/>TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT TĂNG
LỚP 4 TIẾT 37 ĐẾN TIẾT 46
THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
NĂM 2015
/> />LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện
nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa
quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát
triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ
quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam
mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đảng và
nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ
đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao
chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong
hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học là bậc nền
tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng
là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc
học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở
ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức,
trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh
tiếp tục học Tiểu học. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi
người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất
định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, có
khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và
khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng
một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức
dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Hiện nay chủ
37.Tiếng Việt (tăng)
Luyện: Viết đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
I- Mục đích, yêu cầu
1. Luyện: Nắm được đặc điểm nội dung và hình thức
của đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối.
2. Luyện: Nhận biết và bước đầu biết cách xây dựng
các đoạn văn miêu tả cây cối.
3. Có ý thức bảo vệ cây xanh
II- Đồ dùng dạy- học
- Tranh ảnh cây gạo, cây trám đen
- Bảng phụ, vở bài tập Tiếng Việt
III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt dộng của thầy Hoạt động của trò
Ôn định
A.Kiểm tra bài cũ
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: Nêu MĐ-
YC tiết học
2.Luyện viết đoạn văn
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
1,2,3
- Gọi HS đọc bài cây gạo
- Hát
- 1 em đọc đoạn văn tả 1 loài
hoa(quả)
- 1 em nói về cách tả của tác
giả ở bài đọc thêm
- Nghe, mở sách
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
- 1 em đọc, lớp đọc thầm bài
kiến
- Chữa bài đúng vào vở
- 3 em đọc ghi nhớ, lớp học
thuộc lòng
- 1 em đọc yêu cầu bài 1, lớp
đọc thầm
- Vài em đọc bài cây trásm
đen
- HS làm việc cá nhân, nêu ý
kiến
- Lớp chữa bài đúng vào vở
- HS đọc thầm, chọn cây định
tả
- Lần lượt nêu. Viết bài cá
nhân vào vở.
- Nghe nhận xét
/> />- GV chấm 5 bài, nhận xét
5.Củng cố, dặn dò
- GV đọc 2 đoạn kết (SGV
95)
-
Nghe GV đọc đoạn văn tham
khảo.
38.Tiếng Việt( tăng)
Luyện: Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?
I- Mục đích, yêu cầu
1. Luyện cho HS nắm được ý nghĩa và cấu tạo của chủ
ngữ trong câu kể Ai là gì ?
2. Luyện cho HS cách xác định được chủ nghĩa trong
câu kể Ai là gì ? tạo được câu kể Ai là gì ? từ những chủ
- GV gợi ý cách ghép từ ngữ
ở cột A và B
- GV treo bảng phụ
- GV nhận xét, chốt lời giải
đúng
- Trẻ em/ là tương lai của đất
nước.
- 2 HS lên tìm câu kể Ai là
gì ?Tìm VN
- 1 em đọc nội dung bài tập
- Lớp đọc thầm các câu văn,
thơ làm bài vào nháp
- Lần lượt nêu kết quả bài
làm
- 1 em gạch dưới bộ phận
chủ ngữ
- Do các danh từ (ruộng rẫy,
cuốc cày, nhà nông) cụm
danh từ (Kim Đồng và các
bạn anh) tạo thành
- 3 - 4 HS đọc ghi nhớ SGK
- HS đọc yêu cầu, lớp đọc
thầm
- Lần lượt thực hiện từng
yêu cầu trong SGK
Vị ngữ
cũng là một mặt trận.
là chiến sỹ trên mặt trận ấy.
mới thực là nỗi niềm bông
phượng.
II- Đồ dùng dạy- học
- ảnh chụp các cây xanh, cây hoa để quan sát. Bảng
phụ viết dàn ý quan sát
III- Các hoạt động dạy- học
/> />Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Ôn định
A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: SGV 133
2. Hướng dẫn học sinh luyện
tập
Bài tập 1
- GV kết luận:
- Cách 1: mở bài trực tiếp
- Cách 2: mở bài gián tiếp
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu
- Bài yêu cầu viết mở bài gì?
- Em chọn tả cây gì trong 3
đề bài?
- GV nhận xét
Bài tập 3
- GV treo tranh ảnh đã
chuẩn bị
- Đó là cây gì?
- Cây đó trồng ở đâu?
- Em nhận xét gì về cây đó ?
- GV treo bảng phụ chép gợi
ý
Bài tập 4
bài văn miêu
- Dặn học sinh ôn kĩ bài,
chuẩn bị tiết sau.
