Thuyết minh báo cáo đầu tư xây dựng dự án khu nghỉ dưỡng spa tắm bùn khoáng - Pdf 34

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------    ----------

THUYẾT MINH
BÁO CÁO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN

KHU NGHỈ DƯỠNG SPATẮM BÙN KHOÁNG

CHỦ ĐẦU TƯ :
ĐỊA ĐIỂM
:

Buôn Ma Thuột– Tháng 4 năm 2016


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------    ----------

THUYẾT MINH
BÁO CÁO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN

KHU NGHỈ DƯỠNG SPATẮM BÙN KHOÁNG

CHỦ ĐẦU TƯ

ĐƠN VỊ TƯ VẤN
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
THẢO NGUYÊN XANH
(Tổng Giám đốc)

Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
 Luật đầu tư số 67/2014/QH1 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm
2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Bảo Vệ Môi Trường Số: 55/2014/QH130020 ngày 23 tháng 06 năm 2014
 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quản lý thuế;
 Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
 Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm
2015 và thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của
Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường
 Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm
2015 và thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của
Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng


 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Phòng cháy và chữa cháy
 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Về quản lý chất lượng và bảo trì
công trình xây dựng
 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của nghị định số
43/2014/NĐ-CP và nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về đất
đai của chính phủ;
 Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 quy định chi tiết một số điều
Nghị định 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn

kinh tế của nhiều nước và khu vực trên thế giới; những vấn đề mới phát sinh do các
tranh chấp trên Biển Đông; doanh nghiệp hoạt động đình trệ, thua lỗ, giải thể; khô hạn
diễn ra khốc liệt… Tất cả các yếu tố trên đan xen tác động đến quá trình phát triển của
tỉnh. Song với quyết tâm chính trị cao, toàn Đảng bộ đã nỗ lực khắc phục khó khăn,
tích cực thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ mà Nghị quyết Đại hội lần thứ XV của Đảng
bộ tỉnh đề ra và đạt nhiều kết quả quan trọng.
Quy mô, chất lượng nền kinh tế tiếp tục được nâng lên: Trong bối cảnh có nhiều
yếu tố không thuận lợi, giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn (theo giá so sánh năm 1994)
vẫn đạt mức tăng khá, bình quân 8%/năm. So với năm 2010, quy mô nền kinh tế năm
2015 gấp gần 1,5 lần; thu nhập bình quân đầu người đạt 34,9 triệu đồng, gấp 2,2 lần.
Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch tiến bộ, giảm dần tỷ trọng khu vực nông nghiệp,
tăng dần tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp. Năm 2015, ước tỷ trọng nông, lâm nghiệp
và thủy sản chiếm 47%, giảm 2,4%; công nghiệp – xây dựng chiếm 16,2%, tăng 0,5%;
dịch vụ chiếm 36,7%, tăng 2,7% so với năm 2010.
Từng bước cải thiện cơ sở hạ tầng: Hệ thống các đô thị, điểm dân cư nông thôn
tiếp tục được quy hoạch và phát triển. Đô thị trung tâm của tỉnh – thành phố Buôn Ma
Thuột đã được công nhận là đô thị loại I trực thuộc tỉnh và đang xây dựng, phát triển
thành đô thị trung tâm vùng Tây Nguyên. Các tuyến giao thông đối ngoại như: Cảng
hàng không Buôn Ma Thuột và các tuyến quốc lộ đã và đang được cải tạo mở rộng,
nâng cấp, xây dựng mới. Giao thông đối nội đã kết nối thông suốt đến 100% trung tâm
các xã trên toàn tỉnh, trong đó nhựa hoá và bê tông hoá 95,5% đường tỉnh, 81% đường
huyện và 42% đường xã.
Thương mại – dịch vụ phát triển cả về quy mô và chất lượng: Khu vực dịch vụ
đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 11,6%/năm. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu
dịch vụ tăng bình quân 15,2%/năm; giá trị năm 2015 ước đạt 47.686 tỷ đồng, gấp 2,4
lần so với năm 2010. Nhiều siêu thị, trung tâm thương mại được đầu tư xây dựng và
hoạt động khá tốt, góp phần cung ứng hàng hóa tiêu dùng đảm bảo chất lượng, giữ
bình ổn giá và từng bước hình thành thói quen giao dịch văn minh, hiện đại trong dân
cư.
Doanh nghiệp từng bước phục hồi sản xuất kinh doanh: Các doanh nghiệp Nhà

người...
Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến ngày 1 tháng
4 năm 2009, toàn tỉnh Đắk Lắk có 47 dân tộc cùng người nước ngoài sinh sống. Trong
đó dân tộckinh chiếm đông nhất với 1.161.533 người, thứ hai là Người Ê Đê có


