GIÁO ÁN LỚP 4 MÔN KHOA HỌC ( HỌC KÌ 2) - Pdf 34

Khoa học

GV:LÊ THỊ MỸ LỆ

T̀N 19
Ngày dạy:4/1 /2011
Tiết: 37
Bài: TẠI SAO CÓ GIĨ
I/Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết :
-Làm thí nghiệm để nhận rakhông khí chuyển động tạo thành gió .
-Giải thích được nguyên nhân gây ra gió .
- GDHS yêu thích môn KH.
II/Chuẩn bò:
Mỗi HS 1 chong chóng, đồ dùng TN.
III/Hoạt động dạy – học:
Nội dung –các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh
1/Hoạt động khởi động: kiểm tra bài cũ 2 HS
(3’)
Động vật , thực vật và con ngườicần
không khí để làm gì ?
Nêu VD chứng tỏ không khí cần cho sự
sống.
Nhận xét bài cũ.
Cảm thấy không khí ngột ngạt , oi bức rất
2/Dạy – học bài mới:(29’)
khó chòu
Giới thiệu bài (1’)
Là nhờ có gió .Gió làm cho lá cây lay
Vào mùa hè nếu trời nắng mà không có
động , diều bay lên cao

Giới thiệu các dụng cụ làm thí nghiệm
như SGK
YC các nhóm kiểm tra đồ dùng của nhóm
mình
YC HS đọc và làm thí nghiệm theo
hướng dẫn của SGK
Phần nào của hộp có không khí nóng? tại
sao?
Phần nào của hộp có không khí l
Khói bay từ mẫu hương đi ra ạnh ?
Khói bay qua ống nào ?ống A mà chúng
ta nhìn thấy là do có gì tác động ?
Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi kể cho
nhau nghe
Nêu: Không khí ở ống A có ngọn nến
đang cháy thì nóng lên , nhẹ đi và bay
lên cao Không khí ở ống B không có nến
cháy thì lạnh, không khí lạnh nặng hơn
và đi xuống Khói từ mẫu hương cháy đi
ra qua ống A là do không khí chuyển
động tạo thành gió. Không khí chuyển
động từ nơi lạnh đến nơi nóng. Sự chênh
lệch nhiệt độ của không khí là nguyên
nhân gây ra sự chuyển động của không
khí.
Vì sao có sự chuyển động của kh. khí ?
Kh. khí chuyển động theo chiều ntn?
Sự chuyển động của không khí tạo ra gì ?
Hoạt động 3: Sự chuyển động của không
khí trong tự nhiên .(9’)



Khoa học

GV:LÊ THỊ MỸ LỆ

ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban
đêm gió từ đất liền thổi ra biển.
Cách tiến hành :
-YC HS quan sát tranh 6,7 SGK TLCH
Hình vẽ khoảng thời gian nào trong ngày
-Yêu cầu HS trao nhóm 4
Mô tả hướng gió được m. tả trong hình ?
Tại sao ban ngày gió thổi từ biển vào đất Trao đổi nhóm 4
liền còn ban đêm gió thổi từ đất liền ra
Ban ngày ngoài biển lạnh , không khí
biển ?
trong đất liền nóng …….
Kết luận :Trong tự nhiên dưới ánh sáng
Ban đêm ngược lại Không khí trong đất
mặt trới , các phần khác nhau của trái đất liền nguội nhanh hơn nên lạnh hơn không
không nóng lên như nhau Phần đất liền
khí ngoài biển ……
nóng lên nhanh hơn và cũng nguội đi
hanh hơn phần nước vì thế mà xảy ra
hiện tượng hướng gió thổi ban ngày và
ban đêm khác nhau
Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò (3’)
Tại sao có gió ?
2HS trả lời

