đề cương cơ sở tài nguyên và môi trường biển - Pdf 35

CHƯƠNG 1
Câu 1: khái niêm và đặc điểm của hệ thống.Vẽ sơ đồ và giải thích hệ thống tài
nguyên biển
KN: Hệ thống là tập hợp các hiện tượng và sự kiện phụ thuộc lẫn nhau bằng phương
pháp suy luận trí tuệ, có thể xem xét tập hợp đó như 1 thể thống nhất.
Đặc điểm của hệ thống :
- Các phần tử phụ thuộc lẫn nhau theo chức năng hoạt động và tiến hóa của chúng.Tác
động giữa 2 phần tử có thể chỉ có 1 chiều hoặc cả 2 chiều và cả 2 trường hợp này đều
có thể trực tiếp hoặc gián tiếp.Mặt # tùy theo cường độ và tốc độ của tác động người ta
phân biệt thành tương tác mạnh và tương tác yếu.
- Kết quả làm xuất hiện các thuộc tính chung.Trong trường hợp này người ta thường
nói về liên kết giữa các phần tử nói trên với nhau thành 1 tập hợp cấu trúc.Về phần
mình tập hợp lại tác động đến các phần tử.
- Hệ thống tác động lên các thuộc tính, chức năng hoạt động và tiến hóa của các phần
tử.Bất cứ 1 hệ thống nào cũng không bị cô lập mà ngược lại chính hệ thống đó lại là 1
phần tử của hệ thống lớn hơn và lại chứa đựng các hệ thống nhỏ hơn(phân hệ) .Đó là
phương thức tổ chức theo thứ bậc của hệ thống và tạo ra các cấp độ hệ thống # nhau.
Sơ đồ :
Vũng


Biển
Đầm phá

Vịnh
Cửa sông

Giải thích : Hệ thống biển bao gồm các phân hệ (các hệ tự nhiên cấp nhỏ hơn như
vịnh, vũng, cửa sông, đầm phá và các hệ sinh thái ven bờ có mối quan hệ ràng buộc
lẫn nhau.
Hệ thống biển tồn tại được là nhờ quá trình tương tác bên trong hệ ( tương tác nội tại )

1

2
3
4

5
6
7

8

Tên

Sao
ThủyMercur
y
KimVenus
Trái
Đất
Sao
HỏaMars
Sao
MộcJupiter
SaoThổ
-Saturn
Sao
Thiên
VươngUranus
Sao Hải

Nhiệt độ Số vệ
bề
tinh
mặt(K)

