TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ :ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THU HỒI, BỒI THƯỜNG
HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI MỘT
SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THƯỜNG TÍN – TP HÀ NỘI.
Cơ quan thực tập : Phòng Tài Nguyên Môi Trường
Huyện Thường Tín- TP Hà Nội
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Giáo viên hướng dẫn
: TS. NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
Sinh viên thực hiện
: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
Mã SV
: DC00200738
Thời gian thực tập
: 15/02/2016 – 22/04/2016
Thường Tín ngày 22 tháng 4 năm 2016
3
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn chuyên đề thực tập
Đất là sản phẩm của tự nhiên, qua quá trình tác động của con người, đất đai là
yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất nông nghiệp, làm mặt bằng xây dựng
các công trình kết cấu hạ tầng, xây dựng các công trình sản xuất kinh doanh, xây dựng
đô thị và các khu dân cư…Cùng với sự phát triển của xã hội, đất đai được sử dụng vào
nhiều mục đích và nhu cầu sử dụng ngày một tăng lên. Việc sử dụng đất có hiệu quả
cả về kinh tế- xã hội và tính bền vững môi trường ngày càng có ý nghĩa.
Sử dụng đất đai vào các mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng để thực hiện mục tiêu phát triển đất nước, đặc biệt là các dự án trọng điểm,
là một tất yếu khách quan trong quá trình phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. Để có mặt bằng xây dựng các dự án, Nhà nước phải thu hồi đất của nhân dân và
thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các hộ dân có đất bị thu hồi.
Trên thực tế hiện nay, vấn đề thu hồi đất là một vấn đề hết sức phức tạp và nan
giải, ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống sản xuất và tình hình kinh tế xã hội. Trong
thời gian qua Đảng và nhà nước ta đã có nhiều cố gắng trong việc xây dựng và tổ chức
thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Ngày nay khi dân số càng tăng,
đất đai ngày càng thu hẹp, giá trị đất đai mỗi ngày một lên cao thì việc quản lý nhà
nước đối với đất đai lại càng khó khăn. Nếu không có những chính sách hợp lý thì nhà
nước sẽ không được lòng dân, nếu không quan tâm tới lợi ích của nhân dân, khi thực
hiện các chính sách về đất đai thì sẽ làm nảy sinh nhiều vấn đề như khiếu nại, tố cáo,
biểu tình hay chống đối lại chính quyền. Do vậy Nhà nước cần có những chính sách
hợp lý để đảm bảo cho quyền lợi của nhân dân, của cả nước và đảm bảo cho chế độ xã
hội chủ nghĩa được phát triển bền vững. Luật đất đai 2013 ra đời đã đã góp phần giải
quyết phần lớn những hạn chế của luật đất đai 2003 và là công cụ quản lý, hướng dẫn
thực hiện thu hồi, bồi thường và hỗ trợ tái định cư một cách hiệu quả.
dự án trên địa bàn huyện Thường Tín – TP Hà Nội.
2. Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập.
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, TĐC khi Nhà nước
thu hồi đất để thực hiện 02 dự án trên địa bàn huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội,
như sau:
• Dự án 1: Dự án Đường dây 220kV Thường Tín- Kim Động.
• Dự án 2: Dự án Đầu tư xây dựng dự án cấp nước sạch liên xã Liên Phương, Vân Tảo,
Hồng Vân, Hà Hồi, Thư Phú huyện Thường Tín, bằng nguồn vốn Chương trình mục
tiêu Quốc gia nước sạch &VSMT nông thôn do Ngân hàng thế giới tài trợ.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung đề tài đề cập tới chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi
đất cho mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích
phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Thường Tín qua 2 dự án, làm rõ một số nội dung
cụ thể:
• Điều kiện KT-XH và thực trạng thu hồi đất ở huyện;
• Xác định đối tượng, điều kiện được bồi thường;
• Xem xét việc thực hiện giá bồi thường về đất, các tài sản trên đất và chính sách hỗ trợ,
tái định cư;
• Phân tích, đánh giá công tác tổ chức, trình tự thực hiện và trách nhiệm của các cấp, các
ngành trong công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư qua 2 dự án;
5
• Đề xuất ý kiến nhằm góp phần đẩy nhanh công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
khi Nhà nước thu hồi đất.