Hoạt động 1: Một số cấp độ gió (14’)
Mục tiêu :Phân biệt gió nhẹ ,gió mạnh ,gió to, gió dữ
Cách tiến hành:
-YC HS đọc mục bạn cần biết
Em thường nghe thấy nói đến các cấp độ của gió khi
nào ?
YC HS quan sát hình vẽ và đọc các thông tin trong
SGK trang 76 và thảo luận nhóm đôi
Sau đó viết tên các cấp độ gió phù hợp với đoạn văn
mô tả về tác động của cấp gió đó
Gọi học sinh trình bày
GV kết luận : Gió có khi thổi mạnh có khí thổi yếu .
Gió càng lớn càng gây tác hại cho con người .
Hoạt động 2: Thiệt hại do bão gây ra và cách phòng
chống bão (14’)
Mục tiêu : Nói về những thiệt hại do dông, bão gây
ra và cách phòng chống bão
Cách tiến hành:
Em hãy nêu các dấu hiệu khi trời có dông ?
Nêu những dấu hiệu đặc trưng của bão ?
Nêu tác hại của mưa bão ?
.GDBVMT : Cảnh quan môi trường bò bão tàn phá
cây cối gẫy đổ , nhà cửa tốc mái ,xiêu vẹo , đường sá
giao thông tắt nghẽn làm cho môi trường ô
nhiễm.Vậy chúng ta cần bắt tay ngay vào việc khắc
phục sửa chữa , dọn dẹp nhà cửa , đường sá để tạo
cảnh quang thông thường , môi trường sạch đẹp .
Nêu một số cách phòng chống bão mà em biết ?

GV:LÊ THỊ MỸ LỆ

Khoa học

GV:LÊ THỊ MỸ LỆ

Khi cần mọi người phải đến nơi trú ần
an toàn ..
Hoạt động 3;Củng cố – dặn dò (3’)
Gió từ cấp nào trở lên thì gây hại cho người và của ?
GDHS
Bài tới : Không khí bò ô nhiễm
-Nhận xét tiêt học ,tuyên dương .
Ngày dạy:11/01/2011
Tiết: 39

2-3 HS trả lời
Lắng nghe

Bài: KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM

I/Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết :
-Nêu được một số ng. nhân gây ô nhiễm không khí :khói , khí độc , các loại bụi , vi
khuẩn ,…
-GDBVMT (BP ): HS biết bảo vệ bầu không khí
II/Chuẩn bò:
Phiếu BT, Phiếu điều tra của HS
III/Hoạt động dạy – học:
Nội dung –các hoạt động của giáo viên
1/Hoạt động khởi động: kiểm tra bài cũ (3’)
Nêu những dấu hiệu đặc trưng của bão ?


Khoa học
nào cho em biết điều đó?
Hình nào thể hiện bầu không khí bò ô nhiễm?
Chi tiết nào cho em biết điều đó ?
Gọi HS trình bày

Không khí có tính chất gì ?
Thế nào là không khí sạch ?
Thế nào là không khí bò ô nhiễm ?
GDBVMT :Để có bầu không khí không bò ô
nhiễm chúng ta phải biết bảo vệ cho bầu không
khí không bò ô nhiễm
Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ô nhiễm không
khí (11’)
Mục tiêu : Nêu những nguyên nhân gây nhiễm
bẩn bầu không khí.
Cách tiến hành :
YC HS thảo luận nhóm TLCH
Những nguyên nhân nào gây ô nhiễm không
khí ?

GV:LÊ THỊ MỸ LỆ

bầu trời và lò phản ứng hạt nhân đang
thải khói và lửa đỏ lên bầu trời .
Hình 3:cảnh ô nhiễm do đốt chất thải ở
nông thôn .
Hình 4:cảnh đường phố đông đúc …..
Hình 2:nơi có không khí trong sạch ….



Khoa học
Hoạt động 3: Tác hại của không khí bò ô nhiễm
(6’)
Mục tiêu :
Cách tiến hành :
Thảo luận nhóm 4
Không khí bò ô nhiễm có tác hại gì đối với đời
sống của con người , động vật , thực vật .
Gọi HS trình bày ý kiến .
Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò
Thế nào là không khí sạch, không khí bò ô
nhiễm?
Những tác nhân nào gây ô nhiễn không khí?
-Bài tới :Bảo vệ bầu không khí trong sạch.
-Nhận xét tiêt học ,tuyên dương

GV:LÊ THỊ MỸ LỆ

mắt .
Gây khó thở .
Làm cho các loại rau ,hoa,quả không
lớn được ...