58,7 ngày

3,3x10^23

4.878

224,68

243

12.104

1

365,26

24 giờ

4,87x10^2
4
5,98

Đêm :
100
Ngày:70

10,2

88

62

19,18

84,07

17,9

5,69x10^2 120.660
6
8,68x10^2 51.118
5

59

27

30,06

164,81

19,1

1,02x10^2
6


như các yếu tố tự nhiên mà con người có thể sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp để phục
vụ cho chính sự phát triển của họ
quan niệm này rộng hơn,các dạng vật chất và các hợp phần của môi trường tự nhiên
và các dạng phi vật chất mà con người sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp.
Phân loại: theo nguồn gốc,bản chất tồn tại,mức độ sử dụng và tính chất khai thác.
CHƯƠNG 2
Câu 1: Nguồn cung cấp trầm tích đáy biển và đại dương
1. Sông đưa ra: - Các sản phẩm phong hóa các đá trên lục địa được các con sông trên
Trái đất tải ra biển dưới dạng vật chất hòa tan và lơ lửng.Trong biển các vật liệu đó
được di chuyển,phân phối và rầm lắng dưới tác đọng của sóng và thủy triều,dòng chảy
cũng như phục thuộc vào độ sâu cụ thể của bồn lắng đọng.
- Tốc độ lắng đọng trầm tích ở vùng nước sâu dao động trong khoảng từ
120mm/1000 năm,ở sườn lục địa là 100mm/1000 năm.
2. Băng hà đưa tới : Trong vùng vĩ độ cao trên đường di chuyển của các khối băng
hoặc các tảng bẳng trôi nhiều vật liệu bị siết ép vỡ vụ sẽ được quấn theo ra vùng bờ
biển,thềm lục địa và ngoài đại dương. Băng hà có thể vận chuyển cả những vật kiệu từ
kích thước nhỏ đến rất thô ra biển xa.Khi các tảng băng trôi tan hết thì cũng chấm dứt
khả năng vận chuyển của chúng và vật liệu trầm tích được tích đọng.
3.Gió đưa đến: Ngược lại với vận chuyển băng hà gió chỉ có thể mang được các vật
liệu mịn.1 số nhà khoa học Ả Rập chỉ ra rằng bụi bay ra khỏi sa mạc Xahara ra khỏi
Bắc Phi,vào biển tối của Đại Tây Dương,trước đó Sác lơ đác uyn đã giả thiết đấy là
loại hình cấu thành nên đại dương.Khi bụi bị thổi ra biển,các phần tử lớn hơn sẽ nằm
lại hoặc rơi xuống nước,còn các phần tử mịn hơn sẽ tiếp tục được di chuyển đi xa hơn
tùy thuộc vào tốc độ và hướng gió.
4.Núi lửa: 1 lượng vật liệu dc bổ sung từ các hoạt động núi lửa,đặc biệt từ các núi lửa
đi kèm các rìa đại dương hoạt động.Vào thời kì hơn 10 triệu năm về trước,băng hà và
tạo núi,điều kiện tự nhiên đã thay đổi kinh khủng,nguồn chính của sét biển sâu trong
Thái bình dương là vật liệu phân hủy trong núi lửa.Vật liệu núi lửa cũng còn do xói
mòn các đá núi lửa được hình thành ở trên lúc địa và được chuyển vào biển để tạo
thành trầm tích lục nguyên.Những đợt hoạt động núi lửa ngầm dưới nước,ngoài việc

dốc,hẹp,vách dựng đứng có trắc diện dọc dốc 40-100%o trong khi đó các sông lớn có
độ dốc thường ít khi vượt quá 2-3%o.
3. Sông núi giữa đáy đại dương:
- Kéo dài liên tục khoảng 63000km
- Cao khoảng 2 – 3 km so với bề mặt đáy đại dương
- Chiều rộng chân núi chừng 200 – 300km
- chiếm 1/3 tổng diện tích đáy đại dương,tương đương ¼ diện tích bề mặt trái đất.
4. Hẻm vực đại dương
- Độ sâu hẻm vực rất # nhau với giá trị đo chưa chính xác.
- Vách hẻm vực dốc, thường dao động 8 – 150 và phía vách dốc đứng đạt 450
- Vách không phẳng , có dạng bậc thang
Trong đại dương thế giới có 9 hẻm vực sâu, trong đó có 5 hẻm vực sâu quá 10000m
Câu 3: Thềm lục địa pháp lý là gì? Chúng ta được làm gì trong thềm lục địa pháp
lý?
Thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển nằm bên ngoài lãnh hải của
quốc gia ven biển,trên phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền của quốc gia này cho
đến bờ ngoài của rìa lục địa,hoặc đến cách đường cơ sở 200 hải lý nếu như rìa ngoài
của bờ lục địa ở khoảng cách gần hơn.
Quyền trong thềm lục địa: - Các quốc gia ven biên có quyền chủ quyền đối với việc
thăm dò, khai thác, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên tại thềm lục địa của mình.
- Quyền chủ quyền đối với thềm lục địa mang tính đặc quyền ở chỗ nếu quốc gia đó
không thăm dò, khai thác thì không ai có quyền khai thác tại đây nếu không có sự
đồng ý của quốc gia ven biển
- Các quốc gia ven biển phải có nhiệm vụ đóng thuế cho cơ quan quyền lực đáy đại
dương đối với quyền lợi tức khai thác được từ thềm lục địa ngoài giới hạn 200 hải lý
Tại điều 78 Công ước Luật biển 1982 quy định :
+ Các quyền của quốc gia ven biển đối với thềm lục địa không đụng chạm đến chế độ
pháp lý của vùng nước ở phía trên hay vùng trời trên vùng nước này
+ Quốc gia ven biển thực hiện các quyền của mình đối với thềm lục địa không gây hại
đến hàng hải hoặc các quyền và các tự do khác của các quốc gia khác đã được công

Bậc dinh dưỡng thứ 2
Động vật phù du và một số cá con ăn tảo
Bậc dinh dưỡng thứ nhất
Thực vật/ tảo phù du đơn bào