Thời gian thực hiện chuyên đề từ ngày 10/2/2016 đến ngày 22/4/2016.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
*Phương pháp xử lý số liệu điều tra: Thống kê, tổng hợp, so sánh những số liệu
đã thu thập được để có cái nhìn tổng quát nhất về tình hình và thực trạng công tác bồi
Nội
6
-
-
Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà
nước thu hồi đất tại 02 dự án trên địa bàn xã và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả công tác bồi thường, hỗ trợ tại địa bàn nghiên cứu.
3.2. Nội dung nghiên cứu
Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội trên địa bàn Huyện Thường Tín.
Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn Huyện Thường Tín
Điều tra, thu thập số liệu về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại một
số dự án trên địa bàn Huyện Thường Tín.
Đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác
bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại địa phương.
7
-
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1.1. Khái quát chung về địa điểm thực tập
Phòng Tài Nguyên Môi Trường Huyện Thường Tín
Địa chỉ: TT Thường Tín- Thị trấn Thường Tín- Huyện Thường Tín- Thành phố Hà
Nội
Điện thoại: 04.33853539
tin đất đai cấp huyện.
8
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan trong
việc xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của địa phương; thực hiện
công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật và sự chỉ đạo của Ủy ban nhân
dân cấp huyện về bảo vệ tài nguyên đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản
(nếu có).
- Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môi trường
và đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn; lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định
kỳ; đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp,
khu du lịch trên địa bàn; thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước và môi
trường trên địa bàn; hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp xã quy định về hoạt động và tạo
điều kiện để tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường hoạt động có hiệu quả.
- Điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việc
thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng.
- Thực hiện kiểm tra và tham gia thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
- Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập
thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi
chính phủ hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
-. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài nguyên
và môi trường và các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy
định của pháp luật.
- Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công
tác được giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức chuyên môn về tài
dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) Huyện Thường Tín và đã được UBND Thành phố
phê duyệt theo Quyết định 5982/QĐ-UBND ngày 02/10/2013. Đã trình phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất để xây dựng thêm các dự án đến năm 2020.
- Tham mưu cho UBND quận cấp được từ 1998 đến hết 2013 với số lượng
45.626 Giấy chứng nhận trên tổng số 49.734 thửa đất, đạt tỷ lệ 92% tổng số thửa đất
trên địa bàn quận được cấp GCN.
- Đặc biệt, năm 2013, tham mưu cho UBND quận tổ chức cuộc họp với thành
phần gồm: Văn phòng Chính phủ, Tổng cục quản lý đất đai - Bộ Tài nguyên và Môi
trường, Sở Tài nguyên và Môi trường để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác
cấp GCN trên địa bản quận. Kết quả , vượt chỉ tiêu cấp GCN năm 2013 do UBND
Thành phố đề ra.
10
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
2.1. Tìm hiều điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Thường Tín
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Huyện Thường Tín nằm dọc Quốc lộ 1A, cách trung tâm thành phố Hà Nội 13
km về phía Nam, có ranh giới tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Thanh Trì;
- Phía Nam giáp huyện Phú Xuyên;
- Phía Đông giáp huyện Văn Giang và huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên, với
dải ngăn cách tự nhiên là sông Hồng;
- Phía Tây giáp huyện Thanh Oai.
Huyện Thường Tín có tổng diện tích 13.040,88 ha, gồm 29 xã, thị trấn. Dân số
khoảng 239.641 người. Thường Tín là huyện mới của thủ đô Hà Nội, nằm gần với các
trung tâm kinh tế lớn. Huyện Thường Tín có hệ thống giao thông của Quốc gia chạy
dọc trung tâm huyện như đường quốc lộ 1A, đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ,
- Đất cát trắng: có diện tích khoảng 122,22 ha chiếm 0,96% tổng diện tích đất tự
nhiên của huyện, phân bố tập trung ở xã Tự Nhiên.