2HS trả lời
Lắng nghe

Ngày dạy:13/01/2011
Tiết: 40

-YC HS quan sát tranh SGKvà TLCH: Nêu những
việc nên làm và không nên làm để bảo vệ không
khí trong sạch ?
Việc nên làm ?
Việc không nên làm
Em, gia đình, đòa phương nơi em ở đã làm gì để
bảo vệ bầu không khí trong sạch?
GV kết luận :
GDBVMT: Các biện pháp phòng chóng ô nhiễm
không khí :
+Thu gom và xử lí rác, phân hợp lí.
Giảm lượng khí độc hại của xe có động cơ chạy
bằng xăng, dầu và của nhà máy, giảm khói đun
bếp.
Bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh ….
Qui hoạch và xay dựng đô thò …
p dụng những biện pháp công nghệ ….
Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động về bảo vệ không
khí trong sạch .(16’)
Mục tiêu : Bản thân HS cam kết tham gia bảo vệ
bầu không khí trong sạch ,tuyên truyền , cổ động
người khác cùng bảo vệ bầu không khí trong sạch
Cách tiến hành:
-Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
-Xây dựng bản cam kết bảo vệ bầu kông khítrong

GV:LÊ THỊ MỸ LỆ

3HS


-Bài tới : Âm thanh
-Nhận xét tiêt học, tuyên dương
Ngày dạy:18/01/2011
Tiết: 41

Bài: ÂM THANH

I/Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết :
-Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra.
-GDHS tránh nghe những âm thanh quá lớn ảnh hưởng đến SK.
II/Chuẩn bò:
Trống nhỏ , một ít giấy vụn, 1 nắm gạo.
III/Hoạt động dạy – học:
Nội dung –các hoạt động của giáo viên
Các hoạt động của học sinh
Ngày dạy:20/01/2011
Tiết: 42
Bài: SỰ LAN TRUYỀN ÂM THANH
I/Mục tiêu:
Sau bài học ,HS biết :
-Nêu ví dụ chứng tỏ âm thanh có thể truyền qua chất khí , chất lỏng , chất rắn .
-GDBVMT(LHBP): Giúp HS hiểu được không gian yên tónh là môi trường làm việc và học
tập tốt nhất ; sự im lặng giúp cho đầu óc con người bớt căng thẳng .
II/Chuẩn bò:
2 lon sữa bò, giấy vụn , 2 miếng ni lông/nhóm
III/Hoạt động dạy – học:
Nội dung –các hoạt động của giáo viên
Các hoạt động của học sinh
9

bọc ni lông trên đó rắc ít giấy vụn và
gõ trống ta thấy các mẫu giấy vụn
nảy lên , tai ta nghe thấy tiếng trống
+Khi gõ trống ta thấy tấm ni lông
rung
2 HS làm thí nghiệm cho lớp quan sát
hiện tượng, trao đổi và trả lời

Nêu để kiểm tra xem dự đoán như thế đúng hay sai
ta cùng làm thí nghiệm .
Giơ trống ở phía trên ống, mặt trống song song với
tấm ni lơng bộc miệng ống từ 5 cm đến 10 cm
Khi gõ trống em thấy hiện tượng gì xảy ra ?

Vì sao tấm ni lông rung lên ?
Giữa mặt ống bơ và trống có chất gì tồn tại? Vì sao
em biết ?

Trả lời theo suy nghó của bản thân

Tai ta nghe được tiếng trống khi gõ
trống là do khi gõ, mặt trống rung
động tạo ra âm thanh
Âm thanh đó truyền đến tai ta .