298.534 người, thứ ba là Người Nùng có 71.461 người, thứ tư là Người Tày có 51.285
người. Cùng các dân tộc ít người khác như M'nông có 40.344 người, Người Mông có
22.760 người, Người Thái có 17.135 người, Người Mường có 15.510 người...
 Du lịch – Dịch vụ
Du lịch Đắk Lắk đang có lợi thế với nhiều địa danh cho phép khai thác theo hướng
kết hợp cảnh quan, sinh thái, môi trường và truyền thống văn hoá của nhiều dân tộc
trong tỉnh như hồ Lắk, Thác Gia Long, cụm du lịch Buôn Đôn, Thác Krông Kmar, …
bên cạnh các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên Chư Yang Sin, Easo.
II.3. Kết luận về sự cần thiết đầu tư
Trong những năm qua, với điều kiện tự nhiên thuận lợi cùng hệ thống giao
thông thuận tiện hoạt động thương mại-dịch vụ của tỉnh Đắk Lắk liên tục phát triển,
tiếp cận với nền kinh tế thị trường và thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia. Và khi
xã hội phát triển, nhu cầu vui chơi- giải trí –nghỉ dưỡng của người ngày càng cao. Tuy
nhiên, một điều đáng bận tâm và thực sự suy nghĩ đó là hiện nay trên toàn tỉnh Đắk
Lắk các dịch vụ nghỉ ngơi- vui chơi - giải trí chưa được đầu tư thỏa đáng.
Vì vậy, xuất phát từ nhu cầu thiết thực của người dân và của du khách thập
phương, cũng như căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế-xã hội, đô thị của tỉnh, chủ
đầu tư chúng tôi quyết định đầu tư xây dựng dự án “Khu du lịch spa-tắm bùn khoáng”.
Cuối cùng, với niềm tự hào sẽ góp phần nâng cao chất lượng sống, giải quyết
việc làm và thu nhập ổn định cho lao động của địa phương, chúng tôi tin rằng dự án
“Khu du lịch spa-tắm bùn khoáng”sẽ là một sự đầu tư cần thiết trong giai đoạn hiện
nay.



- Nhóm sinh ra từ quá trình tan rã của đá (đất chữa bệnh). Nhóm này gồm chủ yếu là
các nguyên tố vô cơ có nguồn gốc khoáng chất.
Tính chất lý, hóa của bùn là do các thành phần cấu tạo nên bùn như các muối, ion,
acid... và làm nên khả nǎng chữa bệnh của bùn. Chẳng hạn, tỷ trọng của bùn lớn do
bùn được tạo thành từ các chất khoáng, được sinh ra từ các hồ nước mặn. Do tỷ trọng
của bùn cao, nên da được chèn ép. Độ khuếch tán, độ dẻo của bùn phụ thuộc vào các
hạt do chất khoáng tạo thành. Độ khuếch tán càng lớn thì độ dẻo dính càng nhiều và
bùn càng bám chặt vào da, chui vào các lỗ lồi lõm không đều, các rãnh của da và làm
tǎng tác dụng trên da. Các loại bùn nói chung đều có tính chất giữ nhiệt trong thời gian
dài hơn so với lượng nước có cùng nhiệt độ. Bùn còn có khả nǎng giữ nước, nhất là các
loại bùng có chất hữu cơ từ nguồn gốc thực vật. Liệu pháp bùn khoáng được chỉ định
để điều trị một số bệnh viêm khớp dạng thấp, đặc biệt bộ máy vận động, bệnh của hệ
thần kinh ngoại biên, tình trạng viêm mạn tính hệ sinh dục và một số bệnh ngoài da
(vẩy nến...).
Tắm bùn khoáng nóng hiện nay được nhiều người biết đến là liệu pháp làm đẹp từ
thiên nhiên giúp bạn có làn da tươi trẻ, mịn màng. Tắm bùn khoáng còn có tác dụng hỗ
trợ loại bỏ các độc tố ra khỏi cơ thể, giúp bạn thư giãn thật sự hiệu quả và phục hồi sức
khỏe sau những chuyến nghỉ dưỡng. Đây là nguyên nhân công ty chúng tôi đầu tư khu
du lịch Spa- tắm bùn khoáng.
IV.5. Các loại sản phẩm
IV.5.1. Hồ tắm bùn
Loại hồ






