Học viện Tài chính
i
Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế
của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Mạnh Cường
SV. Nguyễn Mạnh Cường
Lớp: LC17.11.02
Học viện Tài chính
ii
Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................ii
PHỤ LỤC..............................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG..............................................................................................................v
DANH MỤC SƠ ĐỒ............................................................................................................vi
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh................................................................27
-Lực lượng lao động:24 người lao động.Toàn bộ là lao động trực
tiếp............................................................................................................30
2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty..........................................30
SV. Nguyễn Mạnh Cường
Lớp: LC17.11.02
Học viện Tài chính
iii
Luận văn tốt nghiệp
2.2 Thực trạng quản trị vốn lưu động của công ty TNHH thương mại quảng cáo & cung
cấp thiết bị cao Tuấn Minh...............................................................................................36
2.2.1 Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của công ty...................36
2.2.3Thực trạng quản trị vốn lưu động của công ty.................................41
2.2.4 Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động của công ty.....59
3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội. ..................................................................62
3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty...............................64
3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty..............64
3.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động chính xác và hợp lý hơn...............64
3.2.2 Tăng cường quản trị vốn bằng tiền..................................................66
3.2.3 Quản lý chặt chẽ hàng tồn kho........................................................66
3.2.4 Tăng cường quản trị các khoản phải thu.........................................68
LNTT
: Lợi nhuận trước thuế
LNST
: Lợi nhuận sau thuế
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
VCĐ
: Vốn cố định
VKD
: Vốn kinh doanh
VLĐ
: Vốn lưu động
SV. Nguyễn Mạnh Cường
Lớp: LC17.11.02
Học viện Tài chính
BẢNG 2.16 SO SÁNH CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ CỦA
CÔNG TY............................................................................................................................56
................................................................................................................................57
BẢNG 2.17: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG...................................................57
BẢNG 3.1 KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CÔNG TY NĂM 2015............................................64
SV. Nguyễn Mạnh Cường
Lớp: LC17.11.02
Học viện Tài chính
vi
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ 2.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUẢNG CÁO &
CUNG CẤP THIẾT BỊ CAO TUẤN MINH.......................................................................28
SƠ ĐỒ 2.2. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
QUẢNG CÁO & CUNG CẤP THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ CAO TUẤN MINH..................29
SV. Nguyễn Mạnh Cường
Lớp: LC17.11.02
Học viện Tài chính
Lớp: LC17.11.02
Học viện Tài chính
2
Luận văn tốt nghiệp
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn em đã chọn đề tài “Các
giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH
thương mại quảng cáo & cung cấp thiết bị cao Tuấn Minh” để nghiên cứu.
2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu:
Đề tài đi sâu vào phân tích việc quản trị vốn lưu động của công ty và
một số giải pháp sử dụng vốn lưu động ở Công ty TNHH thương mại quảng
cáo & cung cấp thiết bị cao Tuấn Minh sao cho có hiệu quả, giảm thiểu chi
phí, hạ giá thành, tăng doanh thu và lợi nhuận.
3. Phạm vi nghiên cứu:
• Về không gian: Nghiên cứu về quản trị vốn lưu động và Các giải pháp
chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH thương
mại quảng cáo & cung cấp thiết bị cao Tuấn Minh
• Về thời gian từ: 1/1/2013 đến 31/12/2014
• Nguồn số liệu: Số liệu được sử dụng từ sổ sách kế toán, báo cáo tài
chính của Công ty TNHH thương mại quảng cáo & cung cấp thiết bị cao Tuấn
Minh các năm 2012, 2013, 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
+ Tìm kiếm, tham khảo các tài liệu liên quan đến công ty, đến tình hình tài
chính của công ty thông qua các trang thông tin trên internet, báo chí...
Quản trị VLĐ là một vấn đề phức tạp mà giải quyết nó không những
phải có kiến thức mà còn phải có kinh nghiệm thực tế. Do những hạn chế nhất
định về trình độ và thời gian nghiên cứu nên chắc chắn luận văn không tránh
khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong được sự góp ý của các thầy cô
trong bộ môn TCDN cùng bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn !
Hà Nội, ngày 20,tháng 10,năm 2015
Sinh viên
NGUYỄN MẠNH CƯỜNG
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN
TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp.