…Tấm ni lông rung lên làm mẫu giấy
vụn chuyển động, nảy lên, mặt trống
rung và nghe thấy tiếng trống
…là do âm thanh từ mặt trống rung
động truyền tới.

hồ đã bò buột chặt trong túi ny lông?
Thí nghiệm trên cho thấy âm thanh có thể lan truyền
qua môi trường nào?
Hãy lấy ví dụ trong thực tế chứng tỏ điều đó?
Hoạt động 3: Âm thanh yếu đi hay mạnh lên khi lan
truyền ra xa (12’)
Mục tiêu :Nêu Vd hoặc làm thí ngiệm chứng tỏ âm
thanh yếu đi khi lan truyền ra xa nguồn âm.
Cách tiến hành :
Theo em khi lan truyền ra xa âm thanh sẽ yếu đi hay
mạnh lên ?
*Thí nghiệm 1:
GV cầm trống vừa đi ra cửa lớp vừa đánh sau đó lại

GV:LÊ THỊ MỸ LỆ

lông ,làm cho tấm ni lông rung động
…cũng rung động theo .
2HS lần lượt đọc to trước lớp
…là do sự rung động của vật lan
truyền trong không khí và lan truyền
tới tai ta làm cho màng nhó rung động
,,,môi trường không khí .
Làm thí nghiệm theo nhóm
Có sóng nước xuất hiện ở giữa chậu
và lan rộng ra khắp chậu

Lắng nghe
Do tiếng chuông đồng hồ lan truyền
qua tuý ni lông , qua nước ,qua thành

Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò (3’)
Nêu VD chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền ra
xa .
-GDHS
-Về học bài và chuẩn bò bài : m thanh trong cuộc
sống .
-Nhận xét tiêt học

Ngày dạy:25/01/2011
Tiết: 43
Bài: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG .
I/Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết :
-Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống : âm thanh dùng để giao tiếp trong
sinh hoạt , học tập , lao động , giải trí ; dùng để báo hiệu (còi tàu , xe, trống trường , …)
-GDBVMT(LHBP): Giúp HS biết chọn lựa những âm thanh phù hợp với môi trường để
đảm bảo tính mó quan , văn minh , lòch sự .
HS biết bảo vệ những vật dụng tạo ra âm thanh trong cuộc sống
II/Chuẩn bò:
5 chiếc cốc thuỷ tinh, tranh …
III/Hoạt động dạy – học:
Nội dung –các hoạt động của giáo viên
Các hoạt động của học sinh
2 HS
1/Hoạt động khởi động: kiểm tra bài cũ
(3’)
Nêu VD chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan
truyền ra xa .
12


âm thanh xung quanh và phát triển khả
năng đánh giá.
Cách tiến hành :
Em thích và không thích những âm thanh
nào ?
Vì sao lại như vậy ?
Gọi HS trình bày
GVKL: Mọi người có một sở thích về âm

GV:LÊ THỊ MỸ LỆ

Lắng nghe

Hoạt động nhóm đôi quan sát , trao đổi và tìm
vai trò của âm thanh ghi vào giấy
HS trình bày

Lắng nghe và suy nghó câu hỏi
3-5 HS trình bày ý kiến của mình

13


Khoa học
thanh khác nhau. Những âm thanh hay, có
ý nghóa đối với cuộc sống sẽ được ghi âm
lại …
Hoạt động 3: Ích lợi của việc ghi lại được
âm thanh (8’)
Mục tiêu :Nêu được ích lợicủa việc ghi lại

Ngày dạy:27/01/2011
Tiết: 44
Bài: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG(tt)

14


Khoa học

GV:LÊ THỊ MỸ LỆ

I/Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết :
-Nêu được ví dụ về:
+Tác hại của tiếng ồn : tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khoẻ ( đau đầu , mất ngủ ); gây mất tập
trung trong công việc , học tập ;…
+Một số biện pháp chống tiếng ồn
-Thực hiện các quy đònh không gây ồn nơi công cộng .
-Biết cách phòng chống tiếng ồn trông cuộc sống : bòt tai khi nghe âm thanh quá to , đóng
cửa để ngăn cách tiếng ồn , …
-GDBVMT(LHBP): Có ý thức thực hiện một số hoạt động đơn giản góp phần chống ô
nhiễm tiếng ồn cho bản thân và những người xung quanh. Tuyên truyền, vận động mọi
người xung quanh cùng thực hiện .
II/Chuẩn bò: Tranh ảnh về các loại tiếng ồn và việc phòng chống
III/Hoạt động dạy – học:
Nội dung –các hoạt động của giáo viên
Các hoạt động của học sinh
2 HS
1/Hoạt động khởi động: kiểm tra bài cũ (3’)
Lắng nghe

