Quy trình dạy các kiểu bài tập đọc:
Lớp 1:
Tiết 1:
A.Kiểm tra bài cũ.
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài
2.Luyện đọc:
+GV đọc toàn bài
+Hướng dẫn HS đọc tiếng,từ ngữ
+hướng dẫn HS đọc câu
+Hướng dẫn HS đoạn,bài
3.Kết hợp ôn luyện vần:
+HS đọc vần cần ôn
+Phân tích tiếng chứa vần cần ôn
+Tìm tiếng(trong bài,ngoài bài) chứa vần cần ôn
+Thi tìm từ,nói câu chứa tiếng có vần cần ôn(trò chơi)
Tiết 2:Gồm các bước
4.Tìm hiểu bài đọc và luyện nói.
-Luyện đọc kết hợp trả lời từng câu hỏi
-Tập nói theo chủ điểm.
5.Củng cố - dặn dò.
Lớp 2 – 3
A.Kiểm tra bài cũ:
Đọc và TLCH hoặc đọc thuộc lòng bài kế trước
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài
2.Luyện đọc
-GV đọc mẫu.
-GV hướng dẫn luyện đọc,kết hợp giải nghĩa từ:
+Đọc CN từng câu (kết hợp LĐ từ ngữ)
+Đọc từng đoạn trước lớp (kết hợp LĐ câu v2 tìm hiểu nghĩa từ ngữ)
đoạn (cá nhân,nhóm,cặp đôi).
-Tổ chức cho HS thi đọc trước lớp.
Với bài TĐ có yêu cầu HLT,GV dành thời gian cho HS tự học sau đó thi học thuộc và đọc diễn cảm trước lớp.
3.Củng cố - dặn dò:
-GV hướng dẫn HS chốt lại ý chính(hoặc nêu ý nghĩa,đọc lại bài TĐ…)
-Nhận xét tiết học;dặn dò về yêu cầu luyện tập và chuẩn bị bài sau.
Biện pháp dạy học Tập Đọc chủ yếu lớp 3:
(Xem,Hiểu,Lưu ý tác dụng biện pháp và cách thực hiện).
a.Đọc mẫu:
-Đọc toàn bài:Nhằm giới thiệu,gây xúc cảm,tạo hứng thú,tâm thế học cho HS.Căn cứ vào trình độ HS,GV có
thể đọc 1 hoặc 2 lần,theo mục đích đề ra.
-Đọc câu,đoạn:nhằm hướng dẫn,gợi ý, “tạo tình huống” để HS nhận xét,giải thích,tự tìm ra cách đọc…(có thể
đọc vài lần trong quá trình dạy đọc).
-Đọc từ,cụm từ:nhằm sửa phát âm sai và rèn cách đọc đúng;góp phần nâng cao ý thức viết đúng cho HS.
b.Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa từ và nội dung bài:
-Xác định những từ ngữ trong bài cần tìm hiểu.
+Từ ngữ khó (được chú giải trong SGK)
+Từ ngữ phổ thông mà HS địa phương chưa quen
+Từ ngữ đóng vai trò quan trọng để hiểu nội dung bài đọc.
-Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của từ ngữ
2
+Đọc(hoặc nêu lại) phần giải nghĩa trong SGK
+Sử dụng đồ dùng dạy học (tranh ảnh,vật thật,mô hình…)
+miêu tả sự vật,đặc điểm được biểu thị ở từ ngữ cần giải nghĩa(có thể phối hợp động tác,cử chỉ)
+Thông qua các bài tập nhỏ :tìm từ ngữ đồng nghĩa hay trái nghĩa với từ ngữ cần giải nghĩa;đặc câu
với từ ngữ cần giải nghĩa.
c.Hướng dẫn đọc và học thuộc lòng:
-Luyện đọc thành tiếng
- Dựa trên cơ sở luyện đọc đúng và sau khi tìm hiểu bài học sinh đã thông hiểu được nội dung của bài
tập đọc.(Đây chính là mặt thứ hai của kĩ năng).
- Học sinh nắm được kĩ thuật đọc vừa nắm được nội dung, học sinh sẽ đọc hay hơn ban đầu từ đó hình
thành được việc đọc diễn cảm.