- HS đọc thầm
- HS làm bài cá nhân viết 1
mở bài cho bài văn miêu tả
cây cối
- HS nối tiếp đọc bài làm
- Lớp nhận xét
- Có 2 kiểu: Mở bài trực tiếp
Mở bài gián tiếp.
40.Tiếng Việt (tăng)
Luyện tập miêu tả cây cối
I- Mục đích, yêu cầu
1. HS luyện tập tổng hợp, viết hoàn chỉnh 1 bài văn
miêu tả cây cối tuần tự theo các bước: lập dàn ý, viết từng
đoạn (mở bài, thân bài, kết bài)
2. Luyện :tiếp tục củng cố kĩ năng viết đoạn mở bài
(kiểu trực tiếp, gián tiếp) đoạn kết bài (kiểu mở rộng,
không mở rộng)
/> />II- Đồ dùng dạy- học
- Bảng lớp chép sẵn đề bài, dàn ý.
- Tranh ảnh cây ăn quả, cây bóng mát, cây hoa.
III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Ôn định
A.Kiểm tra bài cũ
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài SGV 150
2.Hướng dẫn HS làm bài tập
- Phượng, bằng lăng, hoa
hồng, đào, mai…
- HS quan sát, phát biểu về
/> />phần ?
b)Hướng dẫn HS viết bài
- GV nhận xét chấm 7- 10 bài
3.Củng cố, dặn dò
- Đọc 1 bài viết hay nhất của
HS
- Dặn HS hoàn chỉnh bài ở
nhà
cây em chọn tả
- 4 em nối tiếp đọc 4 gợi ý
- Cả lớp đọc thầm, theo dõi
SGK
- 3 phần (mở bài, thân bài,
kết bài)
- 3 em nêu cách viết nội dung
các phần
- HS lập dàn ý
- Viết bài cá nhân vào vở
- Đổi vở góp ý cho nhau
- Nối tiếp nhau đọc bài viết
- Lớp nghe nêu nhận xét
41.Tiếng Việt (tăng)
Luyện: viết tên người, tên địa lí nước ngoài
I- Mục đích, yêu cầu
1. Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước
ngoài.
2. Luyện vận dụng quy tắc viết đúng tên người, tên địa
3. Phần ghi nhớ
- Em hãy nêu ví dụ minh
hoạ
- Hát
- 2 học sinh viết bảng lớp
tên riêng , tên địa lí VN theo
lời đọc của GV.
- 1 em nêu quy tắc
- Nghe giới thiệu, mở SGK
- 1 em đọc yêu cầu bài 1
- Nghe GV đọc
- Lớp đọc đồng thanh
- 4 em đọc
- 1 em đọc yêu cầu bài 2,
lớp suy nghĩ,TL
- 2 em nêu, lớp nhận xét
( 2 bộ phận: BP1 có 1 tiếng,
BP2 có 2 tiếng )
- Viết hoa
- Viết thường có gạch nối.
- HS đọc yêu cầu đề bài,
TLCH
- Viết như tên người Việt
Nam
- 3 em đọc ghi nhớ
- 2 học sinh lấy ví dụ
- 1 em đọc đoạn văn
- Phát hiện chữ viết sai,
/> />4. Phần luyện tập
Bài tập 1
trình tự thời gian
2. Luyện: Cách phát triển câu chuyện theo trình tự
không gian.
B. Đồ dùng dạy- học
- Bảng lớp ghi so sánh lời mở đầu1 câu chuyện theo 2
cách kể .
- Vở bài tập Tiếng Việt 4.
C. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I. ổn định
II. Kiểm tra bài cũ
III. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: SGV(187)
2. Hướng dẫn học sinh luyện
Bài tập 1
- GV gọi 1 học sinh giỏi làm
mẫu
- GV nhận xét
- Hát
- 1 em kể lại chuyện đã kể
tiết trước
- 1 em trả lời câu hỏi: Các
câu mở đầu đoạn văn đóng
vai trò gì trong việc thể hiện
trình tự thời gian?
Nghe, mở SGK
- HS đọc yêu cầu
- 1 em làm mẫu
- Từng cặp học sinh suy
nghĩ, tập kể theo trình tự
theo trình tự không gian
- 2 em thi kể.
- Học sinh đọc yêu cầu bài
3
- Lớp đọc thầm ND bảng
- Đoạn 1: trình tự thời gian
- Đoạn 2: trình tự không
gian.
- HS làm bài 3 vào vở bài
tập
- Về trình tự sắp xếp các sự
việc, về từ ngữ nối hai đoạn.