Hồ 2 người
Hồ 5 người

tiện cho việc quản lý và sửa chữa.
Chiều cao lắp đặt thiết bị vệ sinh phải phù hợp nhu cầu sử dụng.
Thiết kế hệ thống thoát nước, cống thu gom kết hợp rãnh có nắp đậy đảm bảo
quy định trong tiêu chuẩn TCVN 4474 : 1987.
Hệ thống xử lý nước thải phải được thiết kế đảm bảo chất lượng nước thải theo
quy định của tiêu chuẩn TCVN 6772 : 2000 trước khi chảy vào hệ thống thoát nước
của khu vực.
Việc thu gom và xử lí các chất thải được đảm bảo đúng quy định. Mỗi khu vực
được bố trí đủ các phương tiện, dụng cụ có nắp đậy để phân loại, chứa đựng rác tạm
thời. Khu vực sân vườn cũng có thùng chứa rác. Vị trí thu gom, xử lý, vận chuyển rác
chung của toàn khu vực dự án được bố trí cách biệt với các khu vực khác và có lối ra
vào riêng và nằm ở cuối hướng gió.
V.2.2 Hệ thống chiếu sáng, kỹ thuật điện và thiết bị điện nhẹ.
Tất cả các khu vực của dự án được ưu tiên chiếu sáng tự nhiên trực tiếp. Trường
hợp cần chiếu sáng nhân tạo thì được thiết kế theo phương thức chiếu sáng chung đều,
tiến tới ưu tiên sử dụng đèn huỳnh quang có thành phần quang phổ màu trắng làm
nguồn sáng.
Chỉ tiêu độ rọi tối thiểu và chất lượng chiếu sáng trong các khu vực dự án phù
hợp với TCVN 7114.
Sử dụng các loại bóng đèn có chất lượng, hiệu suất cao, tiết kiệm điện và bảo vệ
môi trường. Lựa chọn nguồn sáng có nhiệt độ màu phù hợp với khí hậu Việt Nam. Các
bóng đèn nung sáng có chao đèn và các đèn huỳnh quang có máng đèn đề không gây
loá và phân bố đều ánh sáng.
Hệ thống chiếu sáng bên ngoài cho cổng, lối đi chính, sân, bãi tập và các kho
được bố trí riêng biệt.


Phòng bảng điện được bố trí thuận tiện cho việc sử dụng và sửa chữa khi có sự
cố. Hệ thống được tiếp đất và có hệ thống thiết bị an toàn điện cao.
Ngoài công tắc, cầu chì, có thêm 1 hoặc 2 ổ cắm điện để sử dụng khi cần thiết.

chớp, cửa kính để che ánh sáng và cản mưa, gió lạnh thổi vào.
Mặt tường trong và ngoài nhà dùng vật liệu nhẵn phẳng, dễ làm sạch. Trần và
sàn nhà phải được làm nhẵn, ít gờ chỉ, giật cấp.
Sàn, nền phòng vệ sinh đươc đảm bảo:
+ Có độ dốc từ 1% đến 2% về phía hố thu hoặc lỗ thoát nước ở chân tường, sát
mặt sàn.
+ Lát bằng vật liệu không trơn trượt, không thấm nước, dễ cọ rửa.


Vật liệu hoàn thiện được đảm bảo yêu cầu về độ bền, không gây nguy hiểm, độc
hại, dễ làm sạch, hạn chế sự mài mòn, không bị biến dạng, đảm bảo yêu cầu mỹ thuật
và phù hợp với điều kiện khí hậu. Có biện pháp phòng chống mối mọt cho công trình.
Giải pháp thiết kế phần mái đảm bảo yêu cầu chống nóng, chống ồn, chống
thấm, chống ăn mòn, chống mưa hắt và chịu được gió bão
Khi hoàn thiện, sân vườn đảm bảo:
+ Vườn cây bãi cỏ đúng vị trí, đáp ứng yêu cầu sử dụng của khách.
+ Đúng loại cây cỏ đã được quy định và có chất lượng tốt;
Đường giao thông nội bộ đảm bảo:
+ Đúng vị trí, kích thước theo quy định.
+ Đúng yêu cầu và chức năng sử dụng.
+ Thuận tiện liên hệ và phù hợp kiến trúc cảnh quan của công trình.
Chăm sóc vườn hoa, cây xanh để duy trì môi trường giáo dục xanh, sạch, đẹp.
V.3. Chiến lược marketing
+ Quảng cáo trên báo
- Báo giấy: Đăng tin trong mục quảng cáo tờ báo có lượng phát hành cao (Tuổi
Trẻ, Thanh Niên, Mua và Bán).
- Báo điện tử: Thuê viết bài PR trên />,
,
,
,