3
-
Thực ra luyện đọc lại chính là luyện đọc diễn cảm.Nhưng đối với HS lớp 2,3 việc đòi hỏi các em đọc
diễn cảm là không bắt buộc(Khác với 4,5 là bắt buộc),nếu các em đọc diễn cảm được thì tốt,không chỉ
cần đọc đúng,trôi chảy là tốt rồi,nên phần luyện đọc này có tên là luyện đọc đọc lại nhằm giúp các em
luyện đọc tố t hơn sau khi tìm hiểu nội dung bài(cũng có thể coi đây chính là bước đầu rèn luyện các
em đọc diễn cảm,nhằm định hướng cho sau này).
KĨ NĂNG KỂ CHUYỆN VÀ ĐIỀU KHIỂN TIẾT HỌC CỦA GV:
_ Tài kể huyện của giáo viên có vai trò qua trọng trong tiết kể chuyện. Nó là yếu tố hấp dẫn, lôi cuốn học
sinh, là phương tiện đầu tiên để chuyển nội dung câu chuyện cần kể đến học sinh, là các mẫu mực về kể
chuyện cho học sinh noi theo.
Để có được năng lực kể chuyện, người giáo viên cần luyện tập nhiều mặt.
- Đọc kĩ truyện, nắm vững nội dung truyện để kể đúng, kể chính xác.
- Nắm vững diễn biến của câu chuyện, các tình tiết (đặc điểm chi tiết có ý nghĩa then chốt, quyết định
trong cốt truyện…) Các nhân vật với lời nói, tâm trạng, hành động…. cụ thể, riêng biệt để xác định
được giọng điệu kể phù hợp với tính cách nhân vật và nội dung câu chuyện . Cần biết thay đổi giọng
kể để người nghe phân biệt được lời kể chuyện và lời nhân vật.
- Khi kể chuyện, người kể phải biết thoát ra khỏi ngôn ngữ văn bản và sử dụng ngôn ngữ của mình
- Biết lựa chọn điểm nhấn, điểm dừng nhầm kích thích hứng thú của người nghe
- Biết sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ một cách hợp lý nhằm hỗ trợ cho lởi kể.
- Sử dụng tranh minh họa nhằm kích thích tính tò mò và gây hứng thú cho học sinh., là điềm tựa giúp
2. Định hướng cho HS vào bài mới ( Giáo viên giới thiệu yêu cầu kể chuyện của tiết học)
3. HS tìm những ví dụ phù hợp với yêu cầu của tiết học ( theo gợi ý trong SGK)
4. Hs tập kể chuyện
- Kể trong nhóm
- Kể trước lớp
5. HS trao đồi với nhau về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện
- Nói về nhân vật chính
- Nói về ý nghĩa câu chuyện
6. Củng cố, dặn dò.
So sánh 3 dạng kể chuyện ở các lớp:
Trong chương trình tiểu học có 3 dạng kể chuyện chính và được dạy ở các lớp:
Dạng 1:Nghe ->Quan sát tranh ->Nhớ -> Kể (Nghe- kể lại câu chuyện vừa nghe GV kể trên lớp)
Dạng này có ở các bài kể chuyện lớp 1,4,5.Nhưng đặc thù ở mỗi lớp lại khác và ở mức độ khác nhau.
Ở lớp 1 HS làm quen với dạng này ở các bài ôn tập học vần.Đa phần các là các câu chuyên đơn
giản,HS dễ nắm bắt.HS sẽ nghe Gv kể 1 lần,sau đó HS quan sát tranh nghe Gv kể lại lần nữa.Qua đó HS sẽ
nhớ và kể lại câu chuyện bằng lời của mình.
Ở lớp 4,5 cũng có dạng kể như trên,nhưng câu chuyện sẽ nhiều tình tiết hơn,các bước kể cũng như
trên.
Dạng 2:Nghe <-> Đọc -> Nhớ -> Kể (Kể chuyện đã nghe đã đọc ngoài giờ kể chuyện)
Dạng này có ở các bài tập đọc-kể chuyện lớp 2,3.Chúng có sự tương đối giống nhau(chủ yếu là câu
chuyện các em đã ĐỌC ở phần tập đọc)
Nội dung câu chuyện ở đây chính là những câu chuyện mà các em đã học ở phần tập đọc.Gv sẽ sử
dụng tranh minh họa cùng những câu hỏi gợi mở để HS nhớ và kể lại câu chuyện mới học bằng lời của cá
nhân.
