GIÁO ÁN LỚP 4 MÔN KHOA HỌC ( HỌC KÌ 1) - Pdf 34

Trường Tiểu học Quảng Sơn B
Ngày dạy: 25/08/2011
Tiết 1 : CON

Mơn: Khoa học

TUẦN 1
NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG

I/Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết :
-Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, khơng khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
*GDBVMT: (Liên hệ - bộ phận):
II/Chuẩn bò:
-Hình minh hoạ trang 4, 5 SGK, phiếu học tập
III/Hoạt động dạy học:
Các hoạt động của giáo viên
Các hoạt động của học sinh
Hoạt động khởi động: (2’)
- Giới thiệu chương trình học
-1HS đọc tên các chủ đề
Yêu cầu HS mở mục lục và đọc tên các chủ đề
-lắng nghe
-Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Động não (7’)
*Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em cần có cho
cuộc sống của mình
*Cách tiến hành :
-YCHS thảo luận nhóm kể ra những thứ các em cần dùng -Các nhóm làm việc
hằng ngày để duy trì sự sống của mình sau đó ghi câu trả
lời của nhóm vào giấy


Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Mơn: Khoa học

với những yếu tố mà chỉ có con người mới cần.
*Cách tiến hành :
-Làm việc với phiếu học tập theo nhóm
- Các nhóm-dán phiếu đã hoàn thành lên bảng và trình
bày
Những yếu tố cần Con
Động
Thực vật
cho sự sống
người
vật
1. Khơng khí
x
x
x
2. Nước
x
x
x
3. Ánh sáng
x
x
x
4. Nhiệt độ (thích
x

* GDBVMT: Trong cuộc sống, con người cần rất nhiều đk
vật chất và tinh thần để duy trì cuộc sống của mình. Tuy
nhiên, chúng ta phải biết sử dụng hợp lí, tiết kiệm, góp phần
BVMT
Kết luận : ngoài các yếu tố mà cả thực vật, động vật đều
cần như: nước không khí ánh sáng, thức ăn con người còn
cần các điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội và những
tiện nghi khác như: nhà ở, bệnh viện, trường học, phương
tiện giao thông . . .
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò (15’)
-Cho HS chơi Trò chơi: “Cuộc hành trình đến hành tinh
khác”
*Mục tiêu:
Củng cố những kiến thức đã học về những điều kiện cần để
duy trì sự sống của con người.
*Cách tiến hành : phát các phiếu có hình túi cho HS và
yêu cầu các em hãy ghi những gì cần thiết phải có khi đi
2

-Các nhóm làm việc
-Đại diện các nhóm trình bày trước lớp ý
kiến của nhóm, các nhóm khác bổ sung ý

-HS Suy nghó trả lời

-Lắng nghe

-1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK


ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI

I/Mục tiêu
Sau bài học ,HS biết :
-Nêu được 1 số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với mơi trường như: lấy vào khí ơ-xi, thức
ăn, nước uống; thải ra khí các-bơ-níc, phân và nước tiểu.
-Hồn thành sơ đồ trao đổi chất giữa cơ thể người với mơi trường.
*GDBVMT (Liên hệ):
II/Chuẩn bò
Hình minh hoạ trang 6,7 SGk .
III/Hoạt động dạy học:
Các hoạt động của GV
Các hoạt động của học sinh
1: Kiểm tra bài cũ(3’)
-HS trả lời
-Con người cần gì để sống?
-Con người động vật thực vật sống được là nhờ những gì?
2: Bài mới (30’)
-Lắng nghe
a/Giới thiệu bài (1’)
b/Các hoạt động (29’)
Hoạtđộng 1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở người
*Mục tiêu:
- Kể ra những gì hằng ngày cơ thể người lấy vào và thải ra
trong q trình sống.
- Nêu được thế nào là q trình trao đổi chất.
*Cách tiến hành :
-Cho quan sát tranh HS thảo luận theo cặp tìm hiểu cơ thể
3




thể
người

Khí cacbonic
Phân
Nước tiểu, mồ hơi

-Đại diện các nhóm lên trình bày trước
lớp
-HS trả lời

-3 HS nhắc lại kết luận
-2HS lần lượt đọc to trước lớp

Suy nghó và trả lời, chia nhóm và nhận
đồ dùng học tập
-Thảo luận và hoàn thành sơ đồ, dán thẻ
từ ghi chữ vào đúng chỗ trong sơ đồ.
-Đại diện các nhóm lên dán và giải thích
sơ đồ trước lớp, các nhóm khác bổ sung ý
kiến