Giải thích sơ đồ : Các bậc dinh dưỡng phát triển từ đơn bào đến đa bào, cụ thể hơn là
phát triển từ sinh vật có cấu tạo đơn giản đến phức tạp
Các bậc dinh dưỡng phát triển theo xu hướng các sinh vật bậc thấp là thức ăn cho các
sinh vật bậc cao hơn


Câu 2 : Trình bày đặc trưng hệ sinh thái biển. So sánh hệ sinh thái biển và trên
cạn
Đặc trưng hệ sinh thái biển :
- Cột nước biển có áp suất cao hơn cột khí quyển. Sinh vật sống dưới nước càng sâu
thì càng chịu được ấp suất cao.
- Nước biển là dung môi hòa tan các chất khí, các hợp chất vô cơ và một phần hữu cơ.
Nó có độ mặn, độ pH khác nhau, sinh vật sống trong đó cũng khác nhau
- Nước biển bốc hơi khi nhiệt độ tăng
- Khác với khí quyển, môi trường nước biển là yếu tố giới hạn của sinh vật thủy sinh
vì tỷ lệ của khí hòa tan, độ mặn, áp suất, pH, độ chiếu sáng theo chiều sâu khác nhau
- Nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời, một phần nước biển chuyển đổi ra hơi nước, vì
thế từ nước mặn trở thành nước ngọt thông qua chu trình mưa – bốc hơi
So sánh : - Nước biển hấp thụ ánh sáng và sản xuất ra vật chất hữu cơ thông qua
quang hợp đến độ sâu 200m ( đới quang hợp )
- Vì độ sâu trung bình của đại dương là khoảng 3800m nên đa phần đại dương thiếu
ánh sáng bơi vậy nên thiếu năng suất sơ cấp và phụ thuộc vào nguồn thức ăn bị chìm
sâu từ đới quang hợp hoặc dc chuyển vào từ lục địa.Năng suất tầng trên của nước
ngoài đại dương chỉ = 1 phần nhỏ so với lục địa.
- Thực vật trong đại dương tồn tại ở dạng hiển vi và trôi nổi tự do ( thực vật phù

Tiềm năng về khoáng sản kim loại và phi kim loại ở Việt Nam tương đối lớn, các
quặng mỏ đã dần dần được xác định và một kế hoạch khai thác tài nguyên khoáng sản
có hiệu quả đang từng bước được thực hiện. Tuy nhiên còn 1 số khó khăn cần được
khắc phục như:
- Lựa chọn giữa việc mở công trường khai thác khoáng sản với việc sử dụng đất với
mục đích khác sau cho có hiệu quả hơn.
- Các hoạt động khai thác cố tránh hoặc hạn chế thấp nhất làm thay đổi địa hình, gây
nên sự nhiễm bẩn không khí, nước, đất và ảnh hưởng xấu đến cảnh quang.
- Tránh mọi tổn thất tài nguyên trong khâu thăm dò khai thác, chế biến sử dụng.
 để giải quyết các vấn đề trên, trong thời gian tới cần đẩy mạnh công tác kế hoạch
thăm dò, khai thác và chế biến sử dụng kết hợp với việc bảo vệ tài nguyên trong lòng
đất và môi trường chung quanh... là vấn đề cần được quan tâm.
CHƯƠNG 5
Câu 1: trình bày về tiềm năng của năng lượng biển Việt Nam?
- Biển có tầm quan trọng đặc biệt đối với chế độ và diễn biến thời tiết khí hậu ở nước
ta. Biển Việt Nam là biển hở nằm trong vùng nhiệt đới bắc bán cầu, là nơi nhận được
bức xạ mặt trời trực tiếp nhiều nhất so với các vành đai khác trên Trái Đất.
- Vùng biển Việt Nam nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, có sức
gió mạnh và khá ổn định trong năm. Sự biến đổi hoàn lưu khí quyển theo mùa dẫn đến
các hệ thống thời tiết cơ bản lần lượt hình thành và hoạt động : mùa hạ và mùa thu là
mùa bão. Mùa đông và mùa xuân là thời kì gió mùa đông bắc. Vùng biển Việt Nam và
đồng bằng nằm ở khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của nhiều trung tâm tác động quy mô
hành tinh quan trọng nhất cao áp lạnh lục địa châu Á, cao áp nhiệt đới Thái Bình
Dương, cao áp thấp nóng và rãnh gió mùa phía Tây. Chính vì thế, ở đồng bằng vào ven
bờ VN gió mùa đc xem là 1 nguồn tài nguyên của nước ta, đặc biệt trong việc phát
triển năng lượng gió ở vùng ven biển và trên các hải đảo. Nằm trong vùng nhiệt đới
nắng nóng nên ngoài nguồn năng lượng gió, nước ta còn có tiềm năng lớn về năng
lượng mặt trời.
- Hiện nay nguồn năng lượng mặt trời ở nước ta đã bắt đầu được khai thác, sử dụng
cho cuộc sống dân sinh trên 1 số hải đảo và vùng ven biển. Ngoài ra nước ta còn có