CHƯƠNG VI: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
VI.1. Đánh giá tác động môi trường
VI.1.1. Giới thiệu chung
Mục đích của công tác đánh giá tác động môi trường của dự án là xem xét đánh
giá những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong khu vực dự án
và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để
nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho
chính dự án khi dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi
trường.
VI.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường
Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo:
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, được Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu
lực kể từ ngày 01/01/2015.
- Nghị định số 179/2013/NĐ – CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 về việc xử lý vi
phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về việc Lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết và lập đề án bảo vệ môi
trường đơn giản;
- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/06/2005 của Bộ TN&MT về “Hướng
dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ về quy
định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn
nước”;
VI.1.3. Hiện trạng môi trường khu vực lập dự án
+ Hiện trạng môi trường nước
Cấp nước – Thoát nước: đã xây dựng đầy đủ hệ thống cấp thoát nước.
+ Hiện trạng môi trường không khí
Khí thải và tiếng ồn do lưu lượng xe lưu thông trên đường ít nhiều có ảnh hưởng
đến môi trường khu vực dự án.
+ Hiện trạng môi trường chất thải rắn

Khí thải từ quá trình đun nấu bếp nhà hàng, nhà ăn, phòng karaoke, spa: Nồng
độ các chất ô nhiễm trong khí thải của lò nấu bếp gia đình được tính trên cơ sở tải
lượng các chất ô nhiễm và lưu lượng khí thải. Khi đốt LPG sẽ sinh ra bụi. NOx, CO,
các chất hữu cơ bay hơi (VOC) và cũng góp phần gây ô nhiễm môi trường không khí.
+ Ô nhiễm nước thải:
Nước thải sinh hoạt có chứa các chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng, các chất hữu
cơ, các chất dinh dưỡng và vi sinh. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
như sau:
Nước mưa chảy tràn: Vào mùa mưa, nuớc mưa chảy tràn qua khu vực sân bãi có
thể cuốn theo đất cát, lá cây… rơi vãi trên mặt đất đưa xuống hệ thống thoát nước, làm
tăng mức độ ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận.
+ Ô nhiễm do chất thải rắn:
Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh có thành phần đơn
giản, chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy như rau quả phế thải, thực phẩm dư thừa
và khoảng 40% là các loại bao bì (giấy bìa, chất dẻo, thủy tinh…).
VI.3. Các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm
VI.3.1. Giai đoạn xây dựng dự án
Phun nước làm ẩm các khu vực gây bụi như đường đi, đào đất, san ủi mặt
bằng…


Che chắn các bãi tập kết vật liệu khỏi gió, mưa, nước chảy tràn, bố trí ở cuối
hướng gió và có biện pháp cách ly tránh hiện tượng gió cuốn để không ảnh hưởng toàn
khu vực.
Tận dụng tối đa các phương tiện thi công cơ giới, tránh cho công nhân lao động
gắng sức, phải hít thở nhiều làm luợng bụi xâm nhập vào phổi tăng lên.
Cung cấp đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân như mũ, khẩu
trang, quần áo, giày tại tại những công đoạn cần thiết.
Hạn chế ảnh hưởng tiếng ồn tại khu vực công trường xây dựng. Các máy khoan,
đào, … gây tiếng ồn lớn sẽ không hoạt động từ 18h – 06h.



Để thuận tiện cho công tác quản lý và xử lý chất thải rắn phát sinh đồng thời
giảm thiểu tác động xấu đến môi trường, Ban quản lý sẽ thực hiện chu đáo chương
trình thu gom và phân loại rác ngay tại nguồn.
Bố trí đầy đủ phương tiện thu gom cho từng loại chất thải: có thể tái chế chất
thải rắn sinh hoạt.
Các loại chất thải có thể tái sử dụng (bao bì, can đựng hóa chất…) sẽ được tái sử
dụng, loại chất thải có thể tái chế (giấy, nylon…) hoặc có thể tận dụng sẽ được hợp
đồng các đơn vị khác để xử lý.
Chất thải không thể tái chế, bùn xử lý nước thải và rác thải sinh hoạt sẽ hợp
đồng với Công ty Dịch vụ Môi trường Đô thị đến thu gom và vận chuyển tới khu xử lý
tập trung.
Các chất thải nguy hại (nếu có) sẽ đặc biệt chú ý phân riêng, được quản lý và xử
lý theo đúng quy định của Nhà nước, đặc biệt là Quy chế “Quản lý chất thải nguy hại”
theo Quyết định số 155 của Thủ tướng Chính phủ.
VI.4. Kết luận
Việc hình thành dự án “Khu du lịch Spa- tắm bùn khoáng” từ giai đoạn xây
dựng đến giai đoạn đưa dự án vào sử dụng ít nhiều cũng làm ảnh hưởng đến môi
trường khu vực. Nhưng chúng tôi đã cho phân tích nguồn gốc gây ô nhiễm và đưa ra
các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực, đảm bảo được chất lượng môi trường
tại khu vực dự án và môi trường xung quanh trong vùng dự án được lành mạnh, thông
thoáng và khẳng định dự án mang tính khả thi về môi trường.