-GV nhận xét chốt ý: SGK
*GDBVMT cần đi tiểu tiện đúng nơi quy định, đồng thời
trồng nhiều cây xanh góp phần làm cho bầu khơng khí trong
lành.
3: Củng cố – dặn dò ( 3’)
-HS trả lời

-Hình minh hoạ trang 8-9 SGk Phiếu học tập
III/Hoạt động dạy học:
Các hoạt động của GV
Các hoạt động của học sinh
1: Kiểm tra bài cũ (3’)
-Thế nào là quá trình trao đổ chất?
Con người động vật thực vật sống được là nhờ những gì? -HS trả lời
2 ;Bài mới (29’)
-Lắng nghe
a/ Giới thiệu bài: (1’)
b/Các hoạt động (28’)
Hoạtđộng 1:Xác đònh những cơ quan trực tiếp tham gia
vào quá trình trao đổi chất ở người
*Mục tiêu: -Kể tên những biểu hiện bên ngồi của q
trình trao dổi chất và những cơ quan thực hiện q trình đó.
-Nêu được vai trò của cơ quan tuần hòan trong q trình
trao đổi chất xảy ra bên trong cơ thể.
*Cách tiến hành :
-Cho quan sát tranh HS thảo luận theo cặp tìm hiểu chức
-HS quan sát tranh hoạt động nhóm đôi kể
năng của từng cơ quan
cho nhau nghe
GV kết luận
-Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp
-Cơ quan tiêu hoá: có chức biến đổi thức ăn, nước uống
-3 HS nhắc lại kết luận
thành các chất dinh dưỡng ngấm vào máu đi nuôi
-2HS lần lượt đọc to trước lớp
cơ thể, thải ra phân
-Cơ quan hô hấp: hấp thu khí ô-xy thải ra khí các-bô-níc

-Hằng ngày cơ thể phải lấy những gì từ môi trường và
thải ra môi trường những gì?

-…..lấy vào thức ăn. Thải ra các chất cặn bã
-….. Hơ hấp, bài tiết, tiêu hố ...
- Nêu và giải thích.

2-3HS đọc ghi nhớ SGk
-HS trả lời

Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất bên trong cơ
-…Cần đi tiêu, đi tiểu đúng nơi quy định,
thể được thực hiện?
nhà tiêu hợp vệ sinh, ln dọn vệ sinh sạch
* GDBVMT: Để có một mơi trường trong sạch con người sẽ
cần chú ý việc thải phân và nước tiểu ra mơi trường ntn?
-Về học bài và chuẩn bò bài : Các chất dinh dưỡng có
trong thức ăn
- Nhận xét tiết học.
Ngày dạy: 09/09/2011
Tiết 4:CÁC

CHẤT DINH DƯỢNG CÓ TRONG THỨC ĂN VAI TRÒ
CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG

I/Mục tiêu
Sau bài học ,HS biết :
- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: Chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min, chất
khống.
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường: gạo, bành mì, khoai, ngơ, sắn ….