Ở lớp 4,5 cũng có dạng kể như trên,nhưng được học một dạng nâng cao hơn là dạng: “kể chuyện đã
nghe,đã đọc”,với hình thức này câu chuyện Hs được nghe(đọc) không còn đơn thuần là từ GV mà có thể từ
bạn bè,gia đình,hoặc em đọc được ở đâu đó.Dựa vào đó Hs sẽ kể lại theo sự hiểu biết và bằng lời của mình.
Qua đó còn rèn luyện thêm cho HS thói quen đọc sách cũng như tích lũy kinh nghiệm sống.
Dạng 3: Quan sát -> Nhớ -> Sắp xếp ->Kể ( Kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia )
SGV dài khoảng 500 chữ,trình
bày thành tranh hoặc tranh
kèm lời trong SGK.
- HS nghe GV kể sau đó nhớ
và kể lại.
- Chủ yếu rèn kỹ năng nói và
nghe.
Kể chuyện đã nghe đã đọc
ngoài giờ kể chuyện
- Thường nằm ở tuần thứ 2.
Kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia
- HS tự sưu tầm những câu
chuyện trong sách báo,đời
sống .
- HS kể những câu chuyện người thật, việc
thật mà HS đã nhìn thấy,đã biết hoặc
chính các em là nhân vật chính của câu
chuyện ấy.
- HS tự kể lại những câu chuyện mà mình
đã chứng kiến, đã tham gia.
- Bên cạnh rèn kỹ năng nói còn rèn khả
năng quan sát và ghi nhớ.
- HS tự tìm hiểu câu chuyện
rồi nhớ và kể lại.
- Bên cạnh rèn kỹ năng nói
VD: Giải nghĩa từ quốc kỳ , quốc:nước , kỳ:cờ . Quốc kỳ : Cờ của nước.
Biện pháp này liên quan tới vốn hiểu biết yếu tố Hán – Việt , vì vậy không nên xây dựng bài tập để HS
trực tiếp giải nghĩa từ mà thông qua hệ thống bài tập phân loại,quản lý vốn từ kết hợp cung cấp nghĩa củ từ.
VD: Xếp các từ ghép trong ngoặc đơn thành 2 nhóm dựa theo nghĩa của tiếng trung
(trung bình , trung thành , trung nghĩa , trung thực , thung thu , trung hậu , trung kiên , trung tâm)
a.Trung có nghĩa là “ở giữa”.
M: trung thu
b.Trung có nghĩa là “một lòng một dạ”
M: trung thành
TV4,T1 tr63
Biện pháp 6: Giải nghĩa bằng định nghĩa
Là biện pháp làm rõ nội dung từ bằng một định nghĩa.Hiện nay,biện pháp này được xây dựng thành 3
dạng bài tập sau:
Dạng 1:
Cho từ và nghĩa của từ,yêu cầu xác lập sự tương ứng.
Có thể phân dạng bài tập này thành 2 loại nhỏ:
-Nối từ với nghĩa tương ứng:
VD: Chọn nghĩa thích hợp cho từ ở cột B cho từ ở cột A:
A
B
Lễ
Hoạt động tập thể có phần lễ và phần hội.
Hội
Cuộc vui tổ chức cho đông người dự theo phong tục hoặc nhân dịp đặc biệt.
Lễ hội
Các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỹ niệm một sự kiện có ý nghĩa.
-Lựa chọn nghĩa đúng với từ:
VD: Theo em thám hiểm là gì ? Chọn ý đúng để trả lời:
a.Tìm hiểu về đời sống của nơi mình ở.
b.Đi chơi xa để xem phong cảnh.
8
Lớp 2, 3
−
Cung cấp kiến thức để HS nhận diện cấu trúc
câu một cách sơ giản: trong câu gồm có 2 bộ phận :
bộ phận “Ai” và bộ phận “là gì” (“làm gì”, “thế
nào” ).
−
HS tìm ra từng kiểu câu bằng cách đặt và trả
lời câu hỏi để tìm từng bộ phận trong câu. GV có thể
hướng dẫn HS đặt câu hỏi để tìm được các từ trả lời
cho bộ phận “Ai”, “là gì” ( “làm gì”, “thế nào”).