miệng phun của tuabin làm cần máy phát điện hoạt động. Như vậy là năng lượng của
sóng biển đã chuyển thành điện năng.
+ Vận hành
- Sóng biển làm phao chuyển động lên xuống kiểu “dập dềnh”. Năng lượng này
có mối quan hệ tương ứng với chiều cao sóng và thể tích phao
- Cánh tay (4) chuyển động quay một góc quanh trục (7)/8. Động năng này
chuyển lên trục (7)/10 bằng dây xích (sên) có cơ chế 1 chiều, tạo ra mômen quay hữu
ích E(A)
- Sóng biển vượt lên “phao”, đập vào làm xô đẩy tấm vây (5) làm tấm vây này
quay một góc quanh khớp động, truyền năng lượng qua tay đòn (6), thông qua thanh
collector (11) đưa năng lượng E(B) vào (7)/11 chuyển thành mômen quay. Mômen
E(A) và E(B) tổng hợp lực bằng một bộ đồng tốc để kéo Alternator phát điện : E =
E(A) + E(B)
- Khi nước biển thay đổi theo thủy triều thì khối nặng màu tím ở (10) làm thay dổi
khoảng cách tay đòn và ổ quay (7)/10, duy trì ổn định cơ học của hệ.
+Bàn thêm
1.Máy phát điện năng lượng sóng biển chế tạo và vận hành đơn giản, sử dụng được
năng lực cơ khí + xây dựng hạn chế tại địa phương bất cứ nơi đâu.
2.Năng lượng sóng biển cung cấp hào phóng, không mất tiền, suất đầu tư máy phát bé,
giá thành điện thấp (~0,22USD/KWh) có mãi lực và tính cạnh tranh cao.
3.Không chỉ phát điện, nhà máy điện sóng biển còn là phương thức triệt tiêu tác dụng
xâm thực, bảo vệ an toàn công trình cận bờ biển
4.Với công suất 1KW chỉ cần 1m chiều dài bờ biển, ~ 3500km bờ biển Việt Nam chỉ
cần sử dụng các vùng bờ biển, hải đảo...năng lực kinh tế + du lịch không cao có thể
thỏa mãn một bộ phận lớn nhu cầu điện năng của nền kinh tế quốc dân Việt Nam giai
đoạn 2015 – 2050.
Câu 3: ưu, nhược điểm của năng lượng thủy triều? Ứng dụng của năng lượng
thủy triều?
Ưu điểm: - Là nguồn năng lượng sạch và gần như vô tận
- Giúp cải thiện giao thông vì các đập chắn có thể làm cần nối qua sông

phong cảnh vùng bờ biển. Đối với du lịch, địa hình càng đa dạng, tương phản và độc
đáo càng tăng sức hấp dẫn du khách.
- Hải văn : nước biển xanh, trong và là một dung dịch muối tổng hợp rất tốt cho loại
hình du lịch nghỉ dưỡng, nhiều eo vụng sóng yên biển lặng thuận lợi cho du ngoạn.
- Thế giới sinh vật : tính đa dạng và đặc hữu của khu hệ động thực vật biển và ven biển
đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển du lịch biển.
- Văn hóa – nhân văn : các giá trị văn hóa truyền; các di tích văn hóa – lịch sử nổi
tiếng ven biển cũng là những điều kiện hấp dẫn khách du lịch ra biển với mục tiêu
trong 1 kỳ nghỉ.
*Du lịch biển và du lịch ngầm dưới biển
- Du lịch biển: + vẫn là dòng du khách chính trên thế giới.Bởi biển và đại dương chứa
đựng tiềm năng vô cùng lớn đối với phát triển du lịch.
+ khái niệm du lịch 3S ra đời.
+ biển hội tụ 5 yếu tố cấu thành tiềm năng du lịch.
- Du lịch ngầm dưới biển: + việc giáo dục môi trường cho các đối tượng:cán bộ quản
lí,doanh nghiệp,hướng dẫn viên;cộng đồng dân cư và du khách đã được quan tâm hơn.
+ việc giáo dục môi trường chủ yếu sử dụng ấn phẩm,rất ít điểm tự nhiên có diễn giải
môi trường và các hình thức #...
*Tiềm năng du lịch biển ở Việt Nam
- Nước ta có lợi thế phát triển du lịch biển do : vùng biển rộng gấp 3 lần đất liền, bờ
biển dài trên 3260km, có trên 3000 đảo lớn nhỏ, khí hậu nhiệt đới gió mùa, bãi biển
đẹp, giàu đa dạng sinh học, nhiều phong cảnh ven biển đẹp …
- Dọc ven biển đã xác định được khoảng 126 bãi cát biển có khả năng chứa khoảng
vài chục đến vài trăm ngàn người, trong đó có khoảng 20 bãi cát biển đạt tiêu chuẩn
quốc tế dài 16km. Đấy là chưa kể đến hàng trăm bãi biển nhỏ, đẹp, nằm ven các vụng,
vũng tĩnh lặng