CHƯƠNG VII: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN
VII.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư đầu tư xây dựng cho dự án “Khu du lịch spa- tắm bùn khoáng”
được lập dựa trên các phương án trong hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án và các căn cứ sau
đây :

Tổng mức đầu tư của dự án là 3,217,578,000 đồng bao gồm: Chi phí xây dựng và lắp
đặt, Chi phí máy móc thiết bị; Chi phí quản lý dự án; Chi phí lập dự án, dự phòng phí,
các khoản chi phí khác (chi phí bảo hiểm xây dựng, chi phí kiểm toán, chi phí thẩm tra
phê duyệt quyết toán).


 Chi phí xây dựng và thiết bị
Dự án được xây dựng đáp ứng được những yêu cầu chung thiết kế và phối hợp
các bộ phận thành một hệ thống hoàn chỉnh. Dự án được xây dựng trong vòng 2 tháng
và sẽ đi vào hoạt động vào năm 2016.
Chi phí đầu tư xây dựng:
ĐVT: 1000 VNĐ
STT
1

Hạng mục
Hạ tầng
Dọn dẹp mặt bằng thi công
Đào xúc đất để đắp

2

Đắp đất nền móng công trình, độ
chặt yêu cầu K=0,90
Khu hồ tắm bùn
Hồ tắm bùn

Diện tích

Đơn vị


2100

210,000

Nhà tắm

20

m2

750

15,000

Nhà vệ sinh
Khu hồ spa
Nhà xông hơi

25

m2

100

20

m2

3500

200
50

24,750
160,000
50,000

6

Bãi giữ xe

500

m2

165

82,500
1,874,750

3

2

Tổng cộng

 Chi phí máy móc thiết bị
STT
Hạng mục
1


100000
180000
160000
210000
45000

1
1

bộ
bộ

50000
30000

 Chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Thành tiền
100,000
180,000
160,000
210,000
135,000
50,000
30,000
865,000


Chi phí quản lý dự án tính theo Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư

VII.2.2. Kết quả tổng mức đầu tư


Bảng Tổng mức đầu tư
ĐVT: 1,000 VNĐ
STT
1
2
3
4
5
6

HẠNG MỤC
Chi phí xây dựng
Chi phí thiết bị
Chi phí quản lý dự án
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Chi phí khác
Chi phí dự phòng
TỔNG VỐN ĐẦU TƯ

GT
TRƯỚC
THUẾ
1,704,318
786,364
62,865
204,107
28,128

Chi phí khác
Chi phí dự phòng=ΣGcp*5%
Tổng mức đầu tư

Giá trị trước
thuế

Giá trị sau
thuế

VAT

1,704,318
786,364
62,865
204,107
28,128
153,218
2,939,000

170,432
78,636
6,286
20,411
2,813
278,578

1,874,750
865,000
69,151

30%
35%
35%
100%
50%
50%
0%
100%
30%
35%
35%
100%
30%
35%
35%

Phân chia tiến độ sử dụng vốn theo dòng tiền:
ĐVT: 1,000 VNĐ
Phân chia theo dòng tiền
Chi phí xây dựng
Chi phí máy móc thiết bị
Chi phí quản lý dự án
Chi phí lập dự án
Chi phí khác
Chi phí dự phòng=ΣGcp*10%
Tổng cộng

Tổng cộng
1,874,750
865,000

24,203
10,829
53,626
1,083,584


VIII.3. Tính toán chi phí của dự án
VIII.3.1. Chi phí nhân công
Đội ngũ quản lý và nhân sự dự kiến của dự án gồm 15 người. Số lượng và mức
lương cụ thể như sau:
ĐVT: 1,000 VNĐ
Hạng mục

Số lượng

Mức lương

Mức lương
hằng năm

Chi phí BHXH, BHYT,
BHTT (21% /năm)

1
3
1
10

12,000
7,000


3

4

5

1.05

1.10

1.16

1.28

Tổng lương hằng năm

989,625

1,039,106

1,091,062

1,202,895

Chi phí BHXH, BHYT (năm)

207,821

218,212


10

1.34
1,263,040
265,238

1.41
1,326,192
278,500

1.48
1,392,502
292,425

1.55
1,462,127
307,047

1.63
1,535,233
322,399

11

12

13

14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status