- Đất phù sa trung tính: có diện tích khoảng 171,56 ha chiếm 1,34% tổng diện
tích đất tự nhiên của huyện. Được phân bố ở các xã có diện tích nằm ngoài đê như: Tự
Nhiên, Ninh Sở, Thống Nhất, Hồng Vân, Chương Dương, Lê Lợi, Vạn Điểm.
- Đất phù sa chua: có diện tích khoảng 6.059,48 ha, chiếm 57,45% tổng diện
tích đất tự nhiên của huyện. Đây là loại đất phân bố tập trung ở trong đê, có trên tất cả
các xã, thị trấn trong huyện.
- Đất phù sa trung tính gley: có diện tích khoảng 1.711,06 ha chiếm 13,40%
tổng diện tích đất tự nhiên của huyện. Đây là loại đất phân bố trong đê, trên địa bàn
các xã Ninh Sở, Duyên Thái, Nhị Khê, Hiền Giang, Hòa Bình, Văn Bình, Văn Phú,
Tân Minh, Dũng Tiến, Duyên Thái, Nguyễn Trãi, Nghiêm Xuyên, Thắng Lợi, Tô
Hiệu, Quất Động, Liên Phương, Minh Cường, Văn Tự.
- Đất phù sa gley chua: có diện tích khoảng 386,92 ha chiếm 3,03% tổng diện
tích đất tự nhiên của huyện. Đây là loại đất phân bố trong đê, có trên địa bàn các xã
Dũng Tiến, Thắng Lợi, Tân Minh, Tiền Phong, Khánh Hà.
Nhìn chung, nền thổ nhưỡng huyện Thường Tín thích hợp cho các loại cây hàng
năm như lúa, rau màu và có thể tiến hành thâm canh tăng vụ phục vụ phát triển nông
nghiệp.
Tài nguyên nước
Bao gồm nguồn nước mặt và nước ngầm. Trữ lượng nước khá dồi dào nhưng
phân bố không đều.
- Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt đang sử dụng chủ yếu lấy từ
- Nguồn nước ngầm: Theo khảo sát sơ bộ, nước ngầm có trữ lượng lớn, phân bố ở
độ sâu 15 - 25m, có thể khai thác vào mục đích sản xuất và sinh hoạt. Nước ngầm hiện
được tìm thấy trong độ sâu 15 - 25m dưới lòng đấtsông Hồng qua trạm tưới Hồng Vân.
Tài nguyên khoáng sản
Huyện Thường Tín có tiềm năng đất khai thác khoáng sản và vật liệu xây dựng.
Hiện nay, trên địa bàn huyện có khoảng 15ha đang cho khai thác khoáng sản và 250 ha
đất cho khai thác vật liệu xây dựng. Các loại khoáng sản và nguyên vật liệu có thể khai
của 6/12 xã bị nhiễm sắt (cao nhất là xã Tự Nhiên và Thắng Lợi) và 10/12 xã bị ô
nhiễm As, cao hơn quy chuẩn cho phép từ 1,6 lần đến 12,45 lần.
2.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội
2.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
a, Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Phát huy lợi thế trong phát triển kinh tế, xã hội, trong những năm qua, huyện
Thường Tín đã thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế để hòa nhịp vào sự phát triển chung của thành phố. Kết quả tăng trưởng
kinh tế thể hiện qua chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất và tổng giá trị gia tăng toàn huyện
trong những năm qua. Tổng giá trị sản xuất cho thấy kết quả chung của các ngành kinh
tế trong phạm vi huyện quản lý (theo phân ngành kinh tế 2014). Tính theo giá so sánh
13
2010, giá trị sản xuất (GTSX) toàn huyện năm 2014 đạt 12.644 tỷ đồng.
b, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong thời gian qua, cơ cấu kinh tế huyện Thường Tín đã có sự chuyển dịch
tích cực là tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp. Tỷ trọng
ngành dịch vụ tăng từ 34,12% năm 2010 lên 42,37% năm 2014, ngành công nghiệp –
xây dựng dao động ở mức 46 – 49%, ngành nông nghiệp giảm từ 16,65% năm 2010
xuống 11,01% năm 2014.