SV.Nguyễn Mạnh Cường
Lớp: LC17.11.02
Học viện Tài chính
4
Luận văn tốt nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.1.1.1 Khái niệm vốn lưu động của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu như coi mỗi nền kinh tế như một cơ
thể sống thì doanh nghiệp được coi như “tế bào” của cơ thể sống ấy. Chức
năng chủ yếu của mỗi doanh nghiệp là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh
- TSLĐ lưu thông bao gồm: thành phẩm, hàng hoá chưa tiêu thụ, vốn
bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển
và chi phí trả trước…
Để đảm bảo quá tình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường liên tục,
doanh nghiệp cần phải có một lượng TSLĐ ở một mức độ nhất định. Để đầu
tư vào TSLĐ đó, DN phải ứng ra một số vốn nhất định gọi là vốn lưu động.
Như vậy, ĐTLĐ nói trên xét về hình thái hiện vật thì được gọi là TSLĐ, còn
về hình thái vật chất thì được gọi là VLĐ của DN. Trong quá trình sản xuất
kinh doanh, các loại TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vận động, thay
thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được
diễn ra liên tục và thuận lợi.
Vì vậy, “Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình
thành TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục. VLĐ luân chuyển toàn bộ giá
trị ngay trong một lần, và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân
chuyển khi kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh.”
1.1.1.2 Đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp.
Khác với TSCĐ, TSLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản
phẩm, vì vậy giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ vào giá trị sản phẩm
tiêu thụ, đặc điểm này quyết định sự vận động của VLĐ.
Phù hợp với các đặc điểm trên của TSLĐ, VLĐ cũng không ngừng vận
động qua giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: Dự trữ, sản xuất và lưu thông.
Quá trình này được diễn ra thường xuyên, liên tục được lặp lại theo chu kỳ và
được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của VLĐ.
Các đặc điểm về vốn lưu động của doanh nghiệp như sau:
Một là, VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu
hiện:: VLĐ chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất mà không giữ nguyên hình
SV.Nguyễn Mạnh Cường
+ Giai đoạn mua: Vốn từ hình thái tiền tệ chuyển sang vốn hàng hóa dự trữ.
+ Giai đoạn bán: VLĐ từ hình thái hàng hóa dự trữ chuyển sang vốn bằng tiền.
Sự vận động của VLĐ từ hình thái ban đầu là vốn bằng tiền chuyển
qua các hình thái khác nhau của các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh
doanh cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu của nó gọi là sự tuần hoàn của
SV.Nguyễn Mạnh Cường
Lớp: LC17.11.02
Học viện Tài chính
7
Luận văn tốt nghiệp
VLĐ. Do quá trình sản xuất kinh doan của doanh nghiệp diễn ra liên tục,
không ngừng nên VLĐ của doanh nghiệp cũng tuần hoàn liên tục, lặp đi lặp
lại có tính chất chu kỳ và được coi là sự chu chuyển của VLĐ. Do sự chu
chuyển diễn ra không ngừng nên trong cùng một lúc thường xuyên có sự tồn
tại của các bộ phận VLĐ khác nhau trên các giai đoạn khác nhau của quá
trình tái sản xuất.
Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, VLĐ chuyển hết giá
trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ khi doanh nghiệp thực hiện
xong việc tiêu thụ và xác định có doanh thu. VLĐ hoàn thành một vòng tuần
hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
1.1.2 Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.1.2.1 Căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn
Nếu dựa trên tiêu thức hình thái biểu hiện thì VLĐ của DN được chia
- VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất : bao gồm: Vốn sản phẩm đang chế
tạo và vốn về chi phí trả trước.
- VLĐ trong khâu lưu thông : bao gồm: Vốn thành phẩm, vốn bằng tiền,
vốn trong thanh toán, và các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán...
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của VLĐ trong từng
khâu của sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ
hợp lí sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn ổn định có tính chất
dài hạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiết
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (có thể là một phần hay toàn bộ
tài sản lưu động thường xuyên, tùy thuộc vào chiến lược tài chính của doanh
nghiệp). Nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời
điểm có thể xác định theo công thức sau:
Nguồn vốn lưu động
thường xuyên
Tổng
nguồn
vốn
= thường xuyên của -
Tài sản dài hạn
doanh nghiệp
Hoặc:
thường xuyên
tạm thời
Việc phân loại này giúp cho DN xem xét huy động các nguồn vốn phù hợp
với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh.