Hoạt động 2: Tác hại của tiếng ồn và biện pháp
phòng chống .(10’)
Mục tiêu : Nêu được một số tác hại của tiếng ồn và
biện pháp phòng chống
Cách tiến hành :
-Quan sát tranh về các loại tiếng ồn và việc phòng
chống tiếng ồn trao đổi, thảo luận để TLCH.
Tiếng ồn có tác hại gì ?
Cần có biện pháp nào để phòng chống tiếng ồn ?
Hoạt động 3: Nên và không nên làm gì để góp
phần phòng chống tiếng ồn (9’)
Mục tiêu :
Cách tiến hành:
Em hãy nêu các việc nên làm và không nên làm để
góp phần phòng chống tiếng ồn cho bản thân và
những người xung quanh
GDBVMT: Các em phải có ý thức không gây ra
tiếng ồn ở những nơi công cộng
Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò (3’)
Nêu một số loại tiếng ồn mà em biết.
-GDHS
-Về nhà học lại bài và chuẩn bò bài : nh sáng
Nhận xét tiết học.

GV:LÊ THỊ MỸ LỆ

Quan sát trao đổi và trả lời .
2HS lần lượt đọc to trước lớp
HS nêu
Trao đổi nhóm 2

Các hoạt động của học sinh
2 HS
1/Hoạt động khởi động: kiểm tra bài cũ (3’)
Lắng nghe
Nêu một số cách chống tiếng ồn
Nhận xét –ghi điểm
2/Dạy – học bài mới: (29’)
Giới thiệu bài (1’)
Hoạt động 1: Vật tự phát sáng và vật được phát
sáng (8’)
Mục tiêu : Phân biệt được các vật tự phát sáng và
các vật dược chiếu sáng .
Hoạt động nhóm đôi quan sát hình
Cách tiến hành :
viết ra giấy kết quả làm việc .
-Quan sát hình minh hoạ1, 2 trang 90 SGK
Viết tên những vật tự phát sáng và những vật được
2HS lần lượt đọc to trước lớp
chiếu sáng .
GVKL: Ban ngày vật tự phát sáng duy nhất là mặt
trời, còn tất cả mọi vật khác được mặt trời chiếu
sáng. nh sáng từ mặt trời chiếu lên tất cả mọi vật
nên ta dễ dàng nhìn thấy chúng. Vào ban đêm, vật
tự phát sáng là ngọn đèn điện khi có dòng điện chạy
qua. Còn mặt trăng cũng làvật được chiếu sáng là
do được mặt trời chiếu sáng
Hoạt động 2: nh sáng truyền theo đường thẳng .
Là do vật đó tự phát sáng hoặc có ánh
(7’)
sáng chiếu vào vật đó .

qua và những vật không cho ánh sáng truyền qua
người ta đã làm gì ?
GVKL: nh sáng truyền theo đường thẳng và có thể
truyền qua các lớp không khí, nước thuỷ tinh, nhựa
trong. nh sáng không thể truyền qua các vật cản
sáng như tấm bìa, tấm gỗ …Ứng dụng người ta chế
tạo ra các loại kính vừa che bụi vừa có thể nhìn
được …
Hoạt động 4: Mắt nhìn thấy vật khi nào ?(7’)
Mục tiêu : Nêu VD hoặc làm thí nghiệm để chứng
tỏ mắt chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đó đi

GV:LÊ THỊ MỸ LỆ

Theo đường thẳng
Lắng nghe
Quan sát trả lời
nh sáng đến điểm rọi đèn pin
Đường thẳng
HS trả lời theo suy nghó của mình

Làm thí nghiệm theo nhóm
Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí
nghiệm
nh sáng truyền theo đường thẳng