2.1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a, Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp
*Trồng trọt
Hiện nay, cây lúa vẫn giữ vai trò chủ đạo với diện tích gieo trồng lớn nhất
11.986,6ha, năng suất bình quân đạt 62,3tạ/ha. Trong giai đoạn 2010-2014, diện tích
gieo trồng lúa giảm do chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp và chuyển đổi trồng
rau màu, nuôi trồng thủy sản. Đồng thời, sản lượng lúa năm 2014 cũng giảm 4.402 tấn
so với năm 2010.
Cây công nghiệp ngắn ngày trên địa bàn huyện chủ yếu là cây đậu tương với
hiện nay chưa tương xứng với tiềm năng vốn có. Nhiều diện tích mặt nước cần được
đưa vào khai thác, phát triển mô hình thủy sản xen lẫn trồng trọt lúa nước trong sản
xuất nông nghiệp nhằm tăng hệ số sử dụng đất, khai thác hiệu quả mang lại giá trị kinh
tế cao. Giá trị ngành nuôi trồng thủy sản mang lại năm 2014 khoảng 142,21 tỷ đồng,
chiếm khoảng 0,9% cơ cấu GTSX trong toàn nền kinh tế của huyện.
b. Thực trạng phát triển ngành công nghiệp
Trong những năm qua, nhóm ngành công nghiệp - xây dựng của huyện Thường
Tín luôn được khuyến khích phát triển và đã đạt được những kết quả tích cực. Tốc độ
tăng trưởng ngành công nghiệp trên địa bàn huyện có xu hướng tăng nhanh, giá trị sản
xuất công nghiệp chiếm tỷ trọng ngày càng lớn, góp phần làm tăng năng lực sản xuất,
đẩy nhanh tốc độ phát triển toàn nền kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, từng
bước thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Hiện nay, huyện có 2 khu công nghiệp, 6 cụm công nghiệp và 26 điểm công
nghiệp làng nghề.
Khu công nghiệp Bắc Thường Tín và khu công nghiệp Phụng Hiệp đã công
khai quy hoạch chi tiết, đang tiến hành thủ tục thu hồi đất.
Sáu cụm công nghiệp bao gồm: Cụm công nghiệp Liên Phương, cụm công
nghiệp Hà - Bình - Phương, cụm công nghiệp Quất Động, cụm công nghiệp Lưu Xá Quất Động, cụm công nghiệp Duyên Thái, cụm công nghiệp Hà Hồi - Quất Động. Các
cụm, điểm công nghiệp hiện đang thu hút khá nhiều lao động. Các sản phẩm công
nghiệp chủ yếu của huyện là thiết bị điện, bao bì và các mặt hàng tiêu dùng phổ thông.
Trong những năm tới, với việc hình thành một số khu, cụm công nghiệp khác, giá trị
sản xuất ngành công nghiệp của huyện sẽ tăng cao hơn nữa.
Ngành thủ công nghiệp là một bộ phận rất quan trọng trong kinh tế công nghiệp
nông thôn và đang phát triển khá mạnh, nhiều ngành nghề truyền thống được khôi
phục và phát triển với nhiều mặt hàng có tính hàng hoá, mang lại giá trị cao. Phát huy
các làng nghề truyền thống, mở rộng diện tích, tập trung quy mô, phát triển rộng khắp
ở các xã giải quyết lao động nông nhàn và tăng thu nhập.
Thường Tín là một trong các huyện của thành phố Hà Nội có số lượng làng
nghề tương đối nhiều, 120/126 làng có nghề (chiếm 95,24%), 45 làng nghề được công
nhận với các loại mặt hàng có tính hàng hoá và mang lại giá trị cao. Trong đó, nhiều
2.1.2.3. Dân số lao động và việc làm và thu nhập
a, Dân số
Năm 2014, dân số trung bình của huyện là 239.641 người, năm 2015 ước
khoảng 241.362 người, trong đó, phân theo khu vực : dân số khu vực thành thị chiếm
khoảng 2,95%, khu vực nông thôn chiếm khoảng 97,05%. Phân theo giới tính: Nam
chiếm 51%, nữ 49%.