−
GV cần lưu ý HS:
Trong 3 kiểu câu trên, bộ phận “Ai” thường do
người,cái gì? Con gì? tạo thành.
+
Bộ phận “là gì” thường là để nhận định,nhận
xét về sự vật,sự việc và thường đi sau từ là.
+
Bộ phận “làm gì” chủ yếu do từ chỉ hoạt
động tạo thành.
+
Bộ phận “thế nào” chủ yếu do từ chỉ đặc
điểm, trạng thái, tính chất tạo thành.
Lớp 4, 5
Câu : “ Bạn Vân Anh là học sinh lớp 2A.”
−
GV: Em hãy xác định chủ ngữ và vị ngữ
trong câu trên.
−
HS:
Bạn Vân Anh / là học sinh lớp 2A.
CN
VN
−
GV: Bộ phận vị ngữ do những từ ngữ nào
tạo thành?
−
HS: Bộ phận vị ngữ do cụm danh từ tạo
thành.
−
GV: Trong câu trên, bộ phận vị ngữ do
cụm danh từ tạo thành nên câu này thuộc kiểu câu
kể “Ai là gì?”
−
GV lưu ý HS: Trong kiểu câu kể “Ai là
gì?”, bộ phận vị ngữ do danh từ hoặc cụm danh
từ tạo thành.
Câu : “ Bạn Vân Anh là học sinh lớp 2A.”
GV: Ai là học sinh lớp 2A?
HS: Bạn Vân Anh.
GV: Bạn Vân Anh là gì?
động từ chỉ trạng thái hoặc cụm chủ vị.
•
Câu kể Ai là gì? có vị ngữ là tổ hợp của từ
là với danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm chủ vị.
+
Về chức năng giao tiếp:
•
Câu kể Ai là gì? dùng để định nghĩa, giới
thiệu, nhận xét.
•
Câu kể Ai làm gì? dùng để kể về hoạt
động của người, động vật hoặc tĩnh vật được nhân
hóa.
•
Câu kể Ai thế nào? dùng để miêu tả đặc
điểm, tính chất hoặc trạng thái của người, vật.
Câu: “Mẹ đang nấu cơm.”
CÂU 9: QUY TRÌNH DẠY BÀI LUYỆN TẬP THỰC HÀNH TLV:
Loại bài luyện tập thực hành
Loại bài học hình thành kiến thức
(gồm: những bài TLV ở lớp 2, 3; bài luyện tập ở lớp 4, 5;
(chỉ có ở lớp 4,5)
bài trả bài văn ở lớp 4, 5; bài ôn tập kiểm tra)
A. Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nhắc lại những kiến thứ cần ghi nhớ hoặc làm bài tập đã thực hành ở tiết trước ( hoặc GV
+ Nêu kết quả trước lớp để GV nhận xét, đánh
giá nằm củng cố kiến thức và hình thành kĩ năng
theo yêu cầu của bài học.
- Dựa vào mục đích yêu cầu của bài dạy, GV hướng
dẫn HS thực hiện từng bài tập trong SGK theo trình
tự các thao tác sau:
+ Đọc và nhận hiểu yêu cầu của bài tập
+ Thực hành luyện tập theo từng yêu cầu của bài tập (
có thể làm thử một phần bài tập dưới sự hướng dẫn
của GV; sau đó trao đổi, thảo luận theo cặp, nhóm…)
+ Nêu kết quả trước lớp để GV nhận xét, đánh giá
nằm củng cố kiến thức và hình thành kĩ năng theo
yêu cầu của bài học.
- Hoặc hướng dẫn HS lần lượt thực hiện từ gợi ý
trong SGK để luyện tập các kĩ năng TLV dưới hình
thức nói, viết theo dề bài cho trước.