Vật cho ánh sáng Vật không cho ánh
truyền qua
sáng truyền qua
Thước kẻ bằng

GVKL: Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi có ánh sáng
từ vật đó truyền vào mắt. Ngoài ra để nhìn thấy vật
cũng cần phải có điều kiện về kích thước của vật và 2 HS trả lời
khoảng cách từ vật tới mắt .Hoạt động 5: Củng cố –
Lắng nghe
dặn dò (3’)
nh sáng truyền qua các vật như thế nào ?
Khi nào mắt ta nhìn thấy vật ?
-GDHS
-Về nhà học lại bài và chuẩn bò bài : Bóng tối
Nhận xét tiết học
Ngày dạy:
/02/2011
Tiết: 46
Bài: BÓNG TỐI
I/Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết
-Nêu được bóng tối ở phía sau vật cản sáng khi vật này được chiếu sáng.
-Nhận biết được khi vò trí của vật cản sáng thay đổi thì bóng của vật thay đổi.
- GDHS tránh đi vào bóng đêm 1 mình nguy hiểm.
II/Chuẩn bò: đèn bàn, đèn pin, giấy to
III/Hoạt động dạy – học:
Nội dung –các hoạt động của giáo viên
Các hoạt động của học sinh
3 HS
1/Hoạt động khởi động: kiểm tra bài cũ (3’)
Nêu VD về ánh sáng .
Nhận xét bài cũ
2/Dạy – học bài mới: (29’)
Giới thiệu bài (1’)

bóng của ta lại tròn vào buổi trưa, dài theo hình
ngươì vào buổi sáng, buổi chiều?
GVgiảng giải: Cho HS làm TN
Bóng của vật thay đổi khi nào?
Làm thế nào để bóng của vật to hơn ?
GVKL: Do A/S truyền theo đ/thẳng nên bóng của
vật ph/thuộc vào vật chiếu sáng hay vò trí của vật
chiếu sáng .
Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò (3’)
-Nêu nội dung bài học .
-GDHS
-Về nhà học lại bài và chuẩn bò bài:nh sáng cần
cho sự sống
Nhận xét tiết học
Ngày dạy:
/02/2011

GV:LÊ THỊ MỸ LỆ

Từ phía bên phải của hình vẽ .
Nữa bên phải có bóng râm còn nữa
bên trái vẫn có ánh sáng của mặt
trời .
Hoạt động nhóm đôi kể cho nhau
nghe

Phát biểu dự đoán của mình
Lắng nghe

HS TL

Ở vò trí nào thì nhìn bóng giúp dễ đoán ra vật nhất ?
Nhận xét bài cũ
2/Dạy – học bài mới: (29’)
Giới thiệu bài (1’)
Hoạt động 1: Vai trò của ánh sáng đối với sự sống của
thực vật.(14’)
Mục tiêu :HS biết vai trò của ánh sáng đối với động vật
thực vật .
Cách tiến hành :
Các cây đậu khi mọc đều hướng
-YCHS quan sát cây đã trồng và TLCH
về phía có ánh sáng .Thân cây
Em có nhận xét gì về cách mọc của cây đậu ?
nghiêng hẳn về phía có ánh
sáng .
Sẽ pháy triển bình thường lá
Cây có đủ ánh sáng sẽ phát triển như thế nào?
xanh thẫm, tươi .
Bò héo lá, úa vàng, bò chết .
Cây sống ở nơi thiếu ánh sáng sẽ ra sao ?
TV sẽ không quang hợp được và
Điều gì sẽ xảy ra với TV nếu không có ánh sáng ?
sẽ bò chết
GVKL: Ngoài vai trò giúp cây quang hợp, ánh sáng còn
ảnh hưởng đến quá trình sống khác của TV như: hút
nước, thoát hơi nước, hô hấp, sinh sản…
*YC HS quan sát tranh 2 SGK/94
Vì khi nở hoa hướng về phía mặt
Tại sao những bông hoa này lại có tên là hoa hướng
trời .