1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.2.1.1 Khái niệm quản trị vốn lưu động.
Quản trị vốn lưu động chính là việc xác định nhu cầu vốn lưu động,là
việc quản trị hàng tồn kho dự trữ,quản trị vốn bằng tiền,quản trị các quản phải
thu trong doanh nghiệp.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn diễn ra thường
xuyên và liên tục, quá trình đó đòi hỏi phải có lượng vốn lưu động để đáp ứng
các nhu cầu cần thiết. Vì vậy doanh nghiệp phải quản trị vốn lưu động để
mang lại hiệu quả tốt nhất tránh làm lãng phí vốn.
Quản trị vốn lưu động là việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát
và điều chỉnh toàn bộ quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn lưu động
đáp ứng nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp.
1.2.1.2 Mục tiêu quản trị vốn lưu động.
- Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần
thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
được tiến hành bình thường liên tục.Dưới mức này thì sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp sẽ khó khăn,đình trệ nhưng trên mức này thì lại gây nên
SV.Nguyễn Mạnh Cường
Lớp: LC17.11.02
định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết phù hợp với quy
mô và điều kiện kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp. Với quan niệm nhu cầu
VLĐ là số vốn tối thiểu, thường xuyên cần thiết nên nhu cầu VLĐ được xác
định theo công thức:
SV.Nguyễn Mạnh Cường
Lớp: LC17.11.02
11
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu + Nợ phải trả nhà
cung cấp
Trong đó nhu cầu vốn tồn kho là số vốn tối thiểu cần thiết dùng để dự
trữ nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm
của doanh nghiệp.
Để xác định nhu cầu VLĐ ta có thể sử dụng 2 phương pháp trực tiếp
hoặc gián tiếp:
a. Phương pháp trực tiếp
Nội dung phương pháp này là xác định trực tiếp nhu cầu vốn cho hàng
tồn kho,các khoản phải thu, phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp lại thành tổng
nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
+ Xác định nhu cầu vốn hàng tồn kho: Bao gồm vốn hàng tồn kho
trong các khâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất và khâu lưu thông.
- Nhu cầu vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm nhu cầu
Nhu cầu vốn lưu động sản xuất
SV.Nguyễn Mạnh Cường
Lớp: LC17.11.02
12
Học viện Tài chính
Pn:
Luận văn tốt nghiệp
Chi phí sản xuất sản phẩm bình quân một ngày
CKsx: Độ dài chu kỳ sản xuất(ngày)
Hsd:
Hệ số sản phẩm dở dang, bán thành phẩm
- Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu lưu thông: Bao gồm vốn dự
trữ thành phẩm, vốn phải thu, phải trả.
+ Nhu cầu vốn thành phẩm: Là số vốn tối thiểu dùng để hình thành lượng
dự trữ thành phẩm tồn kho, chờ tiêu thụ. Đối với vốn dự trữ thành phẩm
được xác định theo công thức:
Vtp = Zsx x Ntp
Trong đó:
Vpt = Dmc x Nmc
Trong đó:
Vpt:
Nợ phải trả kỳ kế hoạch
Dmc:
Doanh số mua chịu bình quân ngày kỳ kế hoạch
Nmc:
Ký trả tiền trung bình cho nhà cung cấp
b.
Phương pháp gián tiếp:
Phương pháp này thường áp dụng cho các DN đã đi vào hoạt động, có
số liệu kỳ trước làm căn cứ tính toán và có nhiệm vụ kinh doanh cho kỳ sau.
- Cơ sở của phương pháp này là:
+Dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định.
+Dựa vào tổng mức luân chuyển VLĐ năm trước.
+ Dựa vào sự phấn đấu rút ngắn ngày luân chuyển VLĐ.
+Dựa vào tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch.
Nhu cầu VLĐ được xác định theo công thức sau:
Vnc
=
Lớp: LC17.11.02
14
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Trong đó: K1, Ko là kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo.
Sau khi xác định được nhu cầu VLĐ cho kỳ kế hoạch, DN tiến hành phân bổ
nhu cầu VLĐ cho từng khâu: dự trữ, sản xuất, lưu thông theo một tỷ lệ nhất
định (sử dụng tỷ lệ của năm báo cáo).