- Thực hiện.
/> />43.Tiếng Việt(tăng)
Luyện mở rộng vốn từ: Ước mơ. Động từ
A. Mục đích, yêu cầu
1. Luyện mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Trên đôi
cánh ước mơ.Động từ.
2. Luyện phân biệt được những giá trị ước mơ cụ thể
qua luyện tập sử dụng các từ bổ trợ cho từ ước mơ và tìm ví
dụ minh hoạ.Luyện sử dụng và tìm động từ trong văn bản.
3. Hiểu ý nghĩa 1 số câu tục ngữ thuộc chủ điểm.
B. Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ kẻ như bài tập 2. Vở bài tập TV 4
C. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I. ổn định
II. Kiểm tra bài cũ
- Hát
- 1 em nêu ghi nhớ
kép
- Nghe giới thiệu, mở sách
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc
thầm bài Trung thu độc lập,
tìm từ đồng nghĩa với ước
mơ.1 em làm bảng phụ
vài em đọc
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc
thầm học sinh tập tra từ điển,
đọc ý nghĩa các từ vừa tìm
được trong từ điển
- Học sinh thảo luận theo
cặp
- Làm bài vào vở bài tập
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh ghép các từ theo
yêu cầu
- Nhiều em đọc bài làm
- Học sinh đọc yêu cầu. Lớp
đọc thầm
- Học sinh mở sách
- Trao đổi cặp, nêu 1 ví dụ
về 1 loại ước mơ
- Tìm hiểu thành ngữ
- HS trả lời
/> />Bài tập 5
- GV bổ xung để có nghĩa
đúng
- Yêu cầu học sinh sử dụng
thành ngữ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
/> />ổn định
A. Kiểm tra bài cũ
B.Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài : nêu MĐ-
YC
2. Phần luyện tập
Bài tập 1, 2
- Tìm phần kết bài của
chuyện ?
Bài tập 3
- Treo bảng phụ
- GV nhận xét, khen ngợi lời
đánh giá hay.
Bài tập 4
- GV mở bảng lớp
- GV chốt lời giải đúng :
a) Cách kết bài không mở
rộng
b) Cách kết bài mở rộng
3. Phần ghi nhớ
4. Phần luyện tập
Bài tập 1
- GV yêu cầu học sinh mở
vởBT
- GV nhận xét kết luận: a là
kết bài không mở rộng.
b,c,d,e là kết bài mở rộng.
Bài tập 2
- Gọi học sinh đọc bài
- GV gợi ý cho học sinh làm
bài.GVnhận xét
5. Củng cố, dặn dò
- Em học có mấy cách kết
bài?
- Dặn học sinh chuẩn bị KT
- học sinh đọc yêu cầu của
bài
- Tô Hiến Thành tâu…Trần
Trung Tá.
- Nhưng An-đrây- ca…ít
năm nữa.
- Nêu nhận xét kết bài
- Học sinh đọc bài 3
- Làm bài cá nhân vào vở
- Vài em đọc bài làm
- Có 2 cách kết bài
/> />45.Tiếng Việt( tăng)
Luyện: Mở rộng vốn từ ý chí- Nghị lực
I- Mục đích, yêu cầu
1. Luyện cho học sinh : Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm
những từ ngữ đã học trong bài thuộc chủ điểm Có chí thì
nên.
2. Luyện tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên,hiểu sâu
hơn các từ ngữ thuộc chủ điểm
II- Đồ đùng dạy- học
Bảng phụ kẻ sẵn các cột a,b (theo nội dung BT1), thành các
cột DT/ ĐT/ TT (theo nội dung BT2).Vở bài tập TV4.
III- Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Công việc ấy rất gian khổ
Tính từ
Bài tập 3
- GV giúp học sinh hiểu yêu
cầu
- Gọi HS đọc các câu thành
ngữ, tục ngữ đã học về chủ
đề ?
- Gọi học sinh đọc bài
3. Củng cố, dặn dò
- Đặt câu tục ngữ nói về ý
chí- Nghị lực mà em thích
nhất ?
- Dặn học sinh về nhà xem
lại bài.
- Học sinh làm bài đúng vào
vởBT.
- HS đọc yêu cầu, làm việc
cá nhân
- Nhiều em đọc câu đã đặt
- 2 em làm bảng lớp
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc
thầm
- HS đọc : Có chí thì nên,
lửa thử vàng gian nan thử
sức, có công mài sắt có ngày
nên kim…
- HS suy nghĩ, làm bài cá
nhân vào vởBT.
- Nhiều em lần lượt đọc bài