Môn : Khoa học

Hoạt động nhóm đôi sau đó cá
nhân trả lời
Vì nhu cầu ánh sáng của mỗ loài
cây khác nhau
Cây cần nhiều ánh sáng :Cây ăn
quả , câ lúa , cây ngô , cây đậu
đỗ , câ lấy gỗ …
Cây cần ít ánh sáng :Cây vạn liê
n thanh , cây gừng , giềng , rong ,
một số loài cỏ , cây lá lốt…
2HS lần lượt đọc to trước lớp
Lắng nghe

/02/2011
Tiết: 48
Bài: ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG (tt).

I/Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết :
Nêu được vai trò của ánh sáng :
-Đối với đời sống của con người : có thức ăn , sưởi ấm , sức khoẻ .
-Đối với động vật : di chuyển , kiếm ăn , tránh kẻ thù.
-GDHS yêu thích môn KH.
II/Chuẩn bò: Hình trong SGK, khăn tay sạch, phiếu BT
III/Hoạt động dạy – học:
Nội dung –các hoạt động của giáo viên
Các hoạt động của học sinh


thực vật .
Kể tên một số động vật mà em biết? Những con vật
Trao đổi nhóm 4 sau đó trả
đó cần ánh sáng để làm gì?
lời cá nhân theo hiểu biết
Kể tên một số động vật kiếm ăn vào ban đêm, một số
động vật kiếm ăn vào ban ngày?
Em có nhận xét gì về nhu cầu ánh sáng của các loài
HS nêu NX
động vật đó ?
KL: Loài vật cần ánh sáng để di chuyển, tìm thức ăn,
nước uống, phát hiện những nguy hiểm cần tránh ….
Hoạt động 3:Củng cố – dặn dò
Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS, nhóm HS
Lắng nghe
hăng hái xây dựng bài
Dặn dò về nhà học lại bài và chuẩn bò bài sau
Ngày dạy:
/03/2011
Môn : Khoa học
Tiết: 49
Bài: ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT .

23


Khoa học

GV:LÊ THỊ MỸ LỆ


Quan sát hình minh hoạ 3,4 cùng nhau xây Hoạt động nhóm 6 quan sát trao đổi thảo
dựng một tiểu phẩm có nội dung như luận, đóng vai
tranh minh hoạ .
Gọi HS trình bày, các nhóm khác bổ sung
Họat động 3: Nên và không nên làm gì để 2 Nhóm lên trình bày , lớp nhận xét .
đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết ?
Quan sát hình minh hoạ 5,6,7,8 trang 99,
trao đổi và trả lời câu hỏi :
HS quan sát và TL
Những trường hợp nào cần tránh để đảm
bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết ? Tại sao?
Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò
24


Khoa học

GV:LÊ THỊ MỸ LỆ

Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS,
Lắng nghe
nhóm HS hăng hái xây dựng bài
Dặn dò về nhà học lại bài và chuẩn bò bài
sau
Ngày dạy:
/03/2011
Môn: Khoa học
Tiết: 50
Bài: NÓNG LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ
Mục t

blà cốc nước nóng , cốc c là cốc
Em hãy kể tên những vật có to cao (nóng) và những
nước đá .
o
vật có t thấp (lạnh) mà em biết.
Cốc nước nóng có nhiệt độ cao ,
YCHS quan sát hình mình hoạ 1 và TLCH :
cốc nước đá có nhiệt độ thấp .
Cốc a nóng và lạnh hơn cốc nào? Vì sao em biết?
Chậu B lạnh hơn chậu C vì do tay
o
o
Vậy cốc nào có t cao nhất, cốc nào có t thấp nhất?
ở chậu A có nước ấm nên chuyển
*KL: Người ta dùng khai niệm nhiệt độ để diễn tả
sang chậu B sẽ cảm giác1 lạnh
mức độ nóng lạnh của các vật.
.Còn tay ở chậu D có nước lạnh
Hoạt động 2: (12’)Gới thiệu cách sử dụng nhiệt kế.
nên khi chuyển sang ở chậu Csẽ
*Mục tiêu: HS biết sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ
có cảm giác nóng hơn .
25



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status