Phương pháp gián tiếp được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất, bởi nó giúp
DN có thể xác định nhanh nhu cầu VLĐ đáp ứng được nhu cầu kế hoạch hóa.
1.2.2.2 Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động.
* Mô hình tài trợ thứ nhất : Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên
được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời
được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời. Mô hình này được minh họa
qua biểu đồ 1.1
Tiền
TSLĐ tạm thời
Nguồn vốn
tạm thời
TSLĐ thường xuyên
TSCĐ
Hình 1.1
Nguồn vốn
tạm thời
TSLĐ thường xuyên
Nguồn vốn
thường
xuyên
TSCĐ
Hình 1.2
Thời gian
Sử dụng mô hình này, khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao,
tuy nhiên, công ty phải sử dụng nhiều khoản vay dài hạn và trung hạn nên
công ty phải trả chi phí cao hơn nhiều cho việc sử dụng vốn.
*Mô hình tài trợ thứ ba: Toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên
được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, còn một phần TSLĐ thường
xuyên và toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời.
Mô hình này được minh họa qua biểu đồ 1.3
SV.Nguyễn Mạnh Cường
Lớp: LC17.11.02
16
Học viện Tài chính
đặc điểm về số VLĐ đang quản lý và sử dụng. Mặt khác, thông qua việc thay
đổi kết cấu VLĐ của DN qua các thời kì khác nhau có thể thấy được những
biến đổi tích cực hoặc hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng VLĐ.
SV.Nguyễn Mạnh Cường
Lớp: LC17.11.02
Học viện Tài chính
17
Luận văn tốt nghiệp
1.2.2.4 Tình hình quản trị vốn lưu động trong các khâu.
- Quản trị vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền (gồm tiên mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) là
một bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Đây là loại tài sản
có tính thanh khoản cao nhất và quyết định khả thăng thanh toán nhanh của
doanh nghiệp. Tuy nhiên bản thân vốn bằng tiền không tự sinh lời, nó chỉ sinh
lời khi được đầu tư sử dụng vào một mục đích nhất đinh. Hơn nữa với đặc
điẻm là tài sản có tính thanh khoản cao nên vốn bằng tiền cũng dẽ bị thất
thoát, gian lận, lời dụng.
- Quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu:
Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các
nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ.
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt: thực hiện nguyên tắc mọi
khoản thu chi tiền mặt đều phải qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ.
- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, có
chính của khách hàng mua chịu.Nội dung chủ yếu là đánh giá khả năng tài
chính và mức độ đáp ứng yêu cầu thanh toán của khách hàng khi khoản nợ
đến hạn thanh toán.
- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ: sử
dụng kế toán thu hội nợ chuyên nghiệp có bộ phận kế toán theo dõi khách
hàng nợ ; xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có
chính sách thu hồi nợ thích hợp như sử dụng các biện pháp thích hợp để thu
hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn(gia hạn nợ, thỏa ước xử lý nợ, bán lại nợ) ; thực
hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như trích trước dự phòng nợ
phải thu khó đòi; trích lập quỹ dự phòng tài chính.
Phân tích tương quan giữa vốn bị chiếm dụng và vốn đi chiếm dụng của doanh
nghiệp, đánh giá mức độ hợp lý trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Quản trị vốn tồn kho dự trữ
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sản
xuất hoặc bán ra sau này. Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phải ứng
trước một lượng tiền nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ. Việc quản lý vốn tồn
kho dự trữ là rất quan trọng, không phải vì nó thường chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng số VLĐ của doanh nghiệp mà quan trọng hơn là giúp doanh nghiệp tránh
được tình trạng vật tư hàng hoá ứ đọng, chậm luân chuyển, đảm bảo cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường, góp phần đẩy
nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Quản trị vốn tồn kho dự trữ thường bao
giồm các nội dung: xác định nhu cầu hàng tồn kho, đánh giá cơ cấu và sự biến
động hàng tồn kho, đánh giá hiệu suất sử dụng hàng tồn kho.
Xác định nhu cầu hàng tồn kho:
SV.Nguyễn Mạnh Cường
Lớp: LC17.11.02
SV.Nguyễn Mạnh Cường
Lớp: LC17.11.02