- Sự kết hợp hài hòa giữa cảnh quan thiên nhiên biển-đảo,hang động ngầm với phong
cảnh thiên nhiên ven biển và các giá trị văn hóa-xã hội vùng ven biển.

tấn, tăng 9% so với năm 2007; trong đó hàng công-ten-nơ đạt 5.023.312 TEUs, tăng
hơn 12% so với năm 2007; hàng khô đạt 88 triệu tấn, tăng hơn 10%; hàng quá cảnh
đạt gần 18 triệu tấn, tăng trên 3%; hành khách xuất nhập cảnh thông qua các cảng biển
Việt Nam đạt 511.229 lượt người, tăng trên 46%.Với cơ sở hạ tầng hiện nay, ngành
công nghiệp tàu thủy Việt Nam có khả năng đóng mới 150 tàu/năm. Đặc biệt, vừa qua
Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam đã đóng thành công kho nổi chứa dầu FSO5
có trọng tải 150.000 DWT.
2 – Tồn tại và khó khăn trước mắt
-Khủng hoảng tài chính toàn cầu đã tác động mạnh đến lượng cầu (đầu tư, xuất- nhập
khẩu và tiêu dùng của người dân giảm) dẫn đến 2 trong 4 phân ngành của kinh tế hàng
hải là vận tải biển và đóng tàu biển đang gặp nhiều khó khăn; 2 phân ngành còn lại là
dịch vụ hàng hải và cảng biển cũng gián tiếp bị ảnh hưởng theo.
-Khủng hoảng kinh tế cũng làm trầm trọng thêm nhiều khó khăn cho nguồn nhân lực
vận tải biển: trả lương và chế độ đãi ngộ không tương xứng cho đội ngũ sĩ quan,
thuyền viên; một số doanh nghiệp vận tải biển giảm hoạt động kinh doanh do nhu cầu


vận tải thu hẹp lại; cơ sở vật chất cho khâu thực hành còn thiếu và lạc hậu sẽ càng
chậm được đổi mới và phát triển;…
-Nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế hàng hải, nhất là vận tải biển đã và đang tiếp
tục đặt ra một số vấn đề: thiếu thuyền trưởng có tay nghề cao cho nên khi mua tàu lớn,
kỹ thuật hiện đại, hầu hết các công ty vận tải biển Việt Nam phải chấp nhận bỏ ra một
khoản tiền lớn để thuê người nước ngoài điều khiển; non kém về trình độ ngoại ngữ,
khi đi làm cho chủ tàu nước ngoài, sĩ quan, thuyền viên Việt Nam chấp nhận thua thiệt
về tiền công so với lao động nước ngoài mặc dù thời gian và hiệu quả làm việc như
nhau.
-Dịch vụ hàng hải như đại lý tàu biển, đại lý vận chuyển, cung ứng tàu biển, môi giới
hàng hải,… vẫn còn cạnh tranh thiếu lành mạnh, chất lượng dịch vụ chưa cao, chi phí
lớn. Đặc biệt, dịch vụ logistics còn đang ở giai đoạn đầu của sự phát triển, mạng lưới
dịch vụ còn thiếu gắn kết và đồng bộ; các công ty cung cấp dịch vụ logistics nhỏ, với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status