*Cách tiến hành:
-Cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
-HD nhóm hồn thành điền vào bảng
- Nêu u cầu thảo luận
Nguồn gốc
Tên thức ăn đồ uống
Thực vật
Động vật
Rau cải
Đậu ve
Bí đao
Lạc
Thịt gà
Sữa
Nước cam
...............
GV kết luận
*Người ta có thể phân loại thứ ăn theo các cách sau :
-Phân loại theo nguồn gốc
-Phân loại theo lượng các chất dinh dưỡng được chứa nhiều hay ít
từ đó có thể chia thứ ăn thành 4 nhóm :
+Thức ăn có chứa nhiều bột đường
+Thức ăn có chứa nhiều chất đạm
+Thức ăn có chứa nhiều chất béo
+Thức ăn có chứa nhiều vi- ta-min, chất khoáng
*BVMT: hiện nay khoa học phát triển người nơng dân đã lạm dụng
khoa học vào việc sản xuất, ni trồng: các loại thuốc trừ sâu, phân
bón đã làm ơ nhiễm mơi trường khơng khí, nước… vì vậy cần phát
triển và nhân rộng những mơ hình rau sạch rau an tồn.
Hoạt động2: Tìm hiểu vai trò của chất bột đường

-HS hoạt động nhóm đôi kể cho
nhau nghe
-Đại diện các nhóm lên trình bày
trước lớp
-Cả lớp nhận xét bổ sung


Trường Tiểu học Quảng Sơn B
1
2
3
4
5
6
7
........

Mơn: Khoa học

Gạo
Ngơ
Bánh quy
Bánh mỳ
Mì sợi
Chuối
Bún

-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm xác đònh nguồn gốc của một số
thức ăn có chứa chất bột đường: như cơm, bún, chuối, khoai lang,
khoai tây, sắn, mì sợi,……

TUẦN 3
TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

I/Mục tiêu
Sau bài học, HS biết
- Kể tên những thức ăn chất nhiều chất đạm ( Thịt, cá, trứng, tơm, cua,…) chất béo (mở, dầu, bơ,… )
- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
- Chất đạm giúp xây dựng và đổi mớI cơ thể.
- Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ vi-ta-min A,D,E,K.
*BVMT (bộ phận)
II/Chuẩn bò
Hình minh hoạ trang 12,13 SGk
III/Hoạt động dạy học
Các hoạt động của giáo viên
Các hoạt động của học sinh

8


Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Mơn: Khoa học

1: Kiểm tra bài cũ (3’)
- Em hãy cho biết những loại thức ăn nào chứa nhiều chất
đạm và vai trò của nó?
-Chất béo có vai trò gì? Kể tên một số loại thức ăn có chứa
nhiều chất béo?
-Thức ăn chứa chất béo và chất đạm có ngườn gốc từ đâu?
2: Bài mới (29’)

béo có nguồn gốc từ động vật và thực vật.
Giúp HS hiểu được vai tró chất đạm, béo. Từ đó các em có ý
thức ăn uống hợp lý BVMT
*Cách tiến hành:
Thòt gà có nguồn gốc từ đâu?
Đậu leo có nguồn gốc từ đâu?
+Trò chơi : Đi tìm nguồn gốc của các loại thức ăn
9

-3 học sinh

-Hoạt động cặp đôi
-HS quan sát tranh SGK/12,13. Thảo
luận câu hỏi
-Thức ăn chứa nhiều chất đạm là:
trứng, cua, đậu phụ, thòt lợn, cá, pho
mát, gà
-Thức ăn chứa nhiều chất béo: dầu ăn,
mỡ, đậu tương, lạc .
-HS nối tiếp nhau kể
-HS trả lời
-Lắng nghe
-2-3 HS nối tiếp nhau đọc
-Lắng nghe ghi nhớ