Tỷ lệ tăng dân số trung bình năm 2014 là 1,50%, năm 2015 ước khoảng 1,48%.
Mật độ dân số trung bình năm 2014 là 1.881 người/km2.
b. Lao động, việc làm và thu nhập
- Lao động: Tổng số lao động năm 2014 khoảng 118.383 người chiếm 49,4%
16
dân số toàn huyện, trong đó lao động nông nghiệp khoảng 70.322 người – chiếm
59,40%, lao động công nghiệp – xây dựng khoảng 27.116 người – chiếm 17,69%, lao
động dịch vụ khoảng 20.945 người – chiếm 22,91% tổng số lao động. Tỷ lệ lao động
qua đào tạo chiếm khoảng 30% tổng số lao động.
- Việc làm: Trong thời gian qua, công tác dạy nghề, giải quyết việc làm được
quan tâm, chú trọng, nhiều lớp dạy nghề đã được mở, nhiều dự án vay vốn giải quyết
việc làm đã được thực hiện, đã góp phần giải quyết việc làm cho người lao động.
Trong giai đoạn từ 2010-2014, huyện đã giải quyết việc làm cho trên 11.500 lao động
(bình quân từ 2.900 – 3.000 lao động/năm).
- Thu nhập: GDP bình quân đầu người đã tăng từ 20 triệu đồng năm 2010 lên
khoảng 25 triệu đồng năm 2014. Đời sống của nhân dân trên địa bàn ngày càng được
cải thiện. Công tác xóa đói giảm nghèo được tăng cường, nhiều hộ nghèo đã được vay
vốn để phát triển sản xuất.
2.1.2.4 Thực trạng phát triển đô thị
Huyện có 1 thị trấn với tổng diện tích 78,63 ha, chiếm 0,60% tổng diện tích
toàn huyện. Dân số đô thị là 7.067 người, mật độ dân số bình quân 8.987 người/km 2
cao hơn rất nhiều so với các khu vực khác trên địa bàn huyện. Thị trấn Thường Tín là
* Giao thông đường bộ
- Đường quốc lộ và tỉnh lộ
+ Quốc lộ 1A: có chiều dài qua huyện là 17,2 km, chiều rộng mặt đường 8m,
kết cấu bê tông nhựa atfan, có chất lượng tốt, góp phần tích cực trong phát triển kinh tế
của huyện.
+ Tuyến cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ: có chiều dài qua huyện là 17 km, chiều
rộng 32m với 4 làn xe chạy cùng với 2 cầu vượt (1 cầu trên đường 427 địa phận xã
Liên Phương và 1 cầu trên đường 429 địa phận Vạn Điểm - Minh Cường), có kết cấu
bê tông nhựa atfan, hai đường gom rộng 10m, chất lượng tốt, tạo điều kiện cho giao
thông, lưu thông hàng hóa và trong cả nước.
+ Tỉnh lộ 427 chạy từ Bình Đà qua xã Hiền Giang, Thị trấn đến cảng Hồng Vân
nối liền huyện Thanh Oai với huyện Thường Tín có tổng chiều dài qua huyện là 12
km, mặt đường rộng 7m, trải bê tông nhựa, chất lượng tốt.
+ Tỉnh lộ 429 từ chợ Tía (xã Tô Hiệu) đi Quán Tròn (huyện Thanh Oai), qua
huyện có chiều dài 3,54 km, mặt đường rộng 7m, kết cấu bê tông nhựa, chất lượng tốt.
- Đường huyện quản lý: tổng chiều dài 49 km, gồm 14 tuyến chính sau:
+ Đường Nhị Khê - chợ Đám, chiều dài 3km, chiều rộng mặt đường 3,5m, kết
cấu bê tông nhựa, có chất lượng tốt.
+ Đường Quán Giai - chùa Đậu, chiều dài 4,4 km, chiều rộng mặt đường 4m,
kết cấu bê tông nhựa, đã xuống cấp.
+ Đường Một Thượng - Nghiêm Xuyên, có chiều dài 5,5km, chiều rộng mặt
đường 4m, kết cấu bê tông nhựa, có chất lượng tốt.
+ Đường Hòa Bình - Khánh Hà, chiều dài 4,4 km, chiều rộng mặt đường 3,5m,
kết cấu bê tông nhựa, đã xuống cấp.
+ Đường Duyên Thái - Ninh Sở, chiều dài 3,7km, chiều rộng mặt đường 3,5km,
kết cấu bê tông nhựa, có chất lượng tốt.
+ Đường Liên Phương - Ninh Sở, chiều dài 1,7km, chiều rộng mặt đường 3m,
kết cấu bê tông nhựa, đã xuống cấp.
+ Đường Vân Tảo - Ninh Sở, chiều dài 5,4 km, chiều rộng mặt đường 3m, kết
cấu bê tông nhựa, đã xuống cấp.
* Giao thông đường sắt
Huyện có tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua ga Thường Tín, ga Tía và ga Đỗ
Xá, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa với cả nước, đặc biệt là vận
chuyển từ các cảng lớn trong cả nước về huyện.
b. Thủy lợi
Trong những năm qua, huyện đã đầu tư xây dựng nâng cấp và kiên cố hóa hệ
thống công trình thủy lợi: cải tạo nâng cấp các trạm bơm tưới, tiêu. Hiện nay, diện tích
đất thủy lợi trên địa bàn huyện là 663,98 ha gồm hệ thống đê, kè, kênh mương tưới,
tiêu.
a) Hệ thống đê, kè
19
Đê sông Hồng có chiều dài 16 km, kè Xâm Thị (chiều dài 1,4 km), kè An Cảnh
(chiều dài 3,3 km) thuộc địa phận 8 xã, gồm có 16 điếm canh đê.
b) Hệ thống kênh tưới, trạm bơm, cống tưới tiêu chính
Huyện Thường Tín được cung cấp chủ yếu bởi nguồn nước của sông Hồng (qua
trạm bơm tưới Hồng Vân) và sông Nhuệ (đây cũng là nguồn tiêu thoát nước chủ yếu
của huyện).
Đến nay, toàn huyện có 84 trạm tưới, tiêu gồm 275 máy bơm các loại. Xí
nghiệp khai thác các công trình thủy lợi Hồng Vân quản lý 30 trạm bơm tưới (gồm 179
máy từ 1.000 - 8.000m3/h) trong đó có 23 trạm bơm tiêu (với 161 máy), các hợp tác xã
nông nghiệp quản lý 54 trạm bơm tưới, tiêu cục bộ với 96 máy bơm các loại, trong đó
có 25 trạm bơm tiêu với 48 máy.
Toàn huyện có 280 km kênh tưới, tiêu cấp 1, cấp 2 và 531 km kênh tưới tiêu
cấp 3, cấp 4 với gần 1000 cầu, cống các loại.
Trên tuyến đê sông Hồng có trạm bơm tưới Hồng Vân với 5 máy (8000m 3/giờ)
được Nhà nước đầu tư xây dựng từ năm 1963, hàng năm được tu sửa, nâng cấp đã giải
quyết khá tốt trong cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp. Trạm bơm tưới tiêu
Bộ Đầu gồm 27 máy được nâng cấp từ 800m 3/h lên 1000m3/h đã phát huy được tác
nghiệp giáo dục phát triển. Nhìn chung, phong trào dạy và học của Thường Tín hoạt
động tốt và đã đạt được nhiều thành tích đáng kể. Tuy nhiên, trong thời gian tới, huyện
cần nâng cấp, mở mới một số trường học, tăng cường các thiết bị dạy và học hiện đại
để chất lượng giáo dục đạt cao hơn nữa.
d. Y tế
Trong những năm qua, công tác y tế - dân số - gia đình và trẻ em đã được quan
tâm và cải thiện rõ rệt về nhiều mặt. Hệ thống chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân
từ huyện đến cơ sở có bước phát triển. Hệ thống mạng lưới y tế, nhất là y tế cấp cơ sở
ngày càng được củng cố và phát triển theo hướng nâng cao chất lượng và từng bước
chuyên sâu. Công tác tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cho người dân được coi trọng.
Chất lượng khám, chữa bệnh được nâng cao.
Hiện nay, Thường Tín có 31 cơ sở y tế. Trong đó có 1 bệnh viện, 6 phòng khám
khu vực, 29 trạm y tế và 1 trung tâm y tế dự phòng với tổng số cán bộ y tế là 395
người. Mạng lưới y tế cơ sở tiếp tục được củng cố và hoàn thiện, 26/29 trạm y tế có
bác sỹ, 100% các thôn có nhân viên y tế thôn, 100% các trạm y tế đã được cải tạo,
nâng cấp và xây mới.
Thực hiện chương trình y tế quốc gia hàng năm đều đạt và vượt chỉ tiêu.
Chương trình tiêm chủng mở rộng thường xuyên đạt từ 99% đến 100%, tỷ lệ trẻ em
suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi giảm từ 18,5% năm 2005 xuống còn 14,1% năm 2009.
Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình được các cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm,
tổ chức tốt công tác truyền thông dân số gia đình và trẻ em.
Hệ thống mạng lưới cung ứng dược và công tác dược trên địa bàn huyện ngày
càng được cải thiện nhằm phục vụ tốt nhu cầu của người dân.
Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực y tế đã được quan tâm. Trang
thiết bị y tế tuyến huyện trong những năm gần đây được đầu tư, cơ bản đáp ứng đủ để
phục vụ công tác khám chữa bệnh cho bà con nhân dân trong huyện.
Công tác quản lý nhà nước về y tế được tăng cường. Bệnh viện Đa khoa huyện
thường xuyên được đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung các thiết bị hiện đại và
được nâng lên 700 giường bệnh. Chất lượng khám, chữa bệnh cho nhân dân được nâng
cao. Khai thác, phát huy việc tham gia phòng chống chữa bệnh của y học cổ truyền.
tầng cơ sở lẫn doanh thu dịch vụ, đảm bảo thông tin liên lạc được thông suốt, góp phần
hữu hiệu trong công cuộc phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh quốc phòng cũng như
đáp ứng kịp thời nhu cầu giao lưu, trao đổi thông tin của nhân dân.
Mạng lưới bưu chính viễn thông những năm qua đã từng bước được hiện đại
hoá chất lượng dịch vụ được nâng cao, 29/29 xã, thị trấn của huyện có đường dây điện
thoại, mật độ thuê bao đạt trung bình 13,4 máy/100 dân (không kể thuê bao di động).
Mạng lưới thông tin bưu chính về phát hành báo chí được tổ chức từ huyện đến xã,
thôn thống nhất do bưu điện huyện tổ chức thực hiện đáp ứng yêu cầu thông tin chỉ
đạo, lãnh đạo của Đảng và chính quyền các cấp, nhu cầu của nhân dân. Các điểm Bưu
22
điện văn hóa xã hoạt động đạt kết quả tốt, nâng cao chất lượng hiệu quả công tác quản
lý các thuê bao di động.
Các loại hình dịch vụ internet, công nghệ, dịch vụ kỹ thuật ngày càng phát triển,
song việc ứng dụng những công nghệ tiên tiến vào sản xuất và kinh doanh còn hạn
chế.
g. Quốc phòng, an ninh
Công tác quân sự địa phương đã có nhiều tiến bộ. Các cấp ủy Đảng, chính
quyền thường xuyên quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, chú trọng công tác giáo dục chính trị,
tư tưởng. Công tác bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho đội ngũ cán bộ từ huyện đến
cơ sở và lực lượng dự bị động viên được quan tâm hàng năm. Lực lượng quân sự
huyện luôn thực hiện tốt nhiệm vụ huấn luyện.
An ninh chính trị, an toàn xã hội thường xuyên được ổn định và giữ vững. Chủ
động nắm chắc tình hình, chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể phối hợp giải quyết những
mâu thuẫn nội bộ nhân dân ngay tại cơ sở, đảm bảo an ninh nông thôn. Tập trung triển
khai có hiệu quả các chương trình quốc gia về phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội;
nâng cao chất lượng điều tra xử lý vi phạm.
Thường xuyên chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. Giải
đáp các bộ luật, các chế độ chính sách của Nhà nước thông qua hệ thống truyền thanh
• Hạn chế
+ Trong những năm tới, yêu cầu phát triển nhanh công nghiệp - xây dựng, du
lịch - dịch vụ kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày càng lớn. Ngoài ra, tuy hệ thống cơ
sở hạ tầng đã được đầu tư, nâng cấp nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội trong tương lai. Việc bố trí thỏa đáng đất đai cho nhu cầu này, đặc biệt
là yêu cầu cho đất khu, cụm công nghiệp, đất ở… là rất cần thiết đồng thời bắt buộc
phải bố trí vào đất sản xuất nông nghiệp, nếu không tính toán và quy hoạch hợp lý sẽ
ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người nông dân.
+ Nhằm đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa nông thôn thì việc bố trí đất cho các khu,
cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh cũng như việc đầu tư, cải tạo phát triển hệ
thống cơ sở hạ tầng (giao thông, cấp thoát nước, trường học, y tế…) sẽ đòi hỏi một quỹ
đất tương đối lớn, không chỉ gây sức ép về quy mô diện tích mà còn tạo áp lực trong việc
xác định vị trí xây dựng, bố trí công trình.
+ Cùng với đẩy nhanh phát triển công nghiệp - xây dựng, dịch vụ du lịch, tốc
độ đô thị hóa sẽ diễn ra nhanh trong những năm tới. Nhu cầu đất cho quy hoạch các
khu đô thị là khá lớn gây áp lực không nhỏ đến sử dụng đất đặc biệt là các khu vực có
hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển.
+ Dân số tăng đòi hỏi quỹ đất lớn phục vụ xây dựng nhà ở, đất sản xuất, xây dựng
công trình phục vụ đời sống của con người như công trình văn hóa, thể thao, khu vui
chơi… Điều này cũng tác động rất lớn đối với đất đai của huyện.
Như vậy, từ thực trạng phát triển kinh tế - xã hội những năm gần đây cũng như
dự báo phát triển trong tương lai (trong khi quỹ đất có hạn) thì áp lực đối với đất đai
của huyện đã và sẽ ngày càng gay gắt hơn dẫn đến thay đổi lớn hiện trạng sử dụng đất
hiện nay của huyện. Do đó, để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội lâu dài,
bền vững, cần phải xem xét một cách nghiêm túc việc khai thác sử dụng đất theo
hướng khoa học trên cơ sở: tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả; bố trí đất đai phải đáp
ứng được nhu cầu về đất sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cũng như
phục vụ cho việc hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn và nâng cao đời sống người dân.
24
kiểm đếm và hỗ trợ công tác bồi thường, tái định cư, giải phóng mặt bằng được tốt hơn
đảm bảo đúng tiến độ đề ra và giảm thiểu những thiệt hại cho người có đất bị thu hồi,
đặc biệt đối với các công trình lớn, công trình trọng điểm của Thành phố, như: dự án
đường dây 220kV Thường Tín- Kim Động, dự án cấp nước sạch liên xã, trạm thu phí
BOT,... UBND huyện thường xuyên chỉ đạo các phòng, ban chức năng như: Tài
nguyên và Môi trường, Thanh tra Nhà nước huyện, Thanh tra Xây dựng phối hợp kiểm
tra phát hiện và xử lý các vi phạm về sử dụng đất trên địa bàn. Qua công tác thanh tra,
25