2. Củng cố - dặn dò:
- GV giúp HS nhắc lại những điểm chính của nội dung bài học hoặc yêu cầu luyện tập thực hành; nhận
10
xét, đánh giá chung về kết quả tiết học (biểu dương bài làm hay, động viên HS thực hiện tốt…)
- Dặn dò HS thực hiện công việc tiếp theo (học bài cũa, chuẩn bị bài mới)
CÁC LƯU Ý GIÚP HS QUAN SÁT VÀ TÌM Ý TRONG VĂN MIÊU TẢ. CHO VD
A. Văn miêu tả đồ vật:
1. Người viết phải sử dụng nhiều giác quan để quan sát được nhiều khía cạnh khác nhau của đồ vật
11
1. Mỗi con vật có đặc điểm riêng tùy theo giống loài, độ tuổi, hoàn cảnh sống của nó. Do đó khi tả
cần nắm cho đúng, cho chắc sự khác biệt của giống loài để làm rõ được nét riêng của từng loài, từng
con vật.
2. Chỉ nên chọn tả một vài nét đặc sắc nhất của con vật được tả.
3. Con vật là một thực thể sống nên khi tả con vật cần thông qua các hoạt động của con vật mà
miêu tả hoạt động, hình dáng, tính nết và thói quen sinh hoạt của nó.
4. Khi tả cần tuân theo một trình tự hợp lí, thể hiện rõ cách quan sát, suy nghĩ và cảm nhận của
người tả. Không nhất thiết phải tả lần lượt từ đầu, mình, chân…
5. Biết cách dùng từ ngữ chính xác, gợi tả, gợi hình và biết sử dụng các biệp pháp tu từ so sánh,
nhân hóa.
6. Khi tả cần thể hiện rõ tình cảm của người viết đối với con vật được tả.
Ví dụ: Khi tả về con mèo mà em yêu thích.
Đầu tiên, HS phải nắm rõ đặc điểm, thói quen sinh hoạt và tiếng kêu của mèo. Mèo có tiếng kêu
“meo, meo…”, hay ngủ bên ống lò, hay săn chuột vào ban đêm, rất thích ăn cá…
Và con mèo có gì đặc biệt về màu lông, kích thước, các bộ phận và thói quen sinh hoạt. Khi tả về
màu lông:”Có lông màu vàng rơm, mịn”, về kích thước:”Lớn bằng trái bầu vừa vừa”, về cái đuôi:” Xù
uốn cong thành một vòng tròn”…
Ngoài ra, HS cần tả về tính nết và thói quen sinh hoạt của con mèo:”Chú rất thích được vuốt ve,
chiều chuộng. Những lúc đang xem tivi, chú nằm vào lòng em như muốn em xoa vào bộ lông mềm
mại của chú. Những ngày nắng ấm, chú thường ra sân nằm cạnh gốc chanh, ưỡn cái bụng trắng
hồng ra đón nắng.Đôi mắt cũng ra vẻ lim dim, ngắm nhìn những đám mây giữa vòm trời trong xanh
lồng lộng. Ban đêm, chú tỏ ra chăm chỉ và cần mẫn làm việc lắm. Không có một xó xỉnh nào mà chú
không lục lọi. Nên những con chuột nhắt, chuột cống bẩn thỉu không thể nào qua khỏi chiếc miệng
với những chiếc răng sắc nhọn của chú.”
HS có thể tả từ bao quát đến chi tiết từng bộ phận nhưng tránh liệt kê hoặc ngược lại từ chi tiết
đến bao quát; HS có thể tả hình dáng con vật khi quan sát con vật hoạt động, vui chơi, thói quen
Những chiếc rễ nổi trên mặt đất ngoằn ngoèo như những con giun khổng lồ bò lổm ngổm.
Khi tả về cây cho bóng mát, HS có thể tả từ trên xuống dưới như:tán lá, lá, thân cây, rễ, sau đó
đến tác dụng của cây và tình cảm của em dành cho cây; có thể tả: thân cây, rễ, tán lá, lá, sau đó đến
tác dụng của cây và tình cảm của em dành cho cây.
Để bài văn hay hơn, HS cần nói lên tình cảm mà mình dành cho cây.
Ví dụ 2: khi tả về cây hoa.
HS tập trung tả về hình dáng, màu sắc và mùi hương của hoa
Khi tả cây hoa hồng nhung: “Bông hoa có màu đỏ mịn, những cánh hoa hồng nhung mịn và
còn đọng lại những giọt sương li ti. Bên ngoài những cánh hoa đang chụm lại có những đài
hoa. Hương thơm của hoa toả ngát khắp vườn.”)
