàn gia
cầm của các nước nhiệt đới, đặc biệt là ở những nơi trang trại chăn nuôi gia cầm
nằm gần ao, hồ. Đàn gia cầm mắc bệnh giảm mạnh tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ chết
cao, có thể lên đến 100% nếu không được điều trị kịp thời.
Phạm Sỹ Lăng và cs. (2005) [15] cho rằng: Gà bị bệnh đơn bào đường máu
Leucocytozoon ở thể cấp tính có thể chết đột ngột do xuất huyết các nội quan và
thiếu máu cấp tính. Gà mái giảm đẻ hoặc ngừng đẻ, kém ăn, giảm tăng trọng và suy
có triệu chứng thiếu máu, gan và thận bị xuất huyết. Trong thận có rất nhiều ống
thận đã bị thoái hóa.
Từ tháng 5 năm 1995 đến tháng 6 năm 2001, Jones H. I. và cs. (2005) [76] đã
phát hiện được 5 loài thuộc giống Leucocytozoon gây bệnh cho chim hoang dã tại 6
khu vực ở Tây Phi, đó là các loài: L. pogoniuli, L. trachyphoni, L. nectariniae, L.
brimonti, L. sakharoffi.
Peirce M. A. và cs. (2005) [100] cho biết, các đàn gia cầm tại Úc đã bị nhiễm
một loài đơn bào thuộc giống Leucocytozoon là L. artamidis, chúng đã phát bệnh và
bệnh gây tác hại lớn cho đàn gia cầm của nước này.
14
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs. (2005) [15], Phạm Sỹ Lăng (2010) [19], có 4 loài
đơn bào thuộc giống Leucocytozoon ký sinh và gây bệnh cho gà ở nước ta:
* Loài L. caulleryi Mathis et Leger, 1909
Loài đơn bào này ký sinh và gây bệnh cho gà nhà, gà rừng ở các nước thuộc
Đông và Đông Á: Nhật Bản, Malaysia, Thái Lan, Việt Nam và các bang thuộc khu
vực Bắc Mỹ.
* Loài L. sabrazeis Mathis et Leger, 1910
Loài L. sabrazeis ký sinh và gây bệnh cho gà và chim hoang dã ở các nước
Đông Nam Á: Philippine, Thái Lan, Malaysia và Việt Nam.
* Loài L. simondi Mathis et Leger, 1910
Loài L. simondi ký sinh và gây bệnh cho vịt nhà và vịt trời, ngỗng nhà và
ngỗng trời, các loài thuỷ cầm nuôi thuần chủng và các thủy cầm hoang dã ở Mỹ,
Canada, các nước vùng Balkan và Việt Nam.
* Loài L. smithi Laveran et Lucet, 1905
Loài này ký sinh ở gà, gà tây tại các bang thuộc vùng Đông Mỹ (Bắc Dakota,
Nebraska), Cộng hòa liên bang Đức, các nước vùng Balkan...
Ravinder N. M. Sehgal và cs. (2006) [104] đã xét nghiệm máu của 148 gà ở