-….. thòt gà có nguồn gốc từ động vật
-Đậu leo có ngøn gốc từ thực vật


Trường Tiểu học Quảng Sơn B

-GDHS
- Nhận xét tiết học dặn dò về nhà học lại bài và chuẩn bò
bài sau
Ngày dạy: 16/09/2011
Tiết 6: VAI TRÒ CỦA VI –TA –MIN, CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ
I/Mục tiêu:
Sau bài học ,HS biết :
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều vi-ta-min ( cà rốt, lòng đỏ trừng, các loại rau … ) chất khống
( thịt, cá, trứng, các loại rau có lá màu xanh thẫm…) và chất xơ ( các loại rau )
- Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất khống và chất xơ đối với cơ thể.
- vi-ta-min rất cần cho cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẽ bại bệnh.
- Chất khống tham gia xây dựng cơ thể, tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống, nếu thiếu
cơ thể sẽ bị bệnh.
- Chất xơ khơng có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để bảo đảm hoạt động bình thường của bộ máy
tiêu hóa..
II/Chuẩn bò:
Hình minh hoạ trang 14,15 SGk
III/Hoạt động dạy học:
Các hoạt động của giáo viên
Các hoạt động của học sinh
1: Kiểm tra bài cũ (3’)
Em hãy cho biết những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm và vai trò
của chúng?
-2 HS trả lời
Chất béo có vai trò gì? Kể tên một số loại thức ăn có chứa nhiều
chất béo?
-GV nhận xét ghi điểm
10



khống
Rau cải
X
X
X
X
-Các nhóm thực hiện nhiệm vụ trên.
-u cầu các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình.
-Kết luận nhóm thắng cuộc.
-Em hãy kể các thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng, chất
xơ?
Hoạt động 2: Vai trò của chất khoáng và chất xơ.
*Mục tiêu: Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất khống chất xơ và
nước.
*Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết và thảo luận nhóm đôi
-Kể tên một số vi-ta-min mà em biết. Nêu vai trò của vi-ta-min đó.
-Thức ăn chứa nhiều vi-ta-min có vai trò gì đối với cơ thể?
-Nếu thiếu vi-ta-min cơ thể sẽ ra sao?
+Kết luận : Vi-ta-min là những chất không tham gia trực tiếp vào
việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động
nhưng chúng lại rất cần cho hoạt động sống của cơ thể, nếu thiếu
Vi-ta-min cơ thể sẽ bò bệnh.
-Kể tên một số chất khoáng mà em biết. Nêu vai trò của chất
khoáng đó.
-Nếu thiếu chất khoáng cơ thể sẽ như thế nào?
+Kết luận: một số chất khoáng như sắt, can xi tham gia vào việc xây
dựng cơ thể, một số chất khoáng khác cơ thể chỉ cần một lượng nhỏ
11


Hoạt động 3: Nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min,
chất khoáng và chất xơ
-Cho HS hoạt động nhóm làm việt ở phiếu học tập
Đánh dấu x vào ô trống chỉ đúng nguồn gốc của thức ăn
stt
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Tên thức ăn

Nguồn gốc thực vật

Nguồn gốc động vật

Sữa
Đậu đũa
Bắp cải
Đu đủ
Trứng
Xúc xích
Chuối
Cà rốt
Thòt gà

Mơn: Khoa học

I/Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết :
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng.
- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xun thay đổi món
- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường, nhóm
chứa nhiều vi-ta-min và chất khống; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm
chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạn chế muối.
*GDKNS: -Tự nhận thức.
-Tự phục vụ.
II/Chuẩn bò:
Hình minh hoạ trang 16,17 SGk
III/Hoạt động dạy học:
Các hoạt động của giáo viên
Các hoạt động của học sinh
1: Kiểm tra bài cũ (3’)
Kể tên một số loại thức ăn có chứa chất khoáng, chất xơ, vi- -2 HS
ta-min?
Nêu vai trò của chất khoáng,chất xơ,vi-ta-min?
Gv nhận xét ghi điểm
2: Bài mới (29’)
a/Giới thiệu bài (1’)
b/ Các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi món?
*Mục tiêu:
Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xun thay đổi món ăn.
*GDKNS: HS biết tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các