Khi tả về cây hoa, HS có thể tả thân, lá cây, rồi tập trung tả hình dáng, màu sắc của nụ hoa, hoa đã
nở và mùi hương của hoa; hoặc có thể tả ngược lại.)
Để bài văn hay hơn, HS cần nói lên tình cảm mà mình dành cho cây.
D. Văn tả cảnh:
1. Chú ý đến thời điểm cần tả để miêu tả đúng cảnh vật tự nhiên. Xác định vị trí quan sát cho thích
hợp.
2. Khi tả từng bộ phận, cần chọn chi tiết đặc sắc nhất của bộ phận đó. Chi tiết cần gợi tả.
13
3. Trỡnh by phi tuõn theo trỡnh t hp lớ. Cnh cú khụng gian hp thỡ th t miờu t thng l t
bao quỏt n c th. Cnh cú khụng gian rng thỡ th t miờu t thng l t b phn c th n
bao quỏt t gn n xa.
4. Trng tõm miờu t l phn c sc, ni bt nht ca cnh.
5. Th hin c cm xỳc ca ngi vit trc cnh c t.
6. S dng nhiu cỏc tớnh t gi t, gi cm.
Vớ d 1: Khi t v ngụi nh ca em.
ùn ùn kéo đến che phủ bầu trời.Gió thổi tốc cát trên đờng bụi mù, càng lúc gió càng mạnh, mặc sức
điên đảo trên các cành cây. Các bác nông dân hối hả trở về nhà.
HS cú th t lỳc tri ang chuyn, n lỳc tri bt u ma, n lỳc ma to hn v khi ma ó
ngng: Trời bỗng nổi cơn dông. Những đám mây đen ùn ùn kéo đến che phủ bầu trời.Gió thổi tốc
cát trên đờng bụi mù, càng lúc gió càng mạnh, mặc sức điên đảo trên các cành cây. Các bác nông
dân hối hả trở về nhà.Một lúc sau, ma đã xuống. Lúc đầu mới chỉ lộp độp rơi trên mái nhà. Những
giọt nớc lăn xuống mái phên nứa rồi ào aò đổ xuống. Dờng nh mọi ngời không thể tởng rằng ma lại
đến nhanh nh thế
HS cn tp trung t lỳc tri ang ma: ma to hay nh, ting ma th no, hot ng ca mi
ngi v con vt nh th no,: ...Ma đã xuống. Lúc đầu mới chỉ lộp độp rơi trên mái nhà. Những
giọt nớc lăn xuống mái nh rồi o o đổ xuống. Mọi hoạt động nh ngừng lại. Ngoài đờng, bóng ngời tha thớt dần. Trong sân, chị gà mái cuống quýt dẫn đàn con tìm chỗ trú. Ma ào ạt .Ma xối xả nh
cho b những ngày nóng nực. Ma rào rào nh trút nớc xuống sân gạch, đen ngòm. Nớc cuồn cuộn
dồn vào các cống rãnh. Những hạt ma to và nặng đập bùng bùng vào lòng lá chuối
E. Vn t ngi:
1. Vic miờu t bờn ngoi l cn thit nhng phi bit tp trung vo t nhng nột ngoi hỡnh tiờu
biu nht, nhng nột riờng cỏ bit, trỏnh miờu t trn lan
2. Nờn lng c vic miờu t ngoi cnh v cỏc hot ng ca i tng miờu t lm ni rừ cuc
sng ni tõm ca nhõn vt.
3. Cn th hin, bc l c nhng suy ngh, tỡnh cm ca ngi vit vi i tng c t.
4. T bao quỏt xen ln vi t chi tit.
5. Dựng nhiu hỡnh nh so sỏnh phự hp vi i sng ca i tng miờu t lm ni bt cuc
sng ni tõm ca nhõn vt c t.
6. Ngụn ng miờu t gn gi vi ngụn ng i thng s gi ra s liờn tng phong phỳ cho ngi
c.
Vớ d khi t v cụ giỏo ca em.
Khi t hỡnh dỏng bờn ngoi cụ giỏo ca em, HS cú th t bao quỏt xen ln chi tit nhng cn la
chn nhng chi tit c sc, ni bt:Vi dỏng ngi m ,mỏi túc xon xon mu ht d thỡ ai
15