SGK


Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Mơn: Khoa học

Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn
ít và hạn chế.
*Cách tiến hành
-Yêu cầu HS quan sát thức ăn có trong hình minh hoạ trang
16 và tháp dinh dưỡng trang 17 để vẽ và tô màu các loại thức
ăn nhóm mình chọn cho một bữa ăn
-Gọi 2 đến 3 đại diện nhóm trình bày tại sao nhóm mình lại
chọn loại thức ăn đó.
-GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời
Hãy nói tên nhóm thức ăn: cần ăn đủ; ăn vùa phải; ăn có mức
độ; ăn ít; ăn hạn chế.
Kết luận: một bữa ăn có nhiều loại thức ăn đủ nhóm: bột
đường, đạm, béo, vi-ta-min, khoáng và chất xơ với tỉ lệ hợp lí
như tháp dinh dưỡng cân đối chỉ dẫn là một bữa ăn cân đối
Hoạt động 3: Trò chơi “đi chợ “
* Mục tiêu:
Biết lựa chọn các thức ăn cho từng bữa một cách phù hợp có lợi
cho sức khỏe.
*GDKNS: HS bước đầu hình thành tự phục vụ khi lựa chọn
các loại thực phẩm phù hợp cho bản thân và có lợi cho sức
khoẻ.
*Cách tiến hành: Phát phiếu thực đơn đi chợ cho từng nhóm.
-Yêu cầu các nhóm lên thực đơn và tập thuyết trình từ 5 đến


I/Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết
- Biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể
14


Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Mơn: Khoa học

- Nêu ích lợi của việc ăn cá: đạm của cá dễ tiêu hóa hơn đạm của gia súc, gia cầm.
-Có ý thức ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật
II/Chuẩn bò:
Hình minh hoạ trang 18,19 SGK
III/Hoạt động dạy học:
Các hoạt động của giáo viên
Các hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ (3’)
-Tại sao vần ăn phối hợp nhiều thức ăn và thường xun
-3 HS
thay đổi món ăn?
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới (29’)
a/Giới thiệu bài (1’)
b/ Các hoạt động (28’)
Hoạt động 1:trò chơi : “Kể tên những món ăn chứa
nhiều chất đạm”
*Mục tiêu:
Lập được danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất đạm.

Hoạt động 3: Tìm hiểu những món ăn vừa cung cấp
đạm động vật vừa cung cấp đạm thực vật
15


Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Mơn: Khoa học

-Tổ chức cho HS thi kể về các món ăn vừa cung cấp
đạm thực vật, vừa cung cấp đạm động vật

-Gọi HS trình bày
-Nhận xét tuyên dương
Vì sao chúng ta nên ăn nhiều cá?
3: Củng cố – dặn dò (3’)
-Tại sao cần phối hợp đạm thực vật với đạm động vật?
-GDHS

-HS quan sát và trả lời câu hỏi
-HS suy nghó chuẩn bò giới thiệu các món ăn
vừa cung cấp đạm thực vật vừa cung cấp đạm
động vật
Cá nhân trình bày, cả lớp nhận xét
- Vì cá dễ tiêu, chất béo có vai trò phòng chống
bệnh xơ vữa động mạch…
Trả lời
Lắng nghe

-Dặn dò về nhà học lại bài và chuẩn bò bài sau : Sử

-Hình thành đội và cử trọng tài.
Mỗi thành viên chỉ được nêu tên một món ăn.
-Các nhóm lên bảng viết tên các món ăn ...
-Gia đình em thường rán , chiên xào, bằng dầu thực vật hay
- Nêu
mỡ động vật?
-Nhận xét tun dương.
-Nhận xét
-u cầu HS đọc
-2HS đọc lại tên các món ăn vừa tìm được
Hoạt động 2: Ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật,
thực vật.
*Mục tiêu
- Biết tên một số món ăn vừa cung cấp chất béo động vật
16


Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Mơn: Khoa học

vừa cung cấp chất béo thực vật.
- Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc
đạm động vật và chất béo có nguồn gốc đạm thực vật.
*Cách tiến hành
-Chia lớp thành 6 nhóm.
-Nêu u cầu hoạt động nhóm.
Những món ăn nào chứa chất béo động vật, thực vật?
Tại sao cần phải ăn phối hợp ....?
-Cho2HS đọc phần bạn cần biết.

tiêu ....
-2-3 HS trình bày.
-2HS đọc phần bạn cần biết.

-Quan sát
- nêu
+Rất khát nước.
+ Huyết áp cao.
- Lắng nghe

-Lắng nghe

RAU VÀ QUẢ CHÍN. SỬ DỤNG THỰC PHẨM
SẠCH VÀ AN TỒN

I.Mục tiêu:Sau bài học, HS có thể:
- Biết được hằng ngày cần ăn nhiểu rau và quả chín, sử dụng thục phẩm sạch và an tồn.
- Nêu được:
+ Một số tiêu chuẩn của sản phẩm sạch và an tồn (Giữ được chất dinh dưỡng; được ni, trồng, bảo
quản và chế biến hợp vệ sinh; khơng gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khỏe con người)

17


Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Mơn: Khoa học

+ Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an tồn thực phẩm (chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh
dưỡng, khơng có màu sắc, mùi vị lạ; dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn; nấu

-Kể tên một số loại rau, quả hàng ngày
-Nối tiếp kể .
Em cảm thấy thế nào nếu vài ngày khơng có rau ăn?
-Người mệt mỏi khó tiêu, khơng đi
vệ sinh được
-Nêu ích lợi của việc ăn rau, quả?
-Chống táo bón, đủ chất khống, vi
KL:Rau quả cung cấp rất nhiều vi-ta-min và khống chất. Nó giúp
ta min, ngon miệng.
cho cơ thể tiêu hố tốt ….
Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn thực phẩm sạch và an tồn.
*Mục tiêu
Giải thích thế nào là thực phẩm sạch và an tồn.
*GDKNS: HS biết nhận diện và lựa chọn thực phẩm sạch và an
tồn.
*Cách tiến hành
-u cầu mở SGK.
-Thực hiện.
-Cho HS hỏi và trả lời
1HS đọc câu hỏi 1.
-Theo bạn thế nào là thực phẩm sạch và an tồn?
-YCHS thảo luận nhóm đơi
-Quan sát SGK thảo luận nhóm đơi.
-Theo dõi và giúp đỡ từng nhóm.
-Một số cặp trình bày kết quả
-Một số cặp trình bày kết quả.
KL: Những thực phẩm sạch và an toàn phải giữ được chất dinh
dưỡng, được chế biến vệ sinh, không ôi thiu, không nhiễm hoá
-HS lắng nghe
chất, không gây ngộ độc hoặc gây hại cho người sử

Vì sao không nên dùng thực phẩm có màu sắc và mùi lạ?
Tại sao phải sử dụng nước sạch để rửa thực phẩm và dụng cụ nấu
ăn?
Nấu chín thức ăn có lợi gì ?
Tại sao phải ăn thức ăn ngay khi vừa nấu xong? Bảo quản thức
ăn chưa dùng hết trong tủ lạnh có lợi gì?
- Chốt lại
3.Củng cố dặn dò (3’)
-Cho HS nêu lại mục bạn cần biết
- Liên hệ: hằng ngày đến trường khơng nên ăn q vặt, khơng nên
vứt rác bừa bải làm ơ nhiễm mơi trường.
-Về học bài và chuẩn bị bài: Một số cách bảo quản thức ăn.
Nhận xét tiết học.

-2 HS nhắc lại ghi nhớ.
- Lắng nghe

TUẦN 6
Ngày dạy: 06/10/2011
Tiết 11: MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I.Mục tiêu:
Sau bài học Hs có thể:
- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khơ; ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp …
- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà.
- Cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng bảo quản và cách sử dụng thức ăn đã bảo quản.
II.Đồ dùng dạy – học.
-Các hình SGK.
-Phiếu học nhóm.
19


quản thức ăn.
*Mục tiêu:
Giải thích được cơ sở khoa học của sự bảo quản thức ăn.
*Cách tiến hành
-Chia lớp thành 4 nhóm và nêu yêu cầu cho từng nhóm.
1 Nhóm phơi khô.
2 Nhóm ướp lạnh
3 Nhóm đóng gói.
4 Nhóm cô đặc với đường.
-Kể tên các loại thức ăn và cách bảo quản.
Nêu cách bảo quản thức ăn
KL: Trước khi đưa thức ăn (....) vào bảo quản ...
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số cách bảo quản thức ăn ở nhà.
*Mục tiêu:
HS liên hệ thực tế về cách bảo quản một số loại thức ăn mà
gia đình áp dụng.
*Cách tiến hành
-Phát phiếu học tập cá nhân.
-Nhận xét chốt ý:

20

Các hoạt động của học sinh
-2HS lên bảng trả lời câu hỏi.
-Nhận xét bổ sung
- Nhắc lại đầu bài

- Nêu theo suy nghĩ
-Hình thành nhóm và thảo luận nhóm.
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo

-Nhận xét tiết học

3.
4.
5.
-Một số HS trình bày – nhận xét bổ sung.
-2HS đọc phần ghi nhớ.
- Lắng nghe

Ngày dạy: 07/10/2011
Tiết 12: PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nêu cách phòng chống một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng.
- Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé.
- Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng.
- Đưa trẻ đi khám để chữa trị kịp thời..
-Biết ăn đủ chất dinh dưỡng để đảm bảo sức khỏe
II.Đồ dùng dạy – học.
- Các hình trong SGK.
III.Các hoạt độâng dạy – học chủ yếu.
Các hoạt động của giáo viên
Các hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ.(3’)
-Yêu cầu HS lên trả lời câu hỏi
+Hãy kể tên cách cách để bảo quản thức ăn?
-2HS thực hiện theo yêu cầu.
-Nhận xét – đánh giá.
2.Bài mới.(29’)
a/Giới thiệu bài (1’)

Mơn: Khoa học

bướu cổ.
Hoạt động 2: Thảo luận về cách phòng bệnh do thiếu chất dinh
dưỡng
*Mục tiêu:
Nêu tên và cách phòng bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
*Cách tiến hành
-u cầu HS trả lời câu hỏi.
-Ngồi các bệnh trên do thiếu dinh dưỡng em còn có biết bệnh
nào khác có liên quan?
Có những cách nào để cơ thể khơng bị thiếu chất đạm, vi-ta-min
A, vi-ta-min D…?
Làm thế nào để phát hiện được bệnh suy dinh dưỡng ở em bé?
Khi phát hiện ra trẻ bị suy dinh dưỡng thì cần làm gì?
-Nêu các biện pháp để phòng bệnh thiếu dinh dưỡng?
KL: -Một số bệnh thiếu dinh dưỡng: quáng gà, khô mắt, bệnh
phù, … Để đề phòng bệnh suy d/d cần ăn đủ lượng, đủ chất.
Đối với trẻ em cần được cân nặng thường xuyên. Nếu bò bệnh
nên đến bệnh viện khám & chữa trò
Hoạt động 3: Trò chơi bác sĩ:
* Mục tiêu:
Củng cố kiến thức đã học trong bài
*Cách tiến hành
-HD cách chơi .

-Nhận xét tun dương.
-Vì sao trẻ em lúc nhỏ lại bị suy dinh dưỡng?
3.Củng cố dặn dò: (3’)
- GV u cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong SGK.

*GDKNS: -Giao tiếp hiệu quả.
-Ra quyết định.
-Kiên định.
II.Đồ dùng dạy – học.
- Hình trang 28, 29 SGK.
22


Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Mơn: Khoa học

- Phiếu học tập.
III.Các hoạt động dạy – học.
Các hoạt động của giáo viên
1.Kiểm tra bài cũ.(3’)
- u cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi nội dung bài 12.
-Vì sao trẻ em lúc nhỏ lại bị suy dinh dưỡng?
Khi phát hiện ra trẻ bị suy dinh dưỡng thì cần làm gì?
-Nêu các biện pháp để phòng bệnh thiếu dinh dưỡng?
-Nhận xét – cho điểm.
2.Bài mới.(29’)
a/Giới thiệu bài (1’)
b/ Các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh béo phì.
*Mục tiêu
- Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em.
- Nêu được tác hại của bệnh béo phì.
*Cách tiến hành
-u cầu HS đọc kĩ các câu hỏi ghi trên bảng.

23

Các hoạt động của học sinh

-3HS lên bảng trả lời các câu hỏi
-Nhận xét bổ xung.

-Làm bài vào phiếu bài tập. SGV
-1HS lên bảng thực hiện.
-Dưới lớp theo dõi và chữa bài theo
gv.
-2HS đọc các câu hỏi đúng.

-Hình thành nhóm nhận u cầu và
thảo luận.
-Đại diện nhóm nhanh trả lời câu hỏi.
-Ăn q nhiều chất dinh dưỡng. Lười
vận động nên mỡ tích nhiều dưới da.
-Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ ….
-Điều chỉnh lại chế độ ăn uống.Vận
động thường xun.
-Nhận xét – bổ sung ý kiến.


Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Môn: Khoa học

-Thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù
hợp với lứa tuổi.

- Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh.
*BVMT (Bộ phận):
*GDKNS: -Tự nhận thức.
-Giao tiếp hiệu quả.
II Chuẩn bị.
- Hình trang 30 – 31 SGK.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Các hoạt động của giáo viên
Các hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ.(3’)
-Nêu nguyên nhân và tác hại của bệnh béo phì?
-Em hãy nêu các cách đề phòng tránh béo phì?
-3HS lên bảng trả lời câu hỏi.
-Em đã làm gì để phòng tránh béo phì?
-Nhận xét ghi điểm.
-Nhận xét
2.Bài mới. (29’)
a/Giới thiệu bài.(1’)
-Nhắc lại tên bài học.
b/ Các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số bệnh lây qua đường tiêu
hoá
* Mục tiêu
Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá và nhận thức
được mối nguy hiểm của các bệnh này.
*GDKNS: Nhận thức về sự nguy hiểm của bệnh lây qua
đường tiêu hoá (nhận thức về trách nhiệm giữ vệ sinh
24



ra chết người nếu khơng được chữa kịp thời và đúng cách.
Chúng đều bị lây qua đường ăn uống. Mầm bệnh chứa
nhiều trong phân, chất nơn và đồ dùng cá nhân của bệnh
nhân nên rất dễ phát tán lây lan gây ra dịch bệnh làm thiệt
hại người và của. Vì vậy, cần phải báo kịp thời cho cơ
quan y tế để tiến hành các biện pháp phòng dịch bệnh.
Hoạt động 2: Thảo luận về ngun nhân và cách phòng
bệnh lây qua đường tiêu hố.
*Mục tiêu
Nêu được ngun nhân và cách đề phòng một số bệnh lây
qua đường tiêu hố.
*Cách tiến hành
-YCHS thảo luận theo nhóm
-Tiến hành thảo luận theo nhóm.
-u cầu quan sát hình 30-31 và trả lời các câu hỏi:
-Đại diện nhóm trình bày.
-Các bạn trong hình đang làm gì? Làm như vậy có tác -Hình 1-2 các bạn uống nước lã ăn q vặt ở
dụng gì, tác hại gì?
vỉa hè rất dễ mắc các bệnh qua đường tiêu
hố. Hình 3 uống nước đun sơi…
-Ngun nhân nào gây ra bệnh đường tiêu hố?
-Ăn uống khơng hợp vệ sinh, mơi trường
xung quanh bẩn uống nước khơng đun
sơi….
-Các bạn nhỏ trong hình đã làm gì? Để phòng bệnh lây -Khơng ăn những thức ăn để lâu ngày,
qua đường tiêu hố?
khơng ăn những thức ăn bị ruồi bu
Chúng ta cần làm gì để phòng các bệnh lây qua đường -Thực hiện ăn uống sạch, hợp vệ sinh, rửa
tiêu hố?
tay bằng sà phòng trước khi ăn và